quản lý nhà nước về hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn huyện ân thi, tỉnh hưng yên - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

 ---------

CÁP SỸ LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HỆ THỐNG ðƯỜNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ÂN THI,
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI – NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
---------

 ---------

CÁP SỸ LONG


Page ii


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám
Hiệu trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban ñào tạo Sau ñại học, khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Chính sách Nông nghiệp; cảm ơn các Thầy, Cô
giáo ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và
nghiên cứu.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo GS.TS ðỗ
Kim Chung - người ñã dành nhiều thời gian, tạo ñiều kiện thuận lợi, hướng dẫn về
phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh ñạo UBND huyện Ân Thi, anh chị em
cán bộ chuyên viên phòng Kinh tế và Hạ tầng, phòng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính và Kế hoạch, Chi cục
Thống kê, Văn phòng HðND-UBND huyện Ân Thi, Hội nông dân, Hội phụ nữ,
ðoàn thanh niên, Mặt trận tổ quốc, lãnh ñạo UBND các xã Nguyễn Trãi, ða Lộc và
Vân Du cùng các hộ nông dân trên ñịa bàn huyện ñã tiếp nhận và nhiệt tình giúp ñỡ,
cung cấp các thông tin, số liệu cần thiết phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn
thiện ñề tài này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia ñình, bạn bè ñã chia sẻ, ñộng viên,
khích lệ và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù ñã có nhiều cố gắng ñể hoàn thành
luận văn, ñã tham khảo nhiều tài liệu và ñã trao ñổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do ñiều kiện về thời gian và trình ñộ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận ñược sự quan tâm ñóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn ñể luận văn ñược
hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!


Danh mục hình, biểu ñồ, sơ ñồ

x

Danh mục hộp

x

PHẦN I MỞ ðẦU

1

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

3

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

4

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

5

2.1 Cơ sở lý luận

21

2.1.8 Quản lý khai thác và bảo trì công trình ñường GTNT

22

2.1.9 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý nhà nước về hệ thống GTNT

27

2.2 Cơ sở thực tiễn

29

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường GTNT của một số nước trên thế giới

29

2.2.2 Một số kinh nghiệm quản lý hệ thống ñường GTNT ở nước ta

31

2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra cho ñịa phương

37

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế



44

3.3.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

44

3.3.2 Phương pháp thu thập thông tin

45

3.3.3 Xử lý và tổng hợp thông tin

45

3.3.4 Phương pháp phân tích thông tin

45

3.3.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu

46

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

48

4.1 Thực trạng quản lý hệ thống ñường GTNT huyện Ân Thi

48


90

4.2.1 ðiều kiện tự nhiên ñịa phương

90

4.2.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội của ñịa phương

90

4.2.3 Cơ chế, chính sách, chủ trương của Nhà nước

92

4.2.4 Năng lực quản lý của các cán bộ và nhận thức của người dân

95

4.2.5 Sự tham gia quản lý của các tổ chức xã hội

97

4.3 Một số giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý hệ thống ñường GTNT
huyện Ân Thi trong thời gian tới
4.3.1 ðịnh hướng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

98


106

4.3.9 Giải pháp thực hiện tốt công tác bảo trì và duy tu

108

4.3.10 Giải pháp tăng cường khả năng kiểm tra, giám sát chủ ñầu tư

109

4.3.11 Giải pháp vận ñộng tuyên truyền nâng cao nhận thức

110

4.3.12 Giải pháp an toàn giao thông và môi trường

111

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

113

5.1 Kết luận

113

5.2 Kiến nghị

114


CNH - HðH

Công nghiệp hóa - Hiện ñại hoá

DV

Dịch vụ

ðH

ðường huyện

ðBVN

ðường bộ Việt Nam

NS

Ngân sách

NTM

Nông thôn mới

NN&PTNT

Nông nghiệp và phát triển nông thôn

GTNT


UBND

Ủy ban nhân dân

XD

Xây dựng

WTO

Tổ chức thương mại thế giới

WB

Ngân hàng thế giới

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vii


DANH MỤC BẢNG
Số bảng

Tên bảng

Trang

2.1


Hiện trạng các tuyến ñường huyện Ân Thi (tháng 2/2015)

50

4.3

Hiện trạng ñường xã huyện Ân Thi (tháng 2/2015)

51

4.4

Hiện trạng ñường thôn, xóm huyện Ân Thi (tháng 2/2015)

52

4.5

Hiện trạng ñường sản xuất huyện Ân Thi (tháng 2/2015)

53

4.6

Tổng hợp các mục tiêu quy hoạch GTNT huyện Ân Thi ñến năm 2020

56

4.7

4.12

70

Vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT của huyện Ân Thi thực
hiện năm 2011

4.13

73

Nhu cầu vốn ñể xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT của huyện Ân Thi từ
năm 2012

4.14

74

Vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT theo tiêu chí NTM của
huyện Ân Thi năm 2012

4.15

75

Vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT theo tiêu chí NTM của
huyện Ân Thi năm 2013

4.16



80

4.20

Bảng khoán sửa chữa thường xuyên ñường huyện

84

4.21

Bảng kết quả bảo trì ñường GTNT trên ñịa bàn huyện Ân Thi năm 2014

84

4.22

Những khó khăn trong việc tham gia xây dựng ñường GT

91

4.23

ðánh giá của người dân về năng lực của cán bộ quản lý ñường GTNT

95

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ix

Biểu ñồ 4.2 Biểu ñồ huy ñộng vốn ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT của
huyện Ân Thi từ năm 2011 ñến hết năm 2014

70

Biểu ñồ 4.3 Các yếu tố chính ảnh hưởng ñến công tác quản lý ñường GTNT

96

Sơ ñồ 4.1

61

Thực trạng phân cấp quản lý hệ thống ñường GTNT huyện Ân Thi

DANH MỤC HỘP
Số hộp

Tên hộp

Trang

4.1

ðánh giá về sự tham gia của người dân

68

4.2


và góp phần mang lại cho nông thôn một bộ mặt mới, tiềm năng ñể phát triển.
Hiện nay, ở nước ta trên 75% dân số sống ở nông thôn với 73% lực lượng
lao ñộng làm việc, sinh sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông lâm ngư nghiệp, sản
phẩm nông nghiệp trong nước là nguồn cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu
dùng, tạo nguyên liệu cho nền sản xuất công nghiệp, cung cấp trực tiếp và gián tiếp
cho các ngành kinh tế khác phát triển, tạo sự ổn ñịnh, ñảm bảo sự bền vững cho xã
hội phát triển. Do vậy, phát triển kinh tế nông thôn là một trong những nhiệm vụ
quan trọng của nước ta.
ðứng trước yêu cầu phát triển kinh tế ñất nước, ðảng, Nhà nước ta ñã chủ
trương xây dựng một nền nông nghiệp theo hướng hiện ñại, ñồng thời xây dựng
nông thôn mới với kết cấu hạ tầng hiện ñại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức
sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển công nghiệp, lấy nông dân là vị trí
then chốt trong mọi sự thay ñổi cần thiết, với ý nghĩa phát huy nhân tố con người,
khơi dậy và phát huy mọi tiềm năng của nông dân vào công cuộc xây dựng nông
thôn mới. Nhiều Nghị quyết của ðảng và các Nghị quyết, Quyết ñịnh, Kế hoạch và
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


Chương trình hành ñộng của Chính phủ ñã trực tiếp triển khai thực hiện vấn ñề này,
cụ thể như: Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương ñã ban hành Nghị quyết số
26/NQ-TW "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”; Nghị ñịnh số 61/2010/Nð-CP
của Chính phủ bổ sung một số chính sách khuyến khích doanh nghiệp ñầu tư vào
nông nghiệp, nông thôn; Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn
mới giai ñoạn 2010-2020.
Qua Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16/4/2009, Thủ tướng Chính phủ ñã
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, ñây là những mục tiêu và tiêu chí
mà ñòi hỏi phải có sự phấn ñấu cao ñộ trong giai ñoạn tới. Bộ tiêu chí quốc gia này
bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5 nhóm cụ thể: Nhóm tiêu chí về quy

vẫn còn một số hạn chế cần khắc phục như việc quản lý hệ thống giao thông nông
thôn hiện nay chưa có một mô hình quản lý thống nhất nên còn hạn chế trong quản
lý nhà nước, quy hoạch và ñầu tư xây dựng, phát triển giao thông nông thôn; thiếu
hệ thống số liệu; thiếu quan tâm và bố trí kinh phí quản lý, bảo trì; thiếu cán bộ
chuyên môn quản lý hệ thống ñường huyện trở xuống. Vì vậy, tôi ñã lựa chọn
nghiên cứu ñề tài: “Quản lý nhà nước về hệ thống ñường giao thông nông thôn
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên” làm ñề tài luận văn Thạc sĩ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quản lý hệ thống ñường giao thông nông
thôn, các yếu tố ảnh hưởng ñến quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn,
nghiên cứu sẽ ñề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về hệ
thống ñường giao thông nông thôn tại huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên trong thời
gian tới.
1.2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý Nhà nước về hệ
thống ñường giao thông nông thôn;
ðánh giá thực trạng quản lý Nhà nước về hệ thống ñường giao thông nông
thôn tại huyện Ân Thi trong những năm qua;
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến công tác quản lý Nhà nước về hệ thống
ñường giao thông nông thôn;
ðề xuất ñịnh hướng và giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà
nước về hệ thống ñường giao thông nông thôn huyện Ân Thi trong những năm tới.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước
ðể nghiên cứu khái niệm quản lý nhà nước, trước hết cấn làm rõ khái niệm
“quản lý”. Thuật ngữ “quản lý” thường ñược hiểu theo những cách khác nhau tùy
theo góc ñộ khoa học khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu.
Theo quan niệm của C. Mác: Quản lý là nhằm phối hợp các lao ñộng ñơn lẻ
ñể ñạt ñược cái thống nhất của toàn bộ quá trình sản xuất. Ở ñây, Mác tiếp cận khái
niệm quản lý từ góc ñộ mục ñích của quản lý (Nguyễn ðức Bình và cs, 1995)
Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý: “Quản lý là sự
tác ñộng chỉ huy, ñiều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con
người ñể chúng phát triển phù hợp với quy luật, ñạt tới mục ñích ñã ñề ra và ñúng
với ý trí của người quản lý” (Phạm Quang Lê, 1997).
Như vậy, quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý lên ñối tượng quản lý
nhằm ñạt ñược mục tiêu quản lý. Việc tác ñộng như thế nào còn tùy thuộc vào góc
ñộ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau.
Quản lý nhà nước: “Là sự tác ñộng có tổ chức và ñiều chỉnh bằng quyền lực
Nhà nước ñối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt ñộng của con người ñể duy
trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện các chức
năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ
quốc XHCN” (Nguyễn Hữu Hải và cs, 2010).
Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt ñộng mang tính chất quyền lực nhà nước,
ñược sử dụng quyền lực nhà nước ñể ñiều chỉnh các quan hệ xã hội và có thể xem là
hoạt ñộng chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt ñộng
chức năng ñặc biệt. Quản lý nhà nước ñược hiểu theo hai nghĩa.
Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt ñộng của bộ máy nhà nước,
từ hoạt ñộng lập pháp, hoạt ñộng hành pháp, ñến hoạt ñộng tư pháp.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5



Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 6


* Khái niệm về hệ thống ñường giao thông nông thôn
Là một hệ thống các con ñường bao quanh làng bản, thôn xóm. Nó bao gồm
các tuyến ñường từ trung tâm xã, ñến các trục ñường quốc lộ, trung tâm hành chính
huyện, ñường liên xã, liên thôn, ñường làng ngõ xóm và ñường chính ra ñồng ruộng
xây dựng thành một hệ thống giao thông liên hoàn (Bộ GTVT, 2011).
Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn chỉ là một bộ phận của hệ thống giao thông nông thôn. Cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn gồm: hệ thống ñường giao thông nông thôn; ñường sông và các
công trình trên bờ; các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức ñộ thấp (các tuyến ñường
mòn, ñường ñất và các cầu cống không cho xe cơ giới ñi lại mà chỉ cho phép người
ñi bộ, xe ñạp, xe máy ... ñi lại). Giao thông nông thôn không chỉ là sự di chuyển của
người nông dân nông thôn và hàng hóa của họ, mà còn là phương tiện ñể cung cấp
ñầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vực nông thôn của các thành phần
kinh tế quốc doanh và tư nhân. ðối tượng hưởng lợi trực tiếp của hệ thống giao
thông nông thôn sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao gồm
các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên ñi lại khác nhau như nông dân, doanh nhân,
người không có ruộng ñất, cán bộ công nhân viên của các ñơn vị phục vụ công cộng
làm việc ở nông thôn...
2.1.1.3 Khái niệm QLNN về hệ thống ñường giao thông nông thôn
Như vậy, quản lý nhà nước về hệ thống ñường giao thông nông thôn là việc
xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch ñầu tư phát triển hệ thống giao thông
nông thôn; chỉ ñạo và kiểm tra việc thực thi các chính sách các qui ñịnh ñó. Cụ thể
là việc phối hợp các hoạt ñộng, quản lý trong xây dựng, khai thác, kiểm tra và duy
tu bảo dưỡng các công trình GTNT theo một hệ thống từ huyện, xã ñến người dân,

triển xã hội:
Quản lý nhà nước về ñường GTNT tốt dẫn ñến hệ thống ñường giao thông
nông thôn phát triển, xây mới sẽ tạo thêm công ăn việc làm, tăng thu nhập cho
người nông dân lúc nông nhàn. Vì các công trình giao thông này ñược xây dựng
ngay tại ñịa phương và cần ñến một lượng lao ñộng lớn. Do ñó, có thể huy ñộng số
lao ñộng tại ñịa phương.
Hệ thống ñường giao thông nông thôn phát triển sẽ thúc ñẩy việc giao lưu
văn hóa giữa các vùng, các khu vực, giữa thành phố với nông thôn, giữa ñồng bằng
với miền núi.
Quản lý hệ thống ñường giao thông nông thôn phát triển góp phần quan
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


trọng trong quá trình ñô thị hóa nông thôn và xây dựng nông thôn mới hiện nay,
thúc ñẩy quá trình phát triển về mặt tổ chức không gian sống của cộng ñồng dân cư,
tạo ra kiến trúc, cảnh quan hiện ñại ở khu vực nông thôn.
Mặt khác, giao thông nông thôn phát triển còn ñể phục vụ cho sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc trên bước ñường hội nhập kinh tế thế giới và trong khu vực.
2.1.3 ðặc ñiểm của hệ thống ñường GTNT
- ðặc ñiểm hình thành và phát triển: Quá trình hình thành và phát triển hệ
thống ñường GTNT gắn liền với quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Trong quá
trình tổ chức và thực hiện sản xuất nhằm phục vụ ñời sống xã hội loài người nói
chung, ở ñâu có con người thì ở ñó xuất hiện nhu cầu giao thông, từ ñó hình thành
ñường giao thông ñáp ứng nhu cầu ñi lại của con người, thỏa mãn nhu cầu tham
gia giao thông của các phương tiện từ thô sơ ñến phương tiện cơ giới hiện ñại. Do
ñó, QLNN về hệ thống ñường GTNT gắn liền với quá trình hình thành và phát
triển các ñiểm dân cư nông thôn, các khu vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Khi kinh tế - xã hội phát triển, quá trình ñô thị hoá nông thôn diễn ra mạnh

ñồng có cấp kỹ thuật tương ñương với ñường giao thông loại B - 22TCN - 210 – 92,
cụ thể như bảng 2.2.
Theo Bộ GTVT quy mô kỹ thuật ñường GTNT phục vụ chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai ñoạn 2010-2020, quy ñịnh các cấp hạng
kỹ thuật ñường cấp AH, A, B và C sử dụng cho ñường GTNT.
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong quy hoạch GTNT của xã
(Theo bộ tiêu chí quốc gia Nông thôn mới và quy chuẩn của các Bộ ngành
liên quan)
STT
1

2

Mục tiêu của tiêu chí

Chỉ tiêu kỹ thuật

Ghi chú

ðường huyện ñi qua khu Lòng ñường rộng tối thiểu 6-7m. Nếu quy hoạch khu
dân cư xã
ðường trục xã

3

ðường trục thôn

4

ðường ngõ xóm

Các công trình giao thông sẽ phát huy tác dụng ngay tại ñịa phương nơi
chính nó ñược xây dựng lên. Bên cạnh ñó công trình giao thông còn chịu ảnh hưởng
của các yếu tố tải trọng do tác ñộng của các phương tiện tham gia giao thông, các
yếu tố thời tiết và thời gian sử dụng do ñó cần phải có công tác sửa chữa và bảo
dưỡng hợp lý ñể phát huy hiệu quả sử dụng.
Mặt khác, việc gắn quản lý hệ thống ñường GTNT với bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới là hết sức cần thiết. Vì, tiêu chí giao thông là một tiêu chí quan
trọng hàng ñầu trong bộ tiêu chí trên.
Theo quyết ñịnh 491/Qð-Ttg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
chính phủ về Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới có 3 Bộ tiêu chí ñánh giá sự
phát triển nông thôn bao gồm 19 nhóm tiêu chí: Quy hoạch (1 tiêu chí), Xây dựng
hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện ñại (8 tiêu chí); Kinh tế và tổ chức sản xuất
(4 tiêu chí), Văn hóa- xã hội-môi trường (4 tiêu chí) và hệ thống chính trị (2 tiêu
chí). Trong ñó, tiêu chí thứ 2 là tiêu chí giao thông:
Tiêu chí giao thông: 100% số km ñường trục xã, liên xã ñược nhựa hoá hoặc
bê tông hoá ñạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. 75% số km ñường trục thôn,
xóm ñược cứng hoá ñạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT. 70% số km ñường
ngõ, xóm ñược cứng hoá. 70% số km ñường trục chính nội ñồng ñược cứng hoá, xe
cơ giới ñi lại phải thuận tiện
Năm 2015, cả nước có 492.892/570.448 km ñường, chiếm 86,6% chiều dài
toàn bộ mạng lưới ñường bộ. Như vậy, chỉ trong 5 năm (2010 - 2015) ñường GTNT
ñã tăng thêm 217.000 km, trong ñó ñường huyện tăng 10.500 km, ñường xã và về
thôn xóm tăng 101.000 km. Ngay cả ñường trục nội ñồng nay ñã ñược thống kê có
108.000 km. ðến nay cũng có 220.000/492.892 km ñường GTNT ñược cứng hoá.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 11



ñường
ñồng :
chính nội ñồng : trục chính nội
+ Chiều rộng mặt + Chiều rộng mặt ñồng :
ñường:
ñường:
+ Chiều rộng
≥ 3,0m
≥ 3,0m
mặt ñường:
≥ 3,0m
- ðường từ huyện ñến
xã, ñường liên xã,
ñường từ xã ñến thôn,
xóm:
+ Chiều rộng phần xe
chạy dành cho cơ giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề và lề
gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng mặt cắt
ngang ñường:
≥ 6.5 m

ðường
từ
huyện ñến xã,
ñường liên xã,
ñường từ xã ñến

≥ 1,5m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
ñường:
≥ 6.5 m
- ðường thôn
xóm,
ñường
trục chính nội
ñồng :
+ Chiều rộng
mặt ñường:
≥ 3,0m

- ðường từ
huyện ñến xã,
ñường liên xã,
ñường từ xã ñến
thụn, xúm:
+ Chiều rộng
phần xe chạy
dành cho cơ
giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,5m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
ñường:

phần xe chạy
dành cho cơ
giới :
≥ 3,5m/làn xe
+ Chiều rộng lề
và lề gia cố:
≥ 1,25m
+ Chiều rộng
mặt cắt ngang
ñường:
≥ 6.0 m
- ðường thôn
xóm,
ñường
trục chính nội
ñồng :
+Chiều
rộng
mặt ñường:
≥ 3,0m

- ðường từ
huyện ñến xã,
ñường liên xã,
ñường từ xã ñến
thôn, xóm:
+ Chiều rộng
phần xe chạy
dành cho cơ
giới :

Nguồn: Sổ tay hướng dẫn xây dựng nông thôn mới, 2010


ðối với khu vực nông thôn ñường giao thông chủ yếu là ñường bộ, tuy nhiên
tùy theo từng vùng phương tiện vận tải có trọng tải khác nhau; ñối với những vùng
kinh tế phát triển, các phương tiện hoạt ñộng thường là những phương tiện có tải
trọng lớn; ñối với vùng kinh tế kém phát triển các phương tiện hoạt ñộng thường là
các phương tiện có trọng tải vừa.
Trong quá trình khai thác sử dụng, ñể ñáp ứng sự phát triển kinh tế của ñịa
phương, nhiều tuyến ñường ñã ñược ñầu tư xây dựng, cải tạo nâng cấp, hoặc ñược
bảo trì nhằm ñáp ứng, duy trì và phục hồi khả năng phục vụ giao thông; cụ thể
nhiều tuyến ñường huyện ñã ñược nâng chuyển lên thành ñường tỉnh, một số các
tuyến ñường xã quan trọng ñã ñược kéo dài nâng lên ñường huyện và nhiều tuyến
ñường xã mới ñã ñược xây dựng; hàng trăm nghìn km cầu, ñường nông thôn ñuợc
xây dựng mới, phục hồi và nâng cấp; hàng trăm cầu khỉ ở ðồng bằng Sông Cửu
Long ñược thay thế.
Trong 5 năm qua, Chính phủ ñã phân bổ khoảng 5.000 tỷ ñồng vốn trái phiếu
Chính phủ xây dựng ñường ô tô về trung tâm xã, Bộ Giao thông Vận tải huy ñộng
vốn ODA do Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) tài trợ, tổng mức ñầu tư 100 triệu
USD, thông qua dự án nâng cấp ñường tỉnh 18 ñịa phương phía Bắc, hoàn thành
nâng cấp 1.660 km ñường. Dự kiến năm 2014, ngành giao thông vận tải sẽ hoàn
thành dự án giao thông nông thôn 3 trị giá 300 triệu USD (vốn vay WB/DFID) cải
tạo, nâng cấp khoảng 3.500 km và bảo trì khoảng 17 nghìn km ñường giao thông
nông thôn. Các ñịa phương cũng huy ñộng gần 47 nghìn tỷ ñồng; trong ñó, Trung
ương hỗ trợ hơn 12 nghìn tỷ ñồng, ngân sách ñịa phương hỗ trợ hơn 19 nghìn tỷ
ñồng, nhân dân ñóng góp gần 10 nghìn tỷ ñồng, hơn 165 triệu ngày công,... mở mới
và nâng cấp hàng chục nghìn km ñường giao thông nông thôn và xây hàng nghìn
cây cầu. Ðến nay, 9.051 trong số 9.200 xã trên ñịa bàn cả nước ñã có ñường ô tô về
trung tâm.
Có thể thấy giá trị của hệ thống giao thông nông thôn lên tới nhiều tỷ ñô la

nông thôn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñịa lý, ñịa hình, trình ñộ phát triển...Vì
thế, hệ thống ñường giao thông nông thôn mang tính vùng và ñịa phương rõ nét.
ðiều này thể hiện trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý,
sử dụng chúng.
(4) Tính xã hội và tính cộng ñồng cao: Tính xã hội và cộng ñồng thể hiện
trong xây dựng và sử dụng hệ thống ñường giao thông nông thôn. Tính sử dụng, hầu
hết các công trình ñều ñược sử dụng nhằm phục vụ việc ñi lại, buôn bán giao lưu
của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế, dịch vụ. Trong xây dựng, mỗi loại
ñường giao thông nông thôn khác nhau có những nguồn vốn khác nhau từ tất cả các

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status