BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĨNH PHÚ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
HOÀNG VĨNH PHÚ
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
có những gợi ý quý báu giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tiếp theo xin gửi lời tri ân đến Ban Giám đốc, Khoa sau Đại học cùng
các thầy, cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia đã giảng dạy, truyền đạt
kiến thức và giúp đỡ, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn, Sở
Nội vụ Thừa Thiên Huế; Lãnh đạo các đơn vị, ban, ngành liên quan tại Thừa
Thiên Huế đã hỗ trợ, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện luận văn. Xin gửi lời cảm ơn tới các đồng nghiệp đã hợp tác và
giúp đỡ, góp phần quan trọng vào việc hoàn thành nghiên cứu này.
Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến gia đình,
người thân đã động viên, giúp đỡ tôi an tâm công tác, học tập; và sự quan
tâm chia sẻ của các bạn học cùng chính là động lực giúp tôi hoàn thành khóa
học và luận văn này.
Do thời gian và trình độ còn hạn chế nên luận văn này không tránh
khỏi những thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của Thầy Cô và những
người quan tâm.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Hoàng Vĩnh Phú
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC
THANH NIÊN ............................................................................................ 10
1.1. Một số khái niệm .............................................................................. 10
1.1.1. Khái niệm “Thanh niên và công tác thanh niên” .......................... 10
1.1.2. Khái niệm “Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên” ............... 12
1.1.3. Khái niệm về Tổ chức thanh niên .................................................. 16
1.2. Chủ thể Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên ........................ 16
trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về thanh niên và công tác
thanh niên .............................................................................................. 68
2.3. Đánh giá chung ................................................................................. 68
2.3.1. Kết quả đạt được .......................................................................... 69
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân .............................................................. 71
Tóm tắt chương 2 ....................................................................................... 74
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ ................................................................................... 76
3.1. Định hướng hoàn thiện Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên76
3.2. Các giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên
trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế ......................................................... 77
3.2.1. Nâng cao nhận thức về công tác thanh niên và phát triển thanh niên
............................................................................................................... 77
3.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách đối với thanh
niên ........................................................................................................ 78
3.2.3. Huy động nguồn lực đầu tư cho phát triển thanh niên và hợp tác
quốc tế về công tác thanh niên ............................................................... 89
3.2.4. Xây dựng và hoàn thiện bộ máy Quản lý Nhà nước về công tác
thanh niên .............................................................................................. 90
3.2.5. Phát huy vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã
hội, đoàn thể nhân dân các cấp và xã hội trong việc chăm lo giáo dục,
đào tạo và phát triển thanh niên ............................................................. 91
3.3. Một số kiến nghị ............................................................................... 92
3.3.1. Đối với Bộ Nội vụ ......................................................................... 92
3.3.2. Đối với Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế .............. 93
Tóm tắt chương 3 ....................................................................................... 95
KẾT LUẬN ................................................................................................. 96
đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo…
…Trước yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước, quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và sự biến đổi
nhanh chóng của tình hình thanh niên, đòi hỏi phải tăng cường sự lãnh đạo
của Đảng đối với công tác thanh niên nhằm chăm lo, bồi dưỡng và phát huy
cao nhất vai trò, sức mạnh của thanh niên trong công cuộc xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.”
Lịch sử đã chứng minh, trong bất cứ một giai đoạn phát triển nào của
đất nước, thanh niên Việt Nam luôn giữ vai trò quan trọng, luôn thể hiện tinh
thần xả thân trong các cuộc đấu tranh giữ nước và luôn là lực lượng quan
trọng trong thời kỳ kiến thiết đất nước.
Và trong sự nghiệp đổi mới, vai trò của công tác thanh niên quan trọng
hơn bao giờ hết, đòi hỏi Đảng và Nhà nước không ngừng đổi mới, tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng và Quản lý Nhà nước đối với công tác thanh niên. Đây
là vấn đề vừa có tính lý luận, vừa có tính thực tiễn sâu sắc, đồng thời đáp
ứng yêu cầu có tính cấp bách trong giai đoạn hội nhập và phát triển hiện nay.
Bên cạnh đó, Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên chính là đòi hỏi của
thanh niên, cũng là yêu cầu tất yếu của quá trình phát triển đất nước theo con
1
đường xã hội chủ nghĩa, trong đó thanh niên là đối tượng trung tâm trong
chiến lược phát triển con người.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ trong việc Quản lý Nhà nước về
công tác thanh niên, những năm qua Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
đã có nhiều cố gắng trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ Quản lý Nhà nước về
công tác thanh niên, nhằm động viên thu hút đông đảo thanh niên tham gia sự
nghiệp cách mạng, tạo môi trường kinh tế - văn hóa - xã hội lành mạnh, văn
minh cho thanh niên rèn luyện, cống hiến và trưởng thành, góp phần xây dựng
Vấn đề quản lý công tác thanh niên đã được nhiều tác giả quan tâm
nghiên cứu, nhiều công trình đã được công bố, trong đó có thể kể đến một số
công trình tiêu biểu liên quan đến đề tài sau đây:
“Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên trong thời kỳ mới” của Vũ
Trọng Kim (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Năm xuất bản: 1999), trong
cuốn sách này tác giả đã đề cập tới sự Quản lý Nhà nước đối với công tác
thanh niên ở những tầm vĩ mô, với những giải pháp chủ yếu trong thực hiện
các chính sách, các định hướng về hội nhập.
“Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực công tác thanh niên” của Nguyễn
Vĩnh Oánh (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Năm xuất bản: 1995) với những
nội dung, giải pháp về phương pháp mệnh lệnh hành chính, phương pháp giáo
dục, thuyết phục, tư vấn, vận động trong Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực
công tác thanh niên.
“Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng về công tác thanh niên trong sự nghiệp
công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” của Dương Tự Đạm (Nhà xuất bản
Thanh niên, Năm xuất bản: 2005). Đề tài đánh giá công tác thanh niên là vấn
đề hệ trọng của Đảng, trong đó, Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên
(bao gồm tham mưu xây dựng và kiểm tra), đánh giá việc thực hiện luật pháp,
3
chính sách, chiến lược của Nhà nước liên quan đến thanh niên là nội dung
quan trọng.
Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu của các tác giả trên đã khá lâu nên
sự biến đổi, tình hình thanh niên trong giai đoạn hiện nay chưa được các tác
giả trên đề cập đến, đặc biệt là quy định mới từ khi Luật Thanh niên ra đời
vào năm 2005. Ví dụ: Trong sách của tác giả Vũ Trọng Kim trang 14 xác định
độ tuổi thanh niên từ 16 - 35, tuy nhiên theo điều 1 Luật Thanh niên hiện hành
là 16 - 30 tuổi [29, tr.1]…
Đại học về công tác chính quyền cơ sở tỉnh Hưng Yên” của thạc sỹ Nguyễn
Thị Anh năm 2014 đã đánh giá về thực tác sinh viên tốt nghiệp Đại học về
công tác tại địa phương và đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng thu hút
sinh viên tốt nghiệp Đại học về công tác chính quyền cơ sở tỉnh Hưng Yên.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả Quản lý Nhà nước đối với công tác thanh
niên trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thành phố Bạc Liêu” của anh Hà
Tấn Linh năm 2016 nghiên cứu và phân tích về thực trạng thanh niên trên địa
bàn thành phố Bạc Liêu, thực trạng của bộ máy Quản lý Nhà nước về công
tác thanh niên từ thành phố đến phường xã, và giải pháp nâng cao hiệu quả
quản lý nhà nước về công tác thanh niên.
Đối với thanh niên là sinh viên, tác giả Nguyễn Lương Bằng đã có một
số công trình nghiên cứu về thanh niên trong tầng lớp sinh viên nói chung
như: Giáo dục ý thức chính trị cho sinh viên trong bối cảnh Việt Nam hội
nhập quốc tế, Tạp chí Lý luận chính trị, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, Số 12 (2008). Tác giả Đoàn Minh Duệ và các cộng tác viên (1997) về
Thực trạng về tư tưởng, đạo đức và lối sống của sinh viên các tỉnh Bắc miền
Trung trong giai đoạn hiện nay - đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ.
Ngoài ra, tác giả cũng tiếp cận, nghiên cứu một số văn bản của nhà
nước liên quan đến công tác thanh niên như Nghị quyết số 26 NQ/TW ngày
5
01/7/1985 của Bộ Chính trị (khóa V) về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối
với công tác thanh niên; Nghị quyết 25 của Bộ Chính trị khóa VI về Đổi mới
và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên (tháng
2/1991); Nghị quyết Hội nghị lần thứ 4 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa VII) về công tác thanh niên trong thời kỳ mới (tháng 1/1993); Luật
Thanh niên năm 2005; Nghị quyết số 25-NQ/TW ngày 25/7/2008 của Ban
Chấp hành Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với
công tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Nghị
sau:
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về Quản lý Nhà nước đối với công tác thanh
niên.
Đánh giá thực trạng Quản lý Nhà nước đối với công tác thanh niên tại
Thừa Thiên Huế.
Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện Quản lý Nhà nước
về công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý Nhà nước đối với công tác thanh niên tại Thừa Thiên Huế.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên
Huế trong thời gian từ năm 2010 đến năm 2016, bắt đầu từ khi có Kế hoạch
số 57/KH-UBND ngày 20/7/2010 của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-CP của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung
ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác
thanh niên thời kỳ đẩy mạnh ông nghiệp hóa, hiện đại hóa.
7
5. Phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1. Phương pháp luận:
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện
chứng và duy vật lịch sử Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của
Đảng, chính sách của Nhà nước về công tác thanh niên.
5.2. Phương pháp khảo sát - thống kê xã hội học:
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu thực trạng sự quản lý
của nhà nước đối với công tác thanh niên trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
9
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC THANH NIÊN
1.1. Một số khái niệm
1.1.1. Khái niệm “Thanh niên và công tác thanh niên”
1.1.1.1. Khái niệm Thanh niên
Nghị quyết Hội nghị lần thứ Bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng
khoá X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác thanh niên thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đã khẳng định: Thanh niên là
rường cột của nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là lực lượng xung
kích trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là một trong những nhân tố quyết
định sự thành bại của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, hội
nhập quốc tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội. Thanh niên được đặt ở vị trí
trung tâm trong chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con
người. Chăm lo, phát triển thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo
đảm cho sự ổn định và phát triển vững bền của đất nước.
Theo quy định tại Điều 1 của Luật Thanh niên Việt Nam năm 2005 thì
“Thanh niên là công dân Việt Nam từ đủ 16 đến 30 tuổi”.
Thanh niên là nhóm dân số đặc thù, có mặt trong tất cả các nhóm dân
tộc, giai cấp, các thành phần xã hội và địa bàn trong cả nước. Theo cách quản
lý và phân loại đối tượng thanh niên của Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí
Minh, thanh niên Việt Nam được chia thành các nhóm sau: Thanh niên nông
thôn, thanh niên công nhân, thanh niên công chức và viên chức, thanh niên đô
thị, thanh niên học sinh và sinh viên, thanh niên trong các lực lượng vũ trang.
Các nhóm thanh niên đặc thù bao gồm: thanh niên dân tộc thiểu số, thanh niên
có đạo, thanh niên đang học tập, lao động ở nước ngoài, các nhóm thanh niên
của cách mạng. Ở nước ta, công tác thanh niên được xác định là một bộ phận
11
trong công tác quần chúng, bao gồm toàn bộ những hoạt động của Đảng, Nhà
nước, Đoàn thanh niên, Mặt trận, các tổ chức quần chúng, gia đình và xã hội
nhằm giáo dục, bồi dưỡng và tạo điều kiện cho thanh niên cống hiến, trưởng
thành và phát huy tiềm năng, thế mạnh của mình cho sự nghiệp xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc.
Từ đó chúng ta quan niệm rằng, công tác thanh niên của Đảng là toàn
bộ công tác tổ chức, giáo dục, rèn luyện thanh niên của Đảng nhằm đưa thanh
niên vào những hành động cách mạng, phát huy đội ngũ này thành lực lượng
xung kích sáng tạo, đội dự bị tin cậy của Đảng, kế thừa trung thành và xuất
sắc sự nghiệp cách mạng của Đảng, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội
công bằng, dân chủ, văn minh. Nhiệm vụ hàng đầu của công tác thanh niên là
đoàn kết, tập hợp, tổ chức họ lại thành “đội ngũ những chiến sỹ cách mạng
kiên cường” như Bác Hồ kính yêu đã dạy. Chưa đoàn kết, tập hợp được thanh
niên, chưa thể nói đến giáo dục, cổ vũ thanh niên hành động cách mạng.
Chính vì vậy, tập hợp, đoàn kết thanh niên được Đảng ta và Chủ tịch Hồ Chí
Minh đặc biệt quan tâm. Tư tưởng chiến lược xuyên suốt của Chủ tịch Hồ Chí
Minh là thức tỉnh thanh niên để thức tỉnh cả dân tộc; xây dựng tổ chức thanh
niên để từ đó xây dựng Đảng; tập hợp, đoàn kết thanh niên để giáo dục, đào
tạo giúp cho thanh niên cống hiến, trưởng thành.
1.1.2. Khái niệm “Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên”
1.1.2.1. Khái niệm Quản lý
Quản lý là một hiện tượng xuất hiện sớm, là một phạm trù tồn tại khách
quan được ra đời từ bản thân nhu cầu của sự phân công và tương tác của lao
động, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý:
Theo quan điểm điều khiển học: Quản lý là chức năng của những hệ có
tổ chức, với bản chất khác nhau như sinh học, xã hội học, kỹ thuật… Nó bảo
13
“Quản lý Nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà
nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực nhà nước, thông
qua các văn bản quy phạm pháp luật”
Như vậy quản lý Nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực Nhà
nước, được sử dụng quyền lực Nhà nước dùng để điều chỉnh các quan hệ xã
hội. Quản lý Nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của Nhà nước
trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý
Nhà nước được hiểu theo hai nghĩa: Theo nghĩa rộng, Quản lý Nhà nước là
toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động
hành pháp, đến hoạt động tư pháp; Theo nghĩa hẹp: Quản lý Nhà nước chỉ bao
gồm hoạt động hành pháp.
Quản lý Nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niêm Quản lý
Nhà nước theo nghĩa rộng, bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các
văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động
của đối tượng bị quản lý và vấn đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết
của Nhà nước. “Hoạt động Quản lý Nhà nước chủ yếu và trước hết được thực
hiện bởi tất cả các cơ quan Nhà nước, song có thể các tổ chức chính trị - xã
hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu được Nhà nước
ủy quyền, trao quyền thực hiện chức năng của Nhà nước theo quy định của
pháp luật”.
1.1.2.3. Khái niệm Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên
Theo TS Nguyễn Vĩnh Oánh thì “Quản lý Nhà nước về công tác thanh
niên là hoạt động lập pháp và lập quy của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
để chế định ra những quy định về công tác thanh niên; hoạt động Quản lý
Nhà nước trong phạm vi những công việc về hành chính của các cơ quan
trong bộ máy Nhà nước có liên quan đến thanh niên; là hoạt động điều hành
15
1.1.3. Khái niệm về Tổ chức thanh niên
Tổ chức thanh niên là tổ chức tự nguyện của thanh niên nhằm đoàn kết,
tập hợp thanh niên, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của thanh niên; phát huy
vai trò của thanh niên trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ
nghĩa.
Tổ chức thanh niên bao gồm Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh,
Hội Liên hiệp thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam và các tổ chức
khác của thanh niên được tổ chức và hoạt động theo điều lệ của tổ chức và
trong khuôn khổ của Hiến pháp và pháp luật.
1.2. Chủ thể Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên
Theo Luật Thanh niên 2005 quy định các chủ thể Quản lý Nhà nước về
công tác thanh niên gồm:
Tại khoản 2, điều 5: Chính phủ thống nhất Quản lý Nhà nước về công
tác thanh niên; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ thực hiện chức năng Quản lý Nhà
nước về công tác thanh niên theo sự phân công của Chính phủ; Ủy ban Nhân
dân các cấp thực hiện Quản lý Nhà nước về công tác thanh niên ở địa phương
theo sự phân cấp của Chính phủ.
Ngoài ra, tại điều 3, chương I, Nghị định 120/NĐ-CP ngày 23/7/2007
của Chính phủ về Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh niên: Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Hội đồng Nhân dân và Ủy
ban Nhân dân các cấp căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm tạo điều kiện cho thanh niên thực hiện đầy đủ các quyền,
nghĩa vụ của thanh niên theo quy định của pháp luật và phối hợp với Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh để huy động thanh niên xung kích, tình
nguyện tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Chính phủ: Ban hành Chiến lược phát triển thanh niên theo từng giai
đoạn; quy định chức năng, nhiệm vụ của từng Bộ, cơ quan ngang Bộ; chỉ đạo