nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh bắc giang giai đoạn 1999 - 2009 - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHẠM MINH TUÂN NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG
DÂN CƢ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ
DÂN CƢ TỈNH BẮC GIANG GIAI ĐOẠN 1999 - 2009

Chuyên ngành: Địa lý học
Mã số: 60.31.95

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÍ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN VIỆT TIẾN

Thái Nguyên, năm 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN Tác giả đề tài xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Việt Tiến đã trực tiếp


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quả trong luận văn là trung
thực và chưa được công bố ở bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn Phạm Minh Tuân Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

i
MỤC LỤC
Trang
Trang bìa phụ
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục i
Các chữ viết tắt trong luận văn iii
Danh mục các bảng iv
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU CHẤT
LƢỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƢ 7
1.1. Cơ sở lí luận 7
1.1.1. Quan niệm về chất lượng cuộc sống 7

3.2.2. Giải pháp về kinh tế 85
3.2.3. Giải pháp về y tế - giáo dục - xã hội 88
3.2.4. Giải pháp về môi trường, an ninh trật tự an toàn xã hội 93
3.2.5. Giải pháp về hạ tầng 93
3.2.6. Một số giải pháp khác 94
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

iii

CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
CLCS
Chất lượng cuộc sống
CN - XD - DV
Công nghiệp, xây dựng và dịch vụ
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GD & ĐT
Giáo dục và Đào tạo
HDI
Chỉ số phát triển con người
N - L - NN
Nông - Lâm - Ngư nghiệp
TDMNPB

Bảng 2.3. Gia tăng dân số và tỷ lệ gia tăng tự nhiên giai đoạn 1999 - 2009 32
Bảng 2.4. Dân số trung bình phân theo giới tính giai đoạn 1999 - 2009 33
Bảng 2.5. Nguồn lao động và cơ cấu nguồn lao động theo khu vực kinh tế 34
Bảng 2.6. Diện tích, dân số và mật độ dân số các huyện, thành phố năm 2009 35
Bảng 2.7. Tăng trưởng GDP và GDP/ người tỉnh Bắc Giang giai đoạn
1999 - 2009 46
Bảng 2.8. Cơ cấu thu nhập bình quân một nhân khẩu 1 tháng chia theo các
khoản thu qua khảo sát một số năm (từ 2002 - 2008) 48
Bảng 2.9. Thu nhập bình quân một nhân khẩu một tháng của nhóm thu
nhập thấp nhất và nhóm thu nhập cao nhất của tỉnh Bắc Giang
qua một số năm (từ 2002 - 2008) 49
Bảng 2.10. Chi tiêu đời sống bình quân một nhân khẩu một tháng chia
theo 5 nhóm thu nhập của tỉnh Bắc Giang năm 2008 50
Bảng 2.11. Thu nhập bình quân đầu người các huyện, thành phố tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 1999 - 2009. 51
Bảng 2.12. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Giang phân theo các huyện, thành
phố giai đoạn 2001 - 2009 53

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

v
Bảng 2.13. Số trường, lớp và học sinh mẫu giáo qua các năm học giai đoạn
1999 - 2009. 56
Bảng 2.14. Tổng số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông của tỉnh
Bắc Giang giai đoạn 1999 - 2009. 57
Bảng 2.15. Số học sinh phổ thông/1 giáo viên qua các năm học giai đoạn
1999 - 2009. 58
Bảng 2.16. Giáo viên, học sinh phổ thông phân theo thành phố và các
huyện (Số liệu giữa năm học 2009 - 2010) 61
Bảng 2.17. Chi giáo dục, đào tạo bình quân 1 người đi học trong 12 tháng

thành phố năm 2009 53
Hình 2.6: Biểu đồ tỷ lệ hộ dân được dùng nước sạch phân theo huyện,
thành phố tỉnh Bắc Giang năm 2009 70
Hình 2.7: Biểu đồ đánh giá tổng hợp chất lượng cuộng sống dân cư tỉnh
Bắc Giang năm 2009 77
Hình 2.8. Bản đồ đánh giá tổng hợp CLCS dân cư tỉnh Bắc Giang năm 2009 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Con người là chủ nhân của thế giới, là động lực để phát triển xã hội và cũng
là mục tiêu để mọi hoạt động kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia cũng như cả thế
giới hướng tới. Chính vì vậy, việc nâng cao chất lượng cuộc sống của con người
đã và đang là mối quan tâm đặc biệt của tất cả các nước trên thế giới. Chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010 đã khẳng định: “Phát
triển con người phải được coi là chiến lược trung tâm của Việt Nam”. Bắc Giang
là một tỉnh Trung du - miền núi, điều kiện kinh tế - xã hội còn nhiều khó khăn thì
vấn đề nâng cao chất lượng cuộc sống có ý nghĩa quan trọng.
Trong những năm qua tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang có
nhiều chuyển biến, đời sống nhân dân được cải thiện. Tuy nhiên, chỉ số phát triển con
người của Bắc Giang còn thấp, thu nhập bình quân đầu người năm 2009 mới đạt
9.926.000 đồng, chỉ bằng 51,4% mức bình quân của cả nước. Vậy thực trạng chất

CLCS như: Thu nhập bình quân trên người, thực trạng hộ nghèo, giáo dục và đào
tạo, y tế và chăm sóc sức khỏe cùng các điều kiện sống khác về: nhà ở, tình hình sử
dụng điện, nước sạch của người dân…
- Giới hạn về lãnh thổ: Nghiên cứu địa bàn tỉnh Bắc Giang bao gồm 9 huyện
và 01 thành phố.
- Giới hạn về thời gian: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu tập trung
trong khoảng thời gian từ 1999 - 2009.
3. Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề CLCS dân cư và các chỉ tiêu đo CLCS dân cư đã được giới khoa học
trong và ngoài nước đặc biệt quan tâm nghiên cứu trong những năm gần đây.
R.Sharma, một số nhà dân số học, trong tác phẩm: “Dân số, tài nguyên, môi trường
và chất lượng cuộc sống” (Poplutation, resources, environment and quality of life),
năm 1988 đã đặt vấn đề nghiên cứu CLCS dân cư trong mối tương tác với quá trình
phát triển dân cư ở mỗi quốc gia. Theo ông, CLCS là sự đáp ứng đầy đủ các yếu tố
vật chất và tinh thần cho người dân. Nghiên cứu của Wiliam Bell đã mở rộng toàn
diện hơn, như gắn CLCS với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hoá, sinh
thái…
Năm 1990, tổ chức UNDP của Liên hiệp quốc đã đưa ra hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá về phát triển con người, trong đó chú trọng tới CLCS; Hệ chỉ tiêu
này được tổng hợp thành Chỉ số phát triển con người (Human Developmen

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
Index - HDI). Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách
tiếp cận mới, có tính hệ
thống về phát triển con người, đã coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi
lựa chọn của con người để đạt đến cuộc sống trường thọ, khoẻ mạnh, có ý nghĩa và
xứng đáng với con người. Điều này bao hàm hai khía cạnh chính là mở rộng các cơ
hội lựa chọn và nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một

hệ thống con, đó là CLCS dân cư theo các huyện. Các hệ thống có mối quan hệ
tương tác mật thiết với nhau, vì vậy khi nghiên cứu không chỉ tìm hiểu sự tác động
qua lại trong một hệ thống mà còn giữa các hệ thống với nhau để đánh giá chính xác
vấn đề cần nghiên cứu.
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Các chỉ tiêu nghiên cứu CLCS có mối quan hệ tác động qua lại với nhau và
chịu tác động của nhiều yếu tố: tự nhiên, kinh tế, dân số, tài nguyên môi trường,
phương hướng sản xuất Các yếu tố đó có sự khác nhau ở từng huyện, thành phố,
mang những nét đặc thù riêng. Vì vậy, khi nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bắc Giang
phải tìm hiểu trên quan điểm tổng hợp lãnh thổ, qua đó làm rõ nguyên nhân của sự
khác biệt để phân tích và đánh giá thực trạng CLCS của dân cư tỉnh Bắc Giang
chính xác hơn. Đồng thời, cũng cần phải thấy được khả năng phát triển kinh tế của
từng huyện, thành phố để đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm phát triển
kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả trong thời gian tới vì nó gắn liền với CLCS
của dân cư.
- Quan điểm lịch sử
CLCS dân cư là yếu tố động, nó thay đổi và phát triển trong từng giai đoạn,
hoàn cảnh lịch sử cụ thể. Trên quan điểm lịch sử sẽ thấy được những biến đổi sâu
sắc của chúng, từ đó phân tích, đánh giá chúng trong từng giai đoạn phát triển của
xã hội và từ đó làm rõ nguyên nhân của sự thay đổi.
- Quan điểm phát triển bền vững
Trên quan điểm phát triển bền vững, tài nguyên môi trường và CLCS dân cư
có mối quan hệ mật thiết và hữu cơ với nhau. Môi trường sống ảnh hưởng trực tiếp
tới CLCS dân cư, đặc biệt là sức khỏe và tuổi thọ của dân cư vì vậy khi nghiên cứu
chúng ta cần xem môi trường là bộ phận của CLCS dân cư.
4.2. Các phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập, xử lí tài liệu: CLCS là một khái niệm rộng. Các chỉ tiêu
đánh giá liên quan đến rất nhiều các lĩnh vực khác nhau trong xã hội. Trong quá trình

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

tỉnh Bắc Giang.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
6. Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
luận văn gồm 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn CLCS dân cư
Chƣơng 2. Thực trạng CLCS dân cư tỉnh Bắc Giang
Chƣơng 3. Định hướng và những giải pháp nhằm nâng cao CLCS dân cư tỉnh
Bắc Giang đến năm 2015 và tầm nhìn tới năm 2020

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

7

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN NGHIÊN CỨU
CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƢ 1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Quan niệm về chất lượng cuộc sống
Vấn đề chất lượng cuộc sống và nâng cao CLCS cho con người là vấn đề
được cả thế giới quan tâm, là nội dung chủ yếu trong chiến lược phát triển con
người và là mục tiêu hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của các
quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. CLCS được hiểu như một khái niệm
khoa học đã được rất nhiều tác giả quan tâm và được đề cập trong nhiều tác phẩm.
Có rất nhiều lý thuyết khác nhau về CLCS tùy thuộc vào trình độ phát triển, các

giá CLCS. Như vậy, có thể hiểu CLCS là sự phản ánh, sự đáp ứng những nhu cầu
của xã hội, trước hết là những nhu cầu vật chất cơ bản, tối thiểu của con người. Nó
chính là “Điều kiện sống được cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương
thực, vui chơi giải trí cho nhu cầu của con người. Điều kiện này dễ làm cho con
người đạt được hạnh phúc, an toàn gia đình, khỏe mạnh về vật chất và tinh thần”.
Mức đáp ứng đó càng cao thì CLCS càng cao. Bên cạnh đó, CLCS còn được gắn
liền với môi trường và sự an toàn của môi trường. Một cuộc sống sung túc là một
cuộc sống được đảm bảo bởi những nguồn lực cần thiết, như cơ sở hạ tầng hiện đại,
các điều kiện vật chất và tinh thần đầy đủ. Đồng thời, con người phải được sống
trong một môi trường tự nhiên trong lành, bền vững, không bị ô nhiễm; một môi
trường xã hội lành mạnh và bình đẳng. Như vậy, có thể thấy rằng, phát triển con
người không những cần làm cho kinh tế, giáo dục, y tế phát triển, môi trường tự
nhiên trong lành mà còn phải đẩy lùi tội phạm và các tệ nạn xã hội, tạo sự lành
mạnh trong xã hội.
Như vậy, CLCS là sự thể hiện về vật chất, tinh thần và trí tuệ của con người
trong mối quan hệ tổng hòa giữa dân số, tài nguyên và môi trường. Chất lượng cuộc
sống càng cao thì con người càng có nhiều khả năng lựa chọn trong việc phát triển
cá nhân và trong hưởng thụ các giá trị vật chất, tinh thần mà xã hội đã tạo ra để đạt
đến một cuộc sống khỏe mạnh và lâu dài.
1.1.2. Các tiêu chí và thước đo phản ánh CLCS.
1.1.2.1. HDI, một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh CLCS
Chỉ số phát triển con người (Human Development Index - HDI) là chỉ số so
sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi thọ và một số nhân tố khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

9
của các quốc gia trên thế giới. HDI giúp tạo ra một cái nhìn tổng quát về sự phát
triển của một quốc gia. Chỉ số này được phát triển bởi một kinh tế gia người
Pakistan là Mahbubul Haq vào năm 1990 [25]. Liên Hiệp Quốc dùng chỉ số HDI

Chỉ số về giáo dục được làm thước đo trình độ dân trí làm nên CLCS của dân
cư bao gồm các chỉ tiêu về tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ nhập học chung các cấp (từ
tiểu học đến đại học) Tỷ lệ người lớn biết chữ là tỷ lệ phần trăm số người từ 15
tuổi biết đọc và viết, nhưng phải hiểu được một câu ngắn, đơn giản về cuộc sống
hàng ngày của họ [2]. Tỷ lệ người lờn biết chữ có liên quan nhiều đến các chỉ số thu
nhập và mức sống của từng cộng đồng và từng quốc gia.
Tỷ lệ nhập học các cấp học được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh
trong độ tuổi cấp học đang đi học so với tổng số người trong độ tuổi cấp học. Chỉ
tiêu này chỉ ra số trẻ em ở độ tuổi cấp tiểu học được đến trường. Tỷ lệ nhập học
đúng tuổi chỉ tính cho số trẻ em có tuổi chính thức phải đến trường theo quy định
của ngành giáo dục mỗi nước (Tỷ lệ nhập học chung cấp tiểu học thì bao gồm cả trẻ
em ở mọi lứa tuổi nhập học cấp tiểu học).
c. Y tế, chăm sóc sức khỏe và tuổi thọ trung bình
Các dịch vụ y tế có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người và liên
quan chặt chẽ tới CLCS. Các dịch vụ y tế làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực
cả trong hiện tại lẫn tương lai. Người lao động có sức khoẻ tốt có thể mang lại kết
quả lao động với năng suất cao nhở sức khoẻ dẻo dai, bền bỉ và khả năng tập trung
khi đang làm việc. Việc nuôi dưỡng chăm sóc sức khoẻ tốt cho trẻ em phát triển
thành những người lớn khoẻ về thể chất lành mạnh về tinh thần và chi phí dành
cho việc bảo vệ chăm sóc sức khoẻ còn làm tăng nguồn nhân lực về mặt số lượng
trong tương lai bằng việc kéo dài tuổi lao động, đồng thời làm tăng tuổi thọ trung
bình của mỗi người.
Tuổi thọ bình quân là số năm bình quân của một người mới sinh ra có khả năng
sống được. Căn cứ vào tuổi thọ bình quân, người ta có thể đánh giá được trình độ phát
triển kinh tế, điều kiện sống, mức thu nhập, điều kiện bảo về sức khoẻ ở các nước khác
nhau. Tuổi thọ bình quân chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình trẻ em tử vong .
d. Các chỉ tiêu khác
- Điều kiện sử dụng điện sinh hoạt: Vấn đề sử dụng năng lượng điện trong sinh
hoạt cũng là yếu tố quan trong tạo ra CLCS trong thời kỳ hiện đại ngày nay. Trong các


hoặc nơi hội tụ của các tuyến giao thông, thương mại quan trọng quốc tế hoặc khu
vực. Tuy nhiên lợi thế kinh tế của vị trí địa lí là phạm trù lịch sử.
1.1.3.2. Các yếu tố tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến CLCS như điều kiện cư trú của dân
cư, chất lượng môi trường sống và khả năng khai thác các tài nguyên làm nguồn
sống cho con người. Trong các yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là tài nguyên thiên

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

12
nhiên. Đó là các thành phần của tự nhiên có khả năng được khai thác nhằm thoả
mãn nhu cầu của con người. Tài nguyên thiên nhiên là cở sở vật chất tự nhiên, là
một trong những nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội. Nó bao gồm địa
hình, đất đai, khí hậu, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản Để phát triển kinh tế - xã
hội, đó là điều kiện cần, nhưng chưa đủ. Thực tế chỉ ra rằng không phải cứ nước
nào hoặc địa phương nào có nhiều tài nguyên thiên nhiên thì nền kinh tế đều được
phát triển mạnh mẽ. Một số quốc gia giàu tài nguyên, đặc biệt là khoáng sản nhưng
có thể vẫn chỉ là nước nghèo, chậm phát triển. Ngược lại, có quốc gia gặp không ít
khó khăn về tài nguyên thiên nhiên, song vẫn là nước hàng đầu thế giới về tiềm lực
kinh tế mà Nhật Bản có thể được coi là một thí dụ điển hình [17].
1.1.3.3. Các nhân tố kinh tế - xã hội
a. Dân cư và nguồn lao động
- Quy mô dân số của mỗi cộng đồng và quốc gia có thể tác động tới việc
nâng cao CLCS của dân cư, như dân số quá đông sẽ gây khó khăn cho việc đáp ứng
nhu cầu vật chất và tinh thần vốn hạn chế của xã hội, dân số ít sẽ tạo ra sự khan
hiếm nguồn nhân lực về con người vốn là động lực chính để tạo ra CLCS .
- Gia tăng dân số, bao gồm gia tăng tự nhiên hoặc gia tăng cơ học. Trong
phạm vi của một nước nếu tỷ lệ này vượt quá mức 3% năm thì sẽ ảnh hưởng
nghiêm trọng tới việc nâng cao CLCS (do của cải làm ra hàng năm không đủ đáp
ứng so với nhu cầu tiêu dùng của dân số, người tiêu thụ ngày càng nhiều lên). Tốc

giải quyết các rủi ro làm ảnh hưởng tiêu cực tới CLCS quốc gia. Ngược lại, ở một
số quốc gia chậm phát triển, thực lực kinh tế chưa đủ mạnh, nguồn vốn nghèo,
thường gặp rất nhiều khó khăn khi phải đối phó với quá trình rủi ro trong quá trình
phát triển, CLCS dân cư ở đó thường ít có sự đảm bảo chắc chắn khi có những rủi
ro ảnh hưởng tiêu cực nảy sinh.
- Viện trợ cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội ở mỗi quốc gia. Đối với các quốc gia chậm phát triển, CLCS con thấp thì nguồn
viện trợ nhận được từ các nước bên ngoài là hết sức quan trọng, vì nó góp phần tạo
ra lượng vốn ban đầu giúp cho quá trình phát triển cải thiện CLCS.
- Các mối quan hệ quốc tế, ở mỗi quốc gia cũng đóng vai trò quan trọng, là
động lực phát phát triển xã hội. Trong quá trình toàn cầu hoá cầu hiện nay, đòi hỏi
mỗi quốc gia phải chủ động hội nhập vào nền kinh tế, văn hoá, xã hội thế giới.
Trong tình hình đó, thế mạnh trong sự phát triển sẽ thuộc về quốc gia nào nếu biết
tạo lập ra các mối quan hệ quốc tế. Đó là cơ sở quan trọng để thúc đẩy việc cải thiện
và nâng cao CLCS trong nước. Tuy nhiên, việc thiết lập các mối quan hệ quốc tế

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

14
cũng phải đảm bảo tính nguyên tắc, tuỳ vào điều kiện cụ thể ở mỗi nước sao cho
vừa đảm bảo tính quá trình hoà nhập mang lại lợi ích cho quốc gia, song cũng
không làm mất đi bản sắc, thế mạnh của quốc gia đó.
- Chính sách của quốc gia và địa phương có ảnh hưởng đáng kể đến CLCS
dân cư, như:
+ Chính sách xoá đói, giảm nghèo thể hiện ở sự mở rộng cơ hội việc làm và
tạo thu nhập cho nhóm người nghèo; giảm bớt nguy cơ và tăng khả năng ứng phó
với rủi ro cho người nghèo; tạo việc làm và giảm thất nghiệp.
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng về kinh tế, xã hội nhằm thu hẹp sự cách biệt giữa
các địa phương.
+ Sự hỗ trợ của Nhà nước đối với người nghèo thông qua việc tạo lập môi

0,986
Siera Leon
Thấp nhất 177/177
0,336
Việt Nam
105/177
0,733
El Sanvado (trên VN)
Thứ 104/177
0,735
Nguồn [1]
Tuy nhiên, GDP bình quân trên đầu người của Việt Nam còn thấp hơn nhiều
so với các nước trong khu vực và trên thế giới mặc dù GDP bình quân trên đầu
người không ngừng được nâng lên qua các năm. Năm 1999, GDP bình quân đầu
người đạt gần 400 USD (tính theo giá thực tế), hay 1860 USD (tính theo PPP) đến
năm 2008, GDP bình quân đầu người đạt 1052 USD (tính theo giá thực tế) và 2700
USD (tính theo PPP).
Bảng 1.2. Xếp hạng một số quốc gia về phát triển con ngƣời
năm 2005 (trong số 177 quốc gia)
Quốc gia
Tuổi thọ
trung bình
(năm)
Tỷ lệ ngƣời
lớn biết chữ
(%)
Tỷ lệ
nhập
học
(%)

73,7
88,7
74,3
10,882
0,811
63
Thái Lan
71,5
92,6
71,2
8,677
0,781
78
Trung Quốc
72,5
90,9
69,1
6,775
0,777
81
Philippin
71
92,6
81,3
5,137
0,771
90
Việt Nam
73,7
90,3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status