Nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh thanh hóa giai đoạn 2010 2015 - Pdf 44

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
–––––––––––––––––––––

LÊ THỊ NHÂM

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2010-2015

Chuyên ngành: Địa lí học
Mã số: 60.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
Người hướng dẫn khoa học: TS. Vũ Vân Anh

THÁI NGUYÊN, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, các số và tài liệu trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả trong luận văn chưa được công bố trong bất cứ công trình
nghiên cứu khoa học nào khác, nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2017
Tác giả luận văn

Lê Thị Nhâm

i


LỜI CẢM ƠN

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................................ 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài ................................................... 4
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu ................................................ 5
5. Đóng góp chủ yếu của luận văn ................................................................... 7
6. Cấu trúc luận văn ......................................................................................... 7
NỘI DUNG…………………………………………………………………...8
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ ................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 8
1.1.1. Khái niệm ............................................................................................... 8
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới chất chất lượng cuộc sống dân cư .............. 10
1.1.2.1. Trình độ phát triển của nền kinh tế .................................................... 10
1.1.2.2. Đường lối chính sách ......................................................................... 10
1.1.2.3. Tiến bộ khoa học và công nghệ ......................................................... 10
1.1.2.4. Dân cư, dân tộc................................................................................... 10
1.1.2.5.Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ................. 12
1.1.2.6. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật............................................ 12
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư cho cấp tỉnh. ........ 12
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN ................................................................................ 15
1.2.1. Khái quát về CLCS dân cư Việt Nam ................................................... 15
1.2.2.Về HDI của Việt Nam ............................................................................ 18
TIỂU KẾT CHƯƠNG I .................................................................................. 19

iii


CHƯƠNG II: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ THỰC TRẠNG CHẤT
LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ CỦA TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN
2010-2015 …………………………………………………………………...20
2.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ ............................................................... 20


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBYT

: Cán bộ y tế

CLCS

: Chất lượng cuộc sống

CNH-HĐH

: Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

DTTS

: Dân tộc thiểu số

DS-KHHGĐ

: Dân số- kế hoạch hóa gia đình

DS-SKSS

: Dân số- sức khỏe sinh sản

GD-ĐT

: Giáo dục - đào tạo


: Kinh tế - xã hội

KCN

: Khu công nghiệp

KHHGĐ

: Kế hoạch hóa gia đình

LĐ-TB-XH

: Lao động - Thương binh và xã hội

PPP

: Sức mua tương đương

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TLBC

: Tỷ lệ biết chữ


Bảng 2.2. Lao động đang làm việc và cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh
tế tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015.......................................................... 26
Bảng 2.3. Số dân và mật độ dân số theo các đơn vị hành chính tỉnh Thanh
Hóa giai đoạn 2010 – 2015 ............................................................................. 28
Bảng 2.4. Sự phân bố dân cư theo dân tộc tỉnh Thanh Hóa ........................... 29
Bảng 2.5. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 2015 ................................................................................................................. 36
Bảng 2.6. GDP/người tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010 – 2015( giá thực tế) .. 41
Bảng 2.7. Thu nhập bình quân / người / tháng của hộ gia đình phân theo
nguồn thu. ........................................................................................................ 41
Bảng 2.8. Thu nhập bình quân đầu người hàng năm theo huyện, thị xã, thành
phố tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015 ...................................................... 42
Bảng 2.9. Cơ cấu thu nhập chia theo các khoản thu tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2010 – 2015 ..................................................................................................... 44
Bảng 2.10. Tỷ lệ hộ nghèo tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2010-2015 .................. 46
Bảng 2.11. Tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện, TX, thành phố năm 2014 .............. 47
Bảng 2.12. Số trường, lớp và học sinh mẫu giáo qua các năm học 2010-2015 .....50

vi v


Bảng 2.13. Số trường, lớp, giáo viên, học sinh của tỉnh Thanh Hóa giai đoạn
2010-2015........................................................................................................ 51
Bảng 2.14. Học sinh phổ thông phân theo thành phố, TX và các huyện ........ 52
Bảng 2.15. Số cán bộ y tế , số giường bệnh/ 1 vạn dân theo huyện, TX, thành
phố tỉnh Thanh Hóa năm 2015 ........................................................................ 57
Bảng 2.16. Tỷ lệ số hộ dùng điện phân theo huyện, TX, thành phố tỉnh Thanh
Hóa năm 2015 ............................................................................................... 61
Bảng 2.17. Xác định mức (bậc) và điểm cho từng chỉ tiêu ............................ 63
Bảng 2.18. Đánh giá tổng hợp CLCS dân cư tỉnh Thanh Hóa năm 2015. ..... 64


tâm của Việt Nam”. Chương trình phát triển của Liên hiệp quốc đưa ra các chỉ
tiêu cơ bản phản ánh sự phát triển con người đều nhằm vào chất lượng cuộc
sống dân cư. Vậy làm thế nào để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người
dân và tạo điều kiện để mọi người đều được sống trong tình thương và trách
nhiệm? Đó là những vấn đề mà thực tiễn đang đặt ra đòi hỏi phải giải quyết.
Mỗi quốc gia đều phải xây dựng chương trình nâng cao chất lượng cuộc sống
người dân trên cơ sở khoa học và thực tiễn nhất định.
Việt Nam là một quốc gia có dân số đông. Công cuộc đổi mới gần hai
thập kỉ qua đã làm thay đổi căn bản diện mạo đời sống, kinh tế - xã hội ở

1


nước ta. Nền kinh tế định hướng xã hội chủ nghĩa đã phát huy tính hiệu quả
của nó ở tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và ổn định cùng với việc nâng cao
mức thu nhập của hầu hết các tầng lớp dân cư. Bên cạnh đó kinh tế thị trường
cũng làm nảy sinh không ít những hệ quả mà xã hội chúng ta đang phải tập
trung giải quyết. Một trong những hệ quả đó CLCS của người dân trong xã
hội. Vấn đề này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng và cấp thiết đối với xã hội Việt
Nam trong tương lai.
Là một tỉnh có dân số đông và diện tích rộng lớn, Thanh Hóa được coi
là một đơn vị địa lý địa phương điển hình và khá độc đáo. Nét đặc thù địa lý
địa phương Thanh Hóa là sự phân hóa địa hình theo vĩ tuyến. Từ Tây sang
Đông là miền núi Bắc Trường Sơn,vùng gò đồi chân núi, vùng đồng bằng
duyên hải ven biển với nhiều đầm phá. Trong những năm gần đây, Đảng nhà
nước, chính quyền các ban ngành đã chú trọng vào việc nâng cao CLCS cho
người dân. Đặc biệt là mấy năm trở lại đây sự phát triển mạnh mẽ của nền
kinh tế đã góp phần cải thiện mức sống, mức thu nhập cho người dân đặc biệt
là ở các vùng núi, vùng sâu vùng sa, vùng dân tộc thiểu số.
Với mong muốn vận dụng những kiến thức đã được trang bị trong quá

Nam 1997 – 1998”, “Mức sống trong thời kỳ bùng nổ kinh tế Việt Nam, 2001” của
tập thể các tác giả Đỗ Thiên Kính, Phùng Đức Tùng, Hồ Sĩ Cúc, Nguyễn Bùi Linh,
Bùi Thái Quyên, Hoàng Văn Kình, Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Phong. Các công
trình này đã phân tích các vấn đề có liên quan đến CLCS dân cư như thu nhập của
người dân, trình độ dân trí, chất lượng y tế, giáo dục và thông qua đó đã khẳng định
về sự cải thiện CLCS của các hộ gia đình Việt Nam giai đoạn 1993 –1998.
Công trình nghiên cứu:“Báo cáo phát triển con người Việt Nam 2001 – Đổi mới
và sự nghiệp phát triển con người” của một tập thể gồm hơn 30 nhà khoa học do Trung
tâm Khoa học xã hội và Nhân văn Quốc gia (nay là Viện Khoa học xã hội)thực hiện đã
tổng quan toàn bộ sự phát triển con người năm 2001, trong đó có lưu tâm tới HDI
theo vùng và tỉnh, thành phố.
Bên cạnh đó còn có thêm nhều công trình nghiên cứu khác như: “Con người
và phát triển con người’’ (NXB Giáo dục năm 2007) của PGS.TS Hồ Sĩ Quý, Viện
Thông tin KHXH – Viện KHXH Việt Nam với những nghiên cứu mang tính triết
học chuyên sâu đã cập nhật những tri thức mới nhất của thế giới về con người, phát
triển con người, trong đó có CLCS con người.

3


Một số công trình khác cũng đề cập tới CLCS dân cư trong mối quan hệ dân
số - phát triển bền vững như “dân số và phát triển” (2001) của GS Tống Văn
Đường chủ biên; “Dân số và phát triển kinh tế - xã hội” của PGS.TS Nguyễn Minh
Tuệ; “ Dân số và phát triển bền vững ở Việt Nam” (2004) do TS Nguyễn Thiện
Trưởng chủ biên – NXB Chính trị quốc gia.
Trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo cũng có một số đề tài luận án tiến sĩ và thạc sĩ
nghiên cứu về CLCS dân cư, như đề tài: “Phân tích chất lượng cuộc sống dân cư thành
phố Hải phòng” – luận án tiến sĩ Địa lí (2004) của Nguyễn Thị Kim Thoa. Một số đề
tài thạc sĩ khác như: “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Kạn” của
Nông Thị Việt Tuyên (1999), luận văn thạc sỹ “Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh

4. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
- Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Nghiên cứu CLCS trong mối quan hệ của nhiều yếu tố tự nhiên, kinh tế, dân số...
luận văn chú trọng phân tích sự tổng hợp của các yếu tố ảnh hưởng đến CLCS của
người dân tỉnh Thanh Hóa. Mặt khác cũng cần phải thấy được khả năng phát triển
kinh tế của từng huyện để từ đó đề xuất những phương hướng, giải pháp nhằm phát
triển kinh tế - xã hội một cách có hiệu quả trong thời kì. Vì những yếu tố này gắn
liền với CLCS dân cư.
- Quan điểm hệ thống
Việc nghiên cứu CLCS dân cư phải được xem xét theo quan điểm hệ thống bởi
Thanh Hóa là một trong 63 tỉnh, thành phố của cả nước, là một phân hệ trong hệ
thống kinh tế - xã hội Việt Nam. Bản thân CLCS dân cư tỉnh Thanh Hóa lại bao
gồm những phân hệ con cấp thấp hơn. Các hệ thống các cấp thấp có mối quan hệ
với nhau, khi nghiên cứu cần tìm hiểu sự tác động qua lại trong một hệ thống và
giữa các hệ thống với nhau.
- Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
Bản thân CLCS mang tính lịch sử. CLCS dân cư được phân tích trong hoàn cảnh cụ
thể ở tỉnh Thanh Hóa và qua các giai đoạn phát triển cụ thể. Quan điểm lịch sử
nhằm phát hiện sự biến đổi theo thời gian của các chỉ tiêu CLCS, giải thích nguyên
nhân biến động ở hiện tại và tương lai.
- Quan điểm phát triển bền vững
Khi nghiên cứu bất cứ một vấn đề kinh tế - xã hội nào cũng phải xem xét trong mối
quan hệ phát triển bền vững. Theo quan điểm này, các yếu tố về dân số, kinh tế, tài

5


nguyên, môi trường... có liên quan chặt chẽ tới CLCS. CLCS được nâng cao đồng
nghĩa với việc nâng cao và duy trì chất lượng môi trường sống hay nói cách khác là



tài liệu thu thập được, tác giả cần có những khảo sát thực tế tại những địa bàn cụ
thể. Ngoài ra, việc khảo sát trên một số nhóm đối tượng là những căn cứ quan trọng
để đi đến kết luận của đề tài. Kết quả điều tra là một trong những căn cứ để xây
dựng các giải pháp.
4.2.5. Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này thực hiện bằng việc tham khảo ý kiến các chuyên gia có
năng lực trong từng lĩnh vực như kinh tế, giáo dục, y tế... Thông qua tiếp xúc, trao
đổi, tham khảo ý kiến của các nhà khoa học để có thêm những nhận định chính xác
về CLCS.
4.2.6. Phương pháp bản đồ và GIS
Đây là phương pháp đặc trưng của Địa lí. Khi tiến hành nghiên cứu Địa lí
thường bắt đầu bằng bản đồ và kết thúc bằng việc thể hiện các đối tượng nghiên cứu
trên bản đồ. Phương pháp này cho phép cụ thể hóa các đối tượng theo không gian
và xây dựng hệ thống bản đồ có liên quan đến CLCS dân cư.
5. ĐÓNG GÓP CHỦ YẾU CỦA LUẬN VĂN
- Kế thừa, bổ sung và cập nhật cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS.
- Làm rõ được các nhân tố chủ yếu tác động đến chất lượng cuộc sống dân
cư tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích được thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Thanh Hóa
theo các chỉ tiêu lựa chọn.
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao CLCS của
người dân trong tỉnh.
6. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, các bản đồ,
bảng số liệu và biểu đồ, nội dung luận văn được trình bày trong ba chương sau đây:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chất lượng cuộc sống dân cư.
- Chương 2: Các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng chất lượng cuộc sống
dân cư tỉnh Thanh Hóa.

hội được coi là yếu tố quan trọng để tạo ra CLCS.[17]
Do vậy, khó có thể định nghĩa một cách hoàn chỉnh thế nào là CLCS, nhưng
có thể định nghĩa một cách khái quát là: " CLCS là sự đáp ứng nhu cầu vật chất và
tinh thần của con người trong hoạt động sống nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu
ngày càng tăng của con người".

8


Theo điều tra đánh giá của New Zeland trong các cuộc điều tra mức sống, họ
đã chú ý đến các mặt được hưởng thụ:
- Sức khỏe và hạnh phúc
- Tính cộng đồng
- Môi trường không tội ác và sự an toàn
- Sự giáo dục và công việc
- Xây dựng môi trường
- Văn hóa
- Chế độ dân chủ
Nhưng đối với William Bell, ông lại gắn quan niệm CLCS với các điều kiện
kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái ... Theo ông, CLCS thể hiện cụ thể ở 12 đặc
trưng sau đây: “An toàn thể chất cá nhân; sung túc về kinh tế; công bằng trong
khuôn khổ pháp luật; An ninh quốc gia; bảo hiểm lúc già yếu và đau ốm; hạnh phúc
tinh thần; sự tham gia vào đời sống xã hội; bình đẳng về giáo dục; nhà ở; nghỉ
ngơi; chất lượng đời sống văn hóa; Quyền tự do công dân; chất lượng môi trường
kỹ thuật (giao thông vận tải, khả năng chống ô nhiễm)”. Trong đó, ông đã nhấn
mạnh nội dung “an toàn” và khẳng định CLCS được đặc trưng bằng sự an toàn
trong môi trường tự nhiên trong lành và môi trường xã hội lành mạnh.
CLCS là sự đáp ứng những nhu cầu cơ bản của con người về lương thực, thực
phẩm, về giáo dục, dịch vụ y tế, về nhà ở, vui chơi giải trí và các hưởng thụ phúc lợi
khác. Những nhu cầu này dễ dàng đạt được hạnh phúc, an toàn gia đình, khỏe mạnh

hội (về giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe, xóa đói giảm nghèo, xây nhà tình
nghĩa....) sẽ giúp cho con người được tiếp cận kịp thời, nhiều hơn với các dịch vụ và
qua đó sẽ góp phần cải thiện CLCS.
1.1.2.3. Tiến bộ khoa học và công nghệ
Tiến bộ khoa học và công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất lao động;
năng lực cạnh tranh của từng địa phương và quốc gia, giúp cải thiện mức sống và từ
đó ảnh hưởng trực tiếp đến các mặt khác của CLCS như giáo dục, y tế, các điều kiện
sống...Khoa học kỹ thuật và công nghệ có tác động tới hành vi, triển vọng của mỗi
cá nhân và toàn xã hội.
1.1.2.4. Dân cư, dân tộc
a, Dân cư
- Quy mô dân số: Quy mô dân số trong mỗi cộng đồng và các quốc gia có
tác động lớn tới việc nâng cao CLCS của dân cư. Nếu dân số quá đông sẽ gây khó

10


khăn cho việc đáp ứng các nhu cầu về vật chất và tinh thần vốn hạn chế của xã hội,
dân số quá ít sẽ làm khan hiếm nguồn nhân lực phục vụ cho phát triển kinh tế vốn là
động lực chính để nâng cao CLCS.
- Gia tăng dân số tự nhiên: Trong phạm vi của một quốc gia, nếu tỷ lệ này
quá cao, trên 3,0%/năm thì sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới việc nâng cao chất lượng
cuộc sống do lượng của cải làm ra hàng năm không đủ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
của người dân ngày càng nhiều lên. Ngược lại, tốc độ gia tăng dân số quá cao hoặc
quá thấp đều dẫn tới tình trạng mất cân đối về cơ cấu lứa tuổi, từ đó nảy sinh nhiều
vấn đề nâng cao CLCS của dân cư.
- Cơ cấu độ tuổi: Cũng là một trong những nhân tố tác động tới CLCS. Cơ
cấu độ tuổi trẻ do tốc độ gia tăng nhanh sẽ nảy sinh nhiều vấn đề có liên quan tới
việc cải thiện CLCS như tình trạng thiếu việc làm, thu nhập thấp, tình trạng suy
dinh dưỡng, tử vong ở trẻ em do thiếu điều kiện chăm sóc về y tế, nạn thất học do

đó ảnh hưởng đến CLCS và bình đẳng về cuộc sống.
Cơ sở vật chất kỹ thuật là những điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, mở rộng
số lượng và nâng cao chất lượng giáo dục, y tế, chăm sóc sức khỏe ... cho con người.
Ngoài các yếu tố nêu trên, để đánh giá CLCS dân cư trên bình diện quốc tế,
quốc gia, từ năm 1990, UNDP đã đưa ra một loạt cáctiêu chí,trong đó có 3 chỉ số cơ
bản là: chỉ số kinh tế được đo bằng GDP/người tính theo PPP (sức mua tương
đương); chỉ số về sức khỏe được đo bằng tuổi thọ trung bình và chỉ số về giáo dục
được đo bằng tỷ lệ người lớn biết chữ và tỷ lệ nhập học tổng hợp. Ngoài ra còn chú
ý thêm đến các chỉ số phúc lợi như điều kiện về nhà ở,về sử dụng điện và nước
sạch...
Đối với lãnh thổ cấp dưới quốc gia (tỉnh hoặc huyện) do thống kê về thu nhập,
tuổi thọ, giáo dục ... gặp nhiều khó khăn nên các tiêu chí đánh giá có sự vận dụng
cho phù hợp.
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư cho cấp tỉnh.
1.1.3.1. Chỉ số về kinh tế
a, GDP/người và thu nhập bình quân đầu người
GDP/người là tương quan giữa GDP (tính theo giá thực tế) so với dân số trung
bình ở cùng thời điểm. GDP/người có thể tính bằng tiền nội địa và bằng USD/người.
GDP/người ở nước ta được tính cho cả nước và theo từng tỉnh, thành phố.
Thông qua chỉ số này có thể đánh giá mức sống qua các năm và giữa các địa

12


phương.
- Thu nhập bình quân đầu người: là mức trả công lao động mà người lao
động nhận được trong thời gian nhất định (tháng hoặc năm) và được tính bằng
VNĐ/tháng hoặcVNĐ/năm
- Thu nhập bình quân của hộ gia đình là toàn bộ tiền và giá trị hiện vật mà
hộ và thành viên của hộ nhận được trong một khoảng thời gian nhất định (thường là


người thấp hơn chuẩn nghèo.
1.1.3.2. Chỉ số về giáo dục.
a, Tỷ lệ người lớn biết chữ.
Tỷ lệ người lớn biết chữ là tỷ lệ phần trăm số người từ 15 tuổi trở lên biết
đọc,hiểu và biết viết (phãi hiểu được một câu ngắn, đơn giản về cuộc sống hàng
ngày của họ) so với tổng số dân.
b, Tỷ lệ nhập học tổng hợp
Là tỷ lệ phần trăm số học sinh ở tất cả các bậc học (từ tiểu học đên THPT) so

13


với tổng số người trong độ tuổi đi học.
c., lệ học sinh trung học phổ thông/ tổng số học sinh
Là tỷ lệ phần trăm số học sinh hệ THPT so với tổng số học sinh. Chỉ số này
phản ánh chất lượng giáo dục và liên quan chặt chẽ với mức thu nhập, mức sống
của các hộ gia đình.
d, Chi tiêu cho giáo dục/ 1 học sinh phổ thông
Là tương quan giữa tổng ngân sách dành cho giáo dục so với tổng số học
sinh đi học. Chỉ số này phản ánh chất lượng giáo dục.
1.1.3.3. Chỉ số y tế, chăm sóc sức khỏe
Chỉ số về y tế, chăm sóc sức khỏe được biểu hiện ở 2 tiêu chí cơ bản là tuổi
thọ trung bình và số cán bộ y tế, giường bệnh/ 1 vạn dân.
a, Tuổi thọ trung bình
Tuổi thọ bình quân (hay còn gọi là triển vọng sống) là số năm bình quân của
một người mới sinh ra có khả năng sống được trong suốt cuộc đời. Căn cứ vào tuổi
thọ bình quân, người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế, điều kiện
sống, mức thu nhập, điều kiện bảo vệ sức khỏe ở các nước khác nhau. Tuổi thọ bình
quân chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của tình hình tử vong trẻ em. Tuổi thọ bình quân

*GDP và GDP bình quân đầu người
Ở Việt Nam, sau hơn 30 năm xây dựng và phát triển đất nước, CLCS của
người dân cơ bản đã được cải thiện trên tất cả các chỉ tiêu: thu nhập, giáo dục, y tế
và các vấn đề an ninh xã hội khác.
Từ năm 2010 đến năm 2015, GDP của nước ta đã tăng liên tục qua các năm
với tốc độ tăng hơn 7,5%/ năm. Nếu như năm 2010, quy mô GDP của nước ta chỉ là
1.980.8 tỷ đồng (giá thực tế) thì đến năm 2015 đã tăng lên đến 4192,9 tỷ đồng (giá
thực tế), tăng 4,19 lần.
Bảng 1.2: GDP và GDP/ người ở Việt Nam giai đoạn 2010 – 2015
Chỉ tiêu
GDP (tỷ đồng)
GDP/người (triệu đồng)

2010
1.980,821
22,8

2013
3584,28
36

2014
3.937,856
40,6

2015
4.192,9
45,7
(Nguồn: [11])
GDP bình quân đầu người có xu hướng tăng nhanh. Năm 2010, GDP bình

1989
65,3
63,0
65,5
69,8
65,3
66,2
58,5
69,2
66,4

Toàn quốc
Tây Bắc
Đông Bắc
Đồng bằng Sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Duyên hải Nam Trung Bộ
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đông bằng Sông Cửu Long

1999
68,6
63,1
67,5
71,5
68,5
67,4
61,6
72,4


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status