nghiên cứu chất lượng cuộc sống của dân cư vùng đông bắc việt nam - Pdf 22


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

i

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ BÍCH HẠNH NGHIÊN CỨU CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG
CỦA DÂN CƢ VÙNG ĐÔNG BẮC VIỆT NAM

Chuyên ngành: ĐỊA LÝ HỌC
Mã số: 60.31.95 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC ĐỊA LÝ

Người hướng dẫn khoa học: TS. DƢƠNG QUỲNH PHƢƠNG


Đại học Sư phạm Thái Nguyên và Đại học Sư phạm Hà Nội, các thầy cô làm
công tác quản lý ở Khoa sau Đại học, Ban Giám hiệu trường Đại học Sư phạm
Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập tại trường.
Xin cảm ơn tới các cơ quan ban ngành đã cung cấp cho tôi những tư
liệu bổ ích để tôi có thể hoàn thành luận văn của mình.
Và cuối cùng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới những người thân, bạn
bè, đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện
đề tài này.

Tác giả luận văn

Vũ Bích Hạnh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Trang phụ bìa
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt vi
Danh mục các bảng vii
Danh mục các bản đồ, hình viii
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4
3.1. Mục tiêu 4

2.1.3. Đặc điểm về dân cư - xã hội 47
2.1.4. Về cơ sở hạ tầng 54
2.1.5. Sự phát triển kinh tế 56
2.1.6. Thị trường và vốn đầu tư 59
2.1.7. Đường lối, chính sách 60
2.2. Thực trạng CLCS dân cư vùng Đông Bắc 61
2.2.1. Chỉ số thu nhập trong HDI 61
2.2.2. Chỉ số giáo dục trong HDI 67
2.2.3. Chỉ số tuổi thọ trong HDI 70
2.2.4. Thực trạng CLCS qua chỉ số HDI 72
2.2.5. Một số chỉ tiêu khác 81
2.2.5.1. Chỉ số nghèo khổ tổng hợp (HPI) và chỉ số phát triển giới (GDI) 81
2.2.5.2. Tỷ lệ nghèo đói và mức thu nhập 83
2.2.5.3. Giáo dục 87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.2.5.4. Y tế 89
2.2.5.5. Nhà ở 93
2.2.5.6. Điều kiện sinh hoạt của hộ dân cư 95
2.2.6. Đánh giá chung về CLCS của dân cư vùng Đông Bắc 97
Tiểu kết chương 2 99
Chƣơng 3. CÁC ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN ĐỂ NÂNG
CAO CLCS CHO DÂN CƢ VÙNG ĐÔNG BẮC 100
3.1. Các định hướng về việc cải thiện và nâng cao CLCS cho dân cư 100
3.1.1. Các định hướng chung 100
3.1.2. Các mục tiêu cụ thể 103
3.2. Các giải pháp để nâng cao CLCS cho dân cư vùng Đông Bắc 107
3.2.1. Giải pháp về kinh tế, xoá đói, giảm nghèo 107

5
GEM
Số đo quyền lực theo giới
6
HPI
Chỉ số nghèo khổ tổng hợp
7
UNDP
Chương trình phát triển của Liên Hiệp Quốc
8
GDP
Tổng sản phẩm quốc dân
9
GDP/người
Thu nhập bình quân đầu người
10
PPP-USD
Phương pháp sức mua tương đương tính theo đô la Mỹ
11
VNĐ
Việt Nam đồng
12
GD – ĐT
Giáo dục – đào tạo
13
TDMNPB
Trung du miền núi phía Bắc
14
THCS
Trung học cơ sở

Bảng 2.5. Chỉ số giáo dục các tỉnh vùng Đông Bắc 1999 - 2009 68
Bảng 2.6. Chỉ số tuổi thọ các tỉnh vùng Đông Bắc 1999 - 2009 71
Bảng 2.7. HDI và các chỉ tiêu thành phần của cả nước, các vùng giai
đoạn 1999 - 2009 72
Bảng 2.8. HDI và các chỉ tiêu thành phần của các tỉnh vùng Đông Bắc
giai đoạn 1999 - 2009 75
Bảng 2.9. Tổng hợp điểm đánh giá HDI vùng Đông Bắc - 2009 77
Bảng 2.10. Chỉ số HPI và GDI của cả nước và các vùng giai đoạn 1999 - 2004 81
Bảng 2.11. Thực trạng nghèo của các vùng trên cả nước giai đoạn 2006 - 2008 84
Bảng 2.12. Tỷ trọng dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn
và chuyên môn kỹ thuật 87
Bảng 2.13. Một số chỉ tiêu về y tế của các tỉnh vùng Đông Bắc năm 2009 89
Bảng 2.14. Tỷ suất sinh, tử của các tỉnh Đông Bắc năm 2009 91
Bảng 2.15. Chỉ tiêu về nhà ở của các tỉnh vùng Đông Bắc năm 2009 93
Bảng 2.16. Một số chỉ tiêu về điều kiện sinh hoạt của hộ dân cư năm 2009 96

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

viii
DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ

Bản đồ hành chính vùng Đông Bắc 37
Bản đồ phân bố dân cư vùng Đông Bắc 50
Bản đồ thể hiện sự phân hoá CLCS qua chỉ số HDI! 79
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ix

sống của dân cư các quốc gia trên thế giới có sự phân hóa rất rõ nét và khoảng
cách chênh lệch giàu - nghèo ngày càng lớn. Ở những nước có nền kinh tế
phát triển thì CLCS của dân cư rất cao. Ngược lại, ở các nước đang phát triển,
nhất là một số quốc gia ở Châu Phi thì CLCS còn thấp và luôn luôn phải đối
mặt với sự đói nghèo. Do đó, việc đấu tranh nhằm nâng cao CLCS của con
người nói chung và CLCS cho người dân nghèo nói riêng nhằm làm giảm bớt
khoảng cách chênh lệch giàu - nghèo đã và đang được nhiều người biết đến
tại hầu hết các quốc gia, trên nhiều diễn đàn quốc tế và khu vực.
Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề CLCS với tư cách là một khái niệm khoa
học đã được quan tâm trong thời gian gần đây khi chúng ta thực hiện chính
sách kinh tế mới. Đảng và Nhà nước ta luôn nhấn mạnh “Con người là trung
tâm của sự phát triển, là mục tiêu và cũng là động lực của sự phát triển”.
Do đó, nâng cao CLCS cả về thể chất, trí tuệ, tinh thần và vật chất cho nhân
dân là mục tiêu phấn đấu nhằm đáp ứng cho sự nghiệp phát triển bền vững
của đất nước.
Đông Bắc là một trong hai tiểu vùng của Trung du miền núi Bắc Bộ -
cái nôi căn cứ địa cách mạng trong kháng chiến và là nơi ghi dấu những năm
tháng lịch sử hào hùng của dân tộc. Trong những năm gần đây, cùng với sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước thì CLCS của dân
cư vùng Đông Bắc cũng đang từng bước đạt được những kết quả đáng khích
lệ. Tuy nhiên, vẫn có sự phân hoá, chênh lệch đáng kể về CLCS giữa các tỉnh
trong vùng; giữa vùng với cả nước. Trước sự tác động của nền kinh tế thị
trường hiện nay, sự phân hoá ấy lại càng trở nên sâu sắc. Do vậy, việc nâng
cao CLCS của nhân dân trong vùng đã trở thành một trong những mục tiêu
phấn đấu phát triển KT - XH hàng năm của các tỉnh vùng Đông Bắc nhằm
thúc đẩy sự phát triển của vùng và góp phần vào việc thực hiện mục tiêu

vĩ mô như cuốn "Báo cáo phát triển con người Việt Nam, 2001" của
Trung tâm Khoa học - Xã hội và Nhân văn Quốc gia; NXB Chính trị Quốc
gia, Hà Nội 2001, được coi là "Báo cáo đầu tiên của Việt Nam do chính người
Việt Nam viết đã đề cập một cách hệ thống, tương đối toàn diện và sâu sắc
các vấn đề cơ bản nhất về phát triển con người Việt Nam hiện nay". Lần đầu
tiên cuốn sách đã đưa ra các chỉ số cơ bản về phát triển con người ở Việt Nam
như: HDI, HPI, GDI… của 61 tỉnh thành trong cả nước. Cũng theo hướng
này, năm 2006, một công trình nữa về Báo cáo Phát triển con người Việt Nam
(giai đoạn 1999 - 2004) đã ra đời với tiêu đề “Những thay đổi và xu hướng
chủ yếu”, trong đó làm rõ nhiều vấn đề về phương hướng và giải pháp phát
triển con người Việt Nam thời kỳ phát triển và hội nhập. Trong những năm
gần đây cũng xuất hiện nhiều báo cáo và các kết quả nghiên cứu về chỉ số
phát triển con người như: “Con người và phát triển con người ở Hoà Bình:
Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn” (2007) của PGS.TS Hồ Sĩ Quý,
“Nghiên cứu chỉ số phát triển con người - HDI của Việt Nam” (2008) do
PGS.TS Đặng Quốc Bảo làm chủ biên hay đề tài KH&CN cấp Bộ “Chỉ số
phát triển con người ở tỉnh Thái Nguyên” (2009) của Th.S Vũ Vân Anh,…
Trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo đã có một số đề tài nghiên cứu về
CLCS dân cư của các địa phương, tỉnh thành trong cả nước. Đó là luận án tiến
sĩ địa lý của tác giả Nguyễn Thị Kim Thoa (2004) về thành phố Hải Phòng,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
cũng như một vài luận văn thạc sĩ trong những năm gần đây tại khoa Địa lý -
trường ĐHSP Hà Nội về CLCS các tỉnh Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hải Dương,
Nam Định, Thái Nguyên,…
Tuy nhiên, những công trình nghiên cứu về CLCS ở các vùng trên
phạm vi cả nước hầu như còn rất ít. Gần đây nhất, năm 2010 PGS.TS Phạm
Thành Nghị mới xuất bản cuốn sách “Phát triển con người vùng Tây Bắc”

- Phạm vi lãnh thổ nghiên cứu: vùng Đông Bắc.
- Thời gian nghiên cứu: từ 1999 => 2009.
5. CÁC QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
5.1. Các quan điểm nghiên cứu
* Quan điểm hệ thống
Quan điểm hệ thống đảm bảo tính logic của vấn đề. Địa lý của một
vùng, một địa phương (tỉnh, huyện) là một hệ thống. Nghiên cứu về CLCS
của dân cư vùng Đông Bắc, chúng ta cần phải đặt nó trong một hệ thống nhất
định để tìm ra được những mối quan hệ tác động qua lại với nhau và tác động
đến CLCS. Từ những lý luận chung vận dụng vào từng đối tượng cụ thể,
thông qua thực tiễn đó vừa làm sáng tỏ, sâu sắc thêm cho lý luận, định hướng
và nêu ra các giải pháp phát triển CLCS của dân cư trong toàn vùng.
* Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Mỗi đối tượng địa lý đều tồn tại và phát triển trên một lãnh thổ nhất
định. Tìm ra sự phân hóa của các sự vật, hiện tượng chính là một nhiệm vụ
của khoa học địa lý. Vận dụng quan điểm này để tìm hiểu các cấu trúc bên
trong và động lực phát triển của CLCS dân cư vùng Đông Bắc. Đây là quan
điểm cơ bản nhất mang tính chất địa lý, đánh giá một vấn đề phải được xem
xét dưới nhiều góc độ khác nhau, ở không gian lãnh thổ cụ thể.
Bên cạnh đó, sự phân hoá lãnh thổ về CLCS có ý nghĩa đặc biệt quan
trọng trong nghiên cứu. Nghiên cứu những khác biệt trên nhằm phát hiện các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
mối quan hệ hữu cơ trong một tổng thể hoặc đã được phân hoá, hoặc đang
trong quá trình phân hoá sang một thể thống nhất đa dạng. Dựa trên sự khác
biệt về CLCS giữa các khu vực trong lãnh thổ nghiên cứu để từ đó tìm ra các
giải pháp phát triển riêng cho từng khu vực.
* Quan điểm sinh thái

và hỗ trợ với nhau để giúp cho đề tài không bị phiến diện một chiều mà sẽ
đem lại kết quả có độ tin cậy cao.
5.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích - tổng hợp nguồn tài liệu
Phương pháp này sử dụng kết quả của việc thu thập tài liệu, quan sát
thực tế, xử lý thông tin qua hệ thống phân tích - tổng hợp, kết hợp giữa nội
suy và ngoại suy. Tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu được thu thập từ nhiều
nguồn khác nhau như: Niên giám thống kê các năm của Tổng cục Thống kê,
Cục thống kê các tỉnh, Một số văn kiện của Đảng và Nhà nước, Chiến lược
phát triển KT - XH trong giai đoạn hiện nay, Báo cáo tổng hợp tình hình KT-
XH của UBND các tỉnh Các tài liệu có tính chất lý luận và thực tiễn về
CLCS dân cư. Ngoài ra còn cập nhật các thông tin từ báo chí, mạng internet…
Qua đó, tiến hành xử lý, phân tích, tổng hợp nguồn tài liệu để làm rõ vấn đề,
làm cơ sở minh chứng cho quá trình nghiên cứu và so sánh. Từ các nguồn tài
liệu thô thu thập được cần phải xử lý thành tài liệu tinh để từ đó rút ra những
thông tin chính xác đánh giá về CLCS của dân cư vùng Đông Bắc. Trong việc
xử lý tài liệu, tôi đã thực hiện nhất quán 2 nguyên tắc cơ bản là: Thống nhất
về nguồn tài liệu; Các số liệu thu thập được quy nạp về cùng thời gian nhất
định. Số liệu sau khi thu thập được sẽ tiến hành lập bảng số liệu phục vụ yêu
cầu của đề tài. Những số liệu còn thiếu, phải được sưu tầm bổ sung từ các
nguồn khác có thể được, nếu không có thì phải sử dụng đến phương pháp
ngoại suy.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
* Phương pháp toán học
Trong nghiên cứu đề tài, rất cần phải sử dụng các phương pháp thuộc lý
thuyết xác suất và thống kê toán học để vận dụng các công thức vào tính toán,
xử lý số liệu; đồng thời sử dụng các mô hình toán học để xác định quan hệ,

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHẤT LƢỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƢ
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về chất lƣợng cuộc sống (CLCS)
Chất lượng cuộc sống là một khái niệm mang tính tổng hợp có nội
dung rất phong phú liên quan đến mọi mặt của đời sống con người. Nó thể
hiện trong những nhu cầu được thoả mãn về vật chất cũng như tinh thần của
cá nhân, cộng đồng và toàn thể xã hội. CLCS phụ thuộc vào khả năng đáp
ứng ngày càng tốt hơn một cách bền vững và ổn định những nhu cầu cơ bản
của cuộc sống (có sức khoẻ, có việc làm, có thu nhập đầy đủ, có điều kiện ăn
mặc - ở - đi lại - học tập và giao tiếp tốt), được sống trong một môi trường an
toàn, sạch sẽ, trong một xã hội trật tự và lành mạnh. Đây là một khái niệm
động, phát triển từ thấp lên cao phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, chế độ
chính trị, quan niệm về văn hoá truyền thống của mỗi quốc gia, dân tộc ở từng
giai đoạn phát triển của hình thái xã hội.
Trong tài liệu “Một số vấn đề cơ bản về giáo dục dân số”, các tác giả
dự án VIE/94/P01 đã đưa ra khái niệm về CLCS như sau: “CLCS là điều kiện
sống được cung cấp đầy đủ nhà ở, giáo dục, dịch vụ y tế, lương thực, vui
chơi giải trí cho nhu cầu của con người. Điều kiện này làm cho con người
dễ dàng đạt được sự hạnh phúc, an toàn gia đình, khoẻ mạnh về thể chất
và tinh thần”.
CLCS có quan hệ qua lại với nhiều yếu tố như nguồn tài nguyên, sự
phát triển dân số, hệ thống chính trị xã hội, lối sống, các giá trị văn hoá, tôn
giáo và trình độ phát triển KT - XH. Mỗi nhân tố lại có nhiều bộ phận hợp
thành, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau đồng thời tác động lên CLCS.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10



Thương mại
Viện trợ
Ưu tiên
P. triển
MQH
quốc tế
Hệ thống
kinh tế
Quá trình
phát triển

Con người
Vốn, KT
Lương
thực
Thiên nhiên
Tài nguyên

Quy mô
Tỷ lệ
sinh, tử
Tốc độ
gia tăng
Sự di dân
Cơ cấu
Các động
lực dân số

Hệ thống XH

(9) Đời sống văn hoá được nâng cao
(10) Có quyền tự do công dân
(11) Chất lượng môi trường kỹ thuật tốt (giao thông, thiết bị sinh hoạt,
thiết bị giáo dục, y tế )
(12) Chất lượng môi trường sống đảm bảo.
Như vậy, CLCS phản ánh sự đáp ứng những nhu cầu cơ bản, tối thiểu
của con người, mức đáp ứng càng cao thì cuộc sống của con người càng được
đảm bảo. CLCS cao chính là đặc trưng cơ bản của một xã hội văn minh, có
trình độ phát triển về mọi mặt. Khái niệm CLCS rất rộng và phức tạp bởi nó
có nhiều khía cạnh và nhiều yếu tố tác động tới. Dưới góc độ địa lý KT - XH
có 3 chỉ tiêu quan trọng đó là: tuổi thọ trung bình, giáo dục và GDP/người.
Tuy nhiên, ở những nước có chế độ chính trị và trình độ kinh tế khác nhau thì
quan niệm về CLCS có nhiều điểm khác nhau và mỗi nước lại có những hệ
thống chỉ tiêu riêng để phản ánh CLCS phù hợp với điều kiện của từng nước.
Bởi vậy những điều cơ bản nêu trên chỉ là nội dung chính để được nhiều
người chấp nhận.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
1.1.2. Các chỉ tiêu đánh giá CLCS
Để đo lường kết quả những thành tựu phát triển con người và đánh giá
chất lượng cuộc sống con người được nâng lên hay giảm đi, Báo cáo phát
triển con người năm 1990 và các Báo cáo tiếp theo của Chương trình phát
triển Liên Hiệp Quốc (UNDP) đã đưa ra một loạt các chỉ số. Trong đó, chỉ số
được coi là tổng hợp nhất được đưa ra từ năm 1990 (và được điều chỉnh lại
năm 1999) là chỉ số phát triển con người - HDI (Human Development Index)
dựa trên hệ thống chỉ tiêu thống kê của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Ngoài ra cũng có một số chỉ tiêu khác được bổ sung để làm rõ hơn các khía
cạnh đời sống con người trên toàn thế giới.

mua tương đương (PPP - USD) tính bằng đô la Mỹ (I
thu nhập)
. Hình 1.2: Mô hình HDI và các chỉ số thành phần
Nguồn:[3]
Tổng hợp 3 chỉ tiêu trên tạo thành chỉ số phát triển con người:
HDI = 1/3 (I
tuổi thọ
+ I
giáo dục
+ I
thu nhập
)
HDI gắn liền với lý thuyết phát triển con người của Liên Hiệp Quốc, có
thể nói đây là một hệ tiêu chí có ý nghĩa đặc biệt đối với sự phát triển bền
HDI

40.000
100
Đây là những giá trị biên của các chỉ tiêu thành phần được rút ra từ các
thống kê thực tế được theo dõi nhiều năm của các quốc gia và các vùng lãnh
thổ trên thế giới.
Một số đặc điểm của HDI:
- 0 < HDI < 1
- Các chỉ số thành phần (giáo dục, tuổi thọ và thu nhập) đều đóng góp
như nhau (bằng 1/3) vào giá trị của HDI.
- HDI càng gần 1 thì trình độ phát triển con người và chất lượng cuộc
sống càng cao và ngược lại.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Vì đây là thước đo tổng hợp cho sự phát triển nên HDI được sử dụng để
làm công cụ quản lý và đề ra các chính sách. Trên cơ sở tính toán HDI và các
chỉ số thành phần, người ta có thể dễ dàng phát hiện những khía cạnh non yếu
để từ đó có những giải pháp thích hợp nhằm nâng cao đời sống cho người
dân. Với HDI việc đánh giá thành tựu phát triển trở nên toàn diện hơn và phản
ánh chân thực hơn tính mục tiêu của nó. Thông qua HDI các quốc gia còn lựa
chọn và xác định chính sách phát triển. Ví dụ ở nước ta, GDP thấp, HDI cao
vậy bên cạnh các chính sách phát triển xã hội phải ưu tiên tăng trưởng; còn
các nước GDP cao, HDI thấp thì phải đẩy mạnh chính sách xã hội.
Trong Báo cáo phát triển con người năm 2006 với chủ đề “Không chỉ
là sự khan hiếm quyền lực, nghèo đói và cuộc khủng hoảng nước sạch toàn
cầu” đã công bố:
- Tuổi thọ trung bình từ lúc sinh của người dân Việt Nam là 70,8 tuổi,
xếp vị trí thứ 83/177 nước;
- Tỷ lệ người lớn biết chữ là 90,3%, đứng vị trí thứ 56/128 nước được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status