LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự quan tâm
giúp đỡ tận tình từ phía nhà trường và bệnh viện. Nhân dịp hoàn thành bản
khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn:
Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại học, Phòng Công tác học sinh sinh
viên trường Đại học Y Hà Nội.
Bộ môn Kinh tế y tế trường Đại học Y Hà Nội.
Ban Giám đốc bệnh viện Việt Đức.
Khoa Phẫu thuật cột sống Bệnh viện Hữu Nghị Việt - Đức.
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Ths. Nguyễn Văn
Khương, PGS, TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt – bộ môn Kinh tế y tế, Viện đào tạo Y
học dự phòng và Y tế công cộng, trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình dành
nhiều thời gian và công sức để hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo và động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.
Và cuối cùng, kết quả học tập này, tôi xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ và
người thân – những người đã sinh thành, nuôi dưỡng và chỉ bảo tôi thành
người, đã chia sẻ và động viên những lúc tôi khó khăn nhất, để tôi có thể tiếp
tục bước trên con đường tôi đã, đang và sẽ đi qua.
Hà Nội ngày 20 tháng 5 năm 2015
Đỗ Mạnh Cường
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
Phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội
Viện Đào tạo Y học Dự phòng và Y tế Công Cộng
Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp bộ môn Kinh tế y tế
Tôi xin cam đoan đề tài “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống của bệnh
Xẹp đốt sống
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ........................................................ 3
1.1. Loãng xương, phân loại loãng xương và xẹp đốt sống do loãng xương 3
1.1.1. Định nghĩa loãng xương .................................................................. 3
1.1.2. Phân loại loãng xương ..................................................................... 3
1.1.3. Nguyên nhân gây loãng xương ....................................................... 4
1.1.4. Phân loại xẹp đốt sống..................................................................... 5
1.1.5. Triệu chứng xẹp đốt sống. ............................................................... 5
1.1.6. Chẩn đoán xẹp đốt sống. ................................................................. 6
1.2. Tạo hình đốt sống qua da ....................................................................... 6
1.2.1. Lịch sử nghiên cứu .......................................................................... 6
1.2.2. Một số ứng dụng phổ biến của tạo hình đốt sống qua da................ 7
1.2.3. Những lợi ích và rủi ro .................................................................... 8
1.2.4. Những hạn chế của kỹ thuật tạo hình đốt sống qua da ................... 9
1.3. Chất lượng cuộc sống ............................................................................. 9
1.3.1. Định nghĩa ....................................................................................... 9
1.3.2. Chất lượng cuộc sống và sức khỏe con người. ............................. 10
1.3.3. Bộ công cụ đo lường chất lượng cuộc sống. ................................. 11
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 12
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu ....................................................... 12
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ..................................................................... 12
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu .................................................................... 12
2.2. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 13
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 13
3.3.3. Liên quan giữa tình trạng sức khỏe theo thang điểm VAS trước và
sau khi tiến hành can thiệp thủ thuật ........................................................ 24
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN............................................................................. 25
4.1. Đặc điểm chung .................................................................................... 25
4.1.1. Nguyên nhân vào viện ................................................................... 25
4.1.2. Kỹ thuật bơm xi măng và giới....................................................... 25
4.1.3. Tuổi................................................................................................ 26
4.1.4. Nghề nghiệp .................................................................................. 27
4.2. Chất lượng cuộc sống ........................................................................... 27
4.3. Một số yếu tố liên quan ........................................................................ 29
4.4. Hạn chế của nghiên cứu ....................................................................... 29
KẾT LUẬN .................................................................................................... 30
KHUYẾN NGHỊ............................................................................................ 32
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Nguyên nhân vào viện của người bệnh ............................ 16
Bảng 3.2. Trạng thái sức khỏe của bệnh nhân theo từng loại bơm xi
măng ............................................................................................................... 22
Bảng 3.3. Mối liên quan giữa một số yếu tố và chất lượng cuộc sống
......................................................................................................................... 23
Bảng 3.4. Liên quan giữa phương pháp can thiệp và chât lượng
cuộc sống bệnh nhân sau khi điều trị .......................................................... 24
Bảng 3.5. Liên quan giữa tình trạng sức khỏe theo thang điểm VAS
trước và sau khi tiến hành can thiệp thủ thuật .......................................... 24
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Tỷ lệ sử dụng loại bơm xi măng theo giới ................... 16
các phụ nữ sau mãn kinh ở hoa kỳ với 40% ở phụ nữ 80 tuổi [5]. Theo số liệu
thu thập được năm 1995, chi phí cho điều trị XĐS do loãng xương tại Hoa kỳ
ước khoảng 5 - 10 tỷ đô la, và tăng lên 13,8 tỷ đô la trong năm 2001 [6]. Tại
Trung Quốc, tỷ lệ XĐS phụ nữ gia tăng sau 50 tuồi và sau 80 tuổi ở nam giới,
trong đó tỷ lệ điều trị XĐS phụ nữ trên 65 tuổi là 20% và nam giới là 12,5%
[7].
Tạo hình đốt sống qua da (THĐSQD) hay còn gọi là đổ xi măng đốt
sống là kĩ thuật bơm vào thân đốt sống bị xẹp hỗn dịch xi măng qua ống
thông được chọc qua da dưới hướng dẫn của X-quang. Kỹ thuật này được tiến
hành lần đầu tiên tại Pháp do giáo sư H. Deramond vào năm 1984. Hiện hay
nó đã được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước tiên tiến trên thế giới. Tại Việt
Nam, năm 1999, nhờ sự giúp đỡ của tác giả, giáo sư H. Deramond, khoa chẩn
2
đoán hình ảnh bệnh viện Bạch mai là đơn vị đầu tiên áp dụng thành công kĩ
thuật này. Từ năm 1993, xi măng hóa học được thay thế bởi xi măng sinh học
và được thực hiện ngày càng phổ biến cho tới nay. Các nghiên cứu trên thế
giới chỉ ra rằng xi măng sinh học gần giống với chất xương, phù hợp với đặc
tính sinh học của cơ thể sống. Do vậy phương pháp này sẽ làm bền vững thân
đốt sống và ít tác dụng phụ cho bệnh nhân [8]. Hiện nay có 2 phương pháp
THĐSQD đã được phát triển là bơm xi măng không bóng năm 1987 và bơm
xi măng có bóng năm 1998 [9].
Trong những năm gần đây, số người XĐS có xu hướng ngày càng tăng
(tuổi thọ ngày càng cao, tỷ lệ tai nạn sinh hoạt, giao thông tăng). Kỹ thuật
THĐSQD là một phương pháp đã được ứng dụng rộng rãi trên thế giới. Tại
Việt Nam, kỹ thuật này đã được áp dụng tại các trung tâm phẫu thuật y tế
chuyên sâu thành phố Hồ Chí Minh, Huế và Hà Nội. Các nghiên cứu chi phí
Y tế, đặc biệt là sự thay đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân trước và sau
Loãng xương tuổi già xuất hiện ở cả nam và nữ, thường trên 70 tuổi với
tỷ lệ nữ so với nam là 2/1. Đây là hậu quả của sự mất xương từ từ trong nhiều
năm do ở người già có sự mất cân bằng giữa tạo xương và huỷ xương. Biểu
hiện gãy xương hay gặp là gãy cổ xương đùi, gãy lún đốt sống do tổn thương
xuất hiện đồng đều trên xương đặc (xương vỏ) cũng như xương xốp (xương
bè) [11].
4
1.1.2.2. Loãng xương thứ phát
(chiếm khoảng 20%): Là loãng xương liên quan đến những bệnh lý,
những yếu tố có thể gây ra hậu quả loãng xương, kiểu loãng xương này có thể
thấy ở mọi lứa tuổi.
Những bệnh lý có thể gây ảnh hưởng đến mật độ xương: cường giáp, sau
phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, suy sinh dục, cắt tử cung buồng trứng sớm, cắt
dạ dày ruột, viêm loét dạ dày ruột, liệt nửa người, đái tháo đường, viêm khớp
dạng thấp dinh dưỡng kém, nghiện rượu, thuốc lá… Đặc biệt loãng xương
hay gặp ở những người phải điều trị kéo dài bằng glucocorticoid, heparin,
thuốc chống co giật…[11]
1.1.3. Nguyên nhân gây loãng xương
Loãng xương là hậu quả của sự phá vỡ cân bằng bình thường của 2 quá
trình tạo xương và hủy xương, quá trình tạo xương suy giảm trong khi quá
trình hủy xương bình thường. Nguyên nhân của hiện tượng này có thể do:
Vấn đề tuổi tác: Người già ít hoạt động ngoài trời, thiếu ánh nắng, thiếu
Năm 1990, Kannis và cộng sự đã phân loại XĐS làm 3 loại [2] [3]:
- Loại 1: Xẹp hình chêm là dạng hay gặp nhất, giảm chiều cao bờ
trước từ 20% trở lên so với chiều cao bờ sau của thân đốt sống.
- Loại 2: Xẹp hình lõm hai mặt trên và dưới, có giảm chiều cao phần
giữa thân đốt sống từ 20% trở lên so với bờ trước và sau.
- Loại 3: Lún xẹp khi chiều cao toàn bộ thân đốt sống giảm từ 20%
trở lên so với đốt sống kề cận.
1.1.5. Triệu chứng xẹp đốt sống.
Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất trong XĐS bệnh lý là đau cột
sống, đau khu trú tại vùng tổn thương, tính chất đau dai dẳng tăng dần. Đau
cột sống do nguyên nhân loãng xương, bệnh nhân thường đáp ứng tốt với
thuốc giảm đau.
Giảm chiều cao thường gặp trong trường hợp XĐS, với tổn thương
trên nhiều đốt sống, mức độ xẹp thường lớn. Biến dạng cột sống xảy ra ở
XĐS nửa trước thân đốt sống làm cột sống thường cong ra trước, gây biến
dạng cột, dễ gây nguy cơ gù, vẹo cột sống, trượt đốt sống… Song hành cùng
với đau, những bệnh nhân XĐS thường có hạn chế về vận động, có những
bệnh nhân không thể ngồi, đứng dậy và đi lại được, đặc biệt là sau khi bị chấn
thương cột sống. Khi XĐS ở mức độ nặng, bệnh nhân đến muộn có thể gây
tổn thương vào tủy sống hay rễ thần kinh, dẫn đến triệu chứng chèn ép rễ, rối
loạn hô hấp, thậm chí liệt hoàn toàn. Với bệnh nhân bị loãng xương, khi gặp
chấn thương cột sống nhẹ có thể gây nên XĐS, với biểu hiện lâm sàng chủ
yếu là đau tại nơi tổn thương [2], [3].
6
1.1.6. Chẩn đoán xẹp đốt sống.
X - quang thường quy: Cột sống được chụp ở hai tư thế thẳng và
nghiêng cho phép đánh giá vị trí đốt sống bị xẹp, phân loại XĐS, chấn thương
Tại Việt Nam, nhờ sự giúp đỡ của tác giả, giáo sư H. Deramond, năm
1999, khoa chẩn đoán hình ảnh bệnh viện Bạch Mai là đơn vị đầu tiên áp
dụng thành công kĩ thuật này [19].
Từ tháng 8/2002 đến tháng 1/2008, Phạm Minh Thông và cộng sự đã
tạo hình đốt sống qua da bằng bơm xi măng hóa học để điều trị 31 bệnh nhân:
12 trường hợp xẹp đốt sống do loãng xương, 10 trường hợp do u máu đốt
sống, 3 trường hợp ung thư di căn đốt sống, với kết quả tốt là 66,7% [9].
Năm 2008, Nguyễn Văn Thạch và cộng sự tại khoa Phẫu thuật cột
sống, Bệnh viện Việt Đức đã thực hiện thành công kỹ thuật THĐSQD bằng
bơm xi măng sinh học cho những bệnh nhân bị XĐS do loãng xương và chấn
thương cột sống [20].
Tháng 5/2013, khoa phẫu thuật cột sống của Bệnh viện Hữu nghị Việt
Đức phối hợp các chuyên gia đến từ Pháp và Israel tổ chức chương trình phẫu
thuật “Ứng dụng robot định vị chính xác trong phẫu thuật bơm cement sinh
học thân đốt sống và chỉnh vẹo cột sống cho các bệnh nhân”.
1.2.2. Một số ứng dụng phổ biến của tạo hình đốt sống qua da
THĐSQD được sử dụng để điều trị đau gãy xương nén đốt sống trong
cột sống, thường là hậu quả của bệnh loãng xương.
Thông thường, THĐSQD được khuyến cáo sau khi điều trị nội khoa ít
xâm lấn, như nghỉ ngơi tại giường, một nẹp lưng hoặc thuốc giảm đau, không
hiệu quả. Nó có thể được thực hiện ngay lập tức ở bệnh nhân đau nhiều,
không thể nằm viện hoặc do các điều kiện hạn chế nghỉ ngơi tại giường .
THĐSQD cũng được thực hiện trên bệnh nhân:
8
Là người già có khả năng đã bị suy giảm liền xương sau gãy xương.
Có nén cột sống do chèn ép của khối u ác tính.
Bệnh nhân loãng xương do dùng corticoid lâu dài hoặc bệnh rối loạn
có thể phát triển gãy xương nén bổ sung sau khi THĐSQD. Khi điều này xảy
ra, bệnh nhân thường có giảm nhẹ các triệu chứng trong một vài ngày, nhưng
phát triển cơn đau tái phát ngay sau đó. Tỷ lệ phản ứng dị ứng với thuốc, với
xi măng thấp [21].
1.2.4. Những hạn chế của kỹ thuật tạo hình đốt sống qua da
THĐSQD không thể áp dụng cho những bệnh nhân thoát vị đĩa đệm
gây chèn ép rễ thần kinh hoặc chèn ép tủy sống và mất thần kinh chức năng.
THDDSQD không thể áp dụng chữa cong vẹo cột sống do các nguyên
nhân.
THĐSQD cũng không áp dụng cho những bệnh nhân bị hẹp khe giữa
thân đốt sống [21].
Ngoài ra, THĐSQD là phương pháp có chi phí điều trị cao. Tại Việt
Nam, chi phí cho mỗi ca phẫu thuật vào khoảng 1000 đô la Mỹ. Nếu phẫu
thuật một ca bệnh tương tự bằng kỹ thuật này tại Singapor, chi phí khoảng
3.000 đô la Mỹ mỗi ca hoặc cao hơn nữa tùy theo mỗi nước [1]
1.3. Chất lượng cuộc sống
1.3.1. Định nghĩa
Chất lượng cuộc sống là một thuật ngữ được sử dụng để đánh giá
chung nhất về các mức độ tốt đẹp của cuộc sống đối với các cá nhân và trên
phạm vi toàn xã hội cũng như đánh giá về mức độ sự sảng khoái, hài lòng về
thể chất, tâm thần và xã hội. Chất lượng cuộc sống là thước đo về phúc lợi vật
chất và giá trị tinh thần. Trong thời đại ngày nay, việc không ngừng nâng cao
10
chất lượng cuộc sống cho con người là một nỗ lực của các nhà nước (chính
phủ), xã hội và cả cộng đồng.
WHO định nghĩa chất lượng cuộc sống là sự hài lòng của cá nhân với
vị trí của họ trong cuộc sống, bối cảnh, văn hóa và hệ thống giá trị. Trong đó
của chất lượng cuộc sống và sức khỏe liên quan đến các kết quả sức khỏe. Nó
được gắn liền với QALY (số năm sống hiệu chỉnh theo chất lượng cuộc
sống). Nó được thiết kế để tự động hoàn thành bằng cách trả lời và rất thích
hợp để sử dụng trong các cuộc điều tra y tế và các cuộc phỏng vấn trực tiếp
[29].
VAS là một phương pháp đồ họa cho phép đánh giá tình trạng sức khỏe
trực tiếp sử dụng thang đo trạng thái sức khỏe trực quan để bệnh nhân tự mô
tả trạng thái sức khỏe của mình. Thang đo sẽ nằm trong khoảng từ 0 đến 100.
Trong đó điểm 100 tương đương với trạng thái sức khỏe tốt nhất (hoàn toàn
khỏe mạnh), điểm 0 tương đương với trạng thái sức khỏe xấu nhất.
12
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Địa điểm và đối tượng nghiên cứu
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Phẫu thuật cột sống Bệnh viện
Hữu nghị Việt-Đức.
Bệnh viện Hữu nghị Việt - Đức là bệnh viện ngoại khoa hàng đầu của
Việt Nam. Khoa Phẫu thuật cột sống, thuộc Viện Chấn thương Chỉnh hình,
được xây dựng tháng 9 năm 2007, là cơ sở tiên phong ở Việt Nam thực hiện
tiếp nhận chuyển giao và áp dụng những công nghệ can thiệp ít xâm lấn tiên
tiến nhất trên thế giới trong điều trị phẫu thuật cột sống nói chung và điều trị
XĐS nói riêng.
2.1.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là bệnh nhân XĐS điều trị bằng THĐSQD đồng
ý tham gia nghiên cứu. Toàn bộ bệnh nhân đó được điều tra chất lượng cuộc
sống trước và sau điều trị bơm xi măng.
Thông tin
chung
Biến số
Chỉ số
Tuổi
Tuổi trung bình (nam/nữ) điều trị bơm xi
măng (có bóng/không có bóng)
Giới
Tỷ lệ % của nam/nữ điều trị bơm xi măng
(có bóng/không có bóng)
Nghề nghiệp
Tỷ lệ % điều trị bơm xi măng theo nghề
nghiệp
Trình độ học vấn
Tỷ lệ % điều trị bơm xi măng theo trình độ
học vấn
14
ngày
Tỷ lệ % bênh nhân không gặp vấn đề, hơi
khó khăn và không thể thực hiện các sinh
hoạt hàng ngày
Đau/ khó chịu
Tỷ lệ % bênh nhân không đau/khó chịu, khá
đau/khó chiu,rất đau/khó chịu
Lo lắng, u sầu
Tỷ lệ % bệnh nhân không lo lắng,khá lo
lắng và rất lo lắng
Trạng thái sức
khỏe của bệnh
nhân
Điểm trung bình
2.2.5. Sử lý và phân tích số liệu
Số liệu được nhập bằng phần mềm Epidata 3.1 và phân tích bằng phần
mềm IBM SPSS10.
Vơi mục tiêu 1: sử dụng các test thống kê mô tả
Với mục tiêu 2: Tìm hệ số tương quan giữa tuổi và chất lượng cuộc
sống và sử dụng mô hình hôi quy tuyến tính đơn biến regress.
2.2.6. Sai số và cách khác phục sai số
- Sai số:
Bảng 3.1. Nguyên nhân vào viện của người bệnh
Nguyên nhân vào viện
Tần số
Tỷ lệ (%)
Tai nạn lao động
1
4
Tai nạn giao thông
3
12
Tai nạn sinh hoạt
13
52
Nguyên nhân khác
8
32
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ bơm xi măng theo nhóm tuổi
Biểu đồ 3.2 trình bày tỷ lệ bơm xi măng theo nhóm tuổi. Kết quả cho
thấy, tỷ lệ số người sử dụng kỹ thuật bơm xi măng cao nhất trong độ tuổi từ
50 - 70 với 48%, sau đó là trên 70 với 44%, thấp nhất là độ tuổi dưới 50 với
8%.