BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH
_________________ Bùi Vũ Thanh Nhật LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS PHẠM XUÂN HẬU Thành phố Hồ Chí Minh – 2008
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian dài học tập, nghiên cứu, đề tài Luận văn “Chất lượng
cuộc sống dân cư tỉnh Bình Thuận. Hiện trạng và giải pháp” của em đã được
hoàn thành. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến:
- Quý Thầy, Cô phụ trách các môn học, Quý Thầy, Cô Khoa Địa lý
Trường Đại học Sư phạm TP.HCM đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ em trong suốt
quá trình em học tập và nghiên cứu.
- Thầy PGS.TS Phạm X
uân Hậu đã hết lòng giúp đỡ, động viên, hướng
dẫn em tận tình để em có thể hoàn thành Luận văn Thạc sĩ của mình.
- Ban Giám hiệu nhà trường, Phòng Khoa học Công nghệ và Sau Đại học
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho học viên trong việc học tập, nghiên cứu và
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống dân cư
tỉnh Bình Thuận ...........................................................................................44
2.2. Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bình Thuận .........................69
Chương 3:
NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BÌNH THUẬN
3.1. Căn cứ xây dựng ........................................................................................108
3.2. Định hướng mục tiêu nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh
Bình Thuận.................................................................................................108
3.3. Những giải pháp cụ thể nhằm nâng cao CLCS dân cư..............................116
KẾT LUẬN............................................................................................................123
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................
124
PHỤ LỤC ..............................................................................................................126
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆUBảng 1.1 : GDP bình quân đầu người của các nhóm nước năm 2005 (theo
giá thực tế).............................................................................................9
Bảng 1.2 : GDP bình quân đầu người theo giá thực tế và theo PPP của một
số nước phát triển ................................................................................10
Bảng 1.3 : GDP bình quân đầu người theo giá thực tế và theo PPP của một
số nước đang phát triển ở châu Á........................................................11
Bảng 1.4 : So sánh mức thu nhập và chỉ số HDI giữa các quốc gia năm
2005.....................................................................................................12
Bảng 1.5 : So sánh mức thu nhập và thứ hạng HDI năm 2005 ............................13
Bảng 1.6 : Lượng calori thực phẩm
tính trung bình một người /ngày của 2
nhóm nước cao nhất và thấp nhất thế giới ..........................................15
Bảng 1.7 : Tình hình đảm bảo sức khỏe theo thu nhập ........................................17
Bảng 2.5 : Dân số phân theo giới tính của các địa phương trong tỉnh
năm 2006 .............................................................................................58
Bảng 2.6 : Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh Bình Thuận ...........................59
Bảng 2.7 : Lực lượng lao động trong các ngành kinh tế.......................................
60
Bảng 2.8 : Tình trạng việc làm của lực lượng lao động qua các năm ..................61
Bảng 2.9 : Cơ cấu GDP tỉnh qua các năm ............................................................66
Bảng 2.10 : Tổng sản phẩm toàn tỉnh qua các năm ................................................70
Bảng 2.11 : Thu nhập bình quân đầu người/năm tỉnh Bình Thuận so với một
số địa phương từ 1999 – 2006.............................................................71
Bảng 2.12 : Mối quan hệ giữa gia tăng dân số, tổng thu nhập quốc dân và thu
nhập bình quân đầu người...................................................................73
Bảng 2.13 : Số hộ phân theo nguồn thu nhập lớn nhất của hộ tỉnh Bì
nh Thuận....75
Bảng 2.14 : Tỉ lệ hộ nghèo tỉnh Bình Thuận năm 2006 ........................................77
Bảng 2.15 : Sản lượng lương thực, lương thực bình quân đầu người tỉnh Bình
Thuận...................................................................................................79
Bảng 2.
16 : Số lượng cán bộ y tế tỉnh Bình Thuận Năm 2006 ..............................84
Bảng 2.17 : Tuổi thọ trung bình người dân tỉnh Bình Thuận qua các năm ............85
Bảng 2.18 : Tỉ lệ học sinh/1 giáo viên và học sinh phổ thơng/số hs tỉnh Bình
Thuận năm 2006..................................................................................87
Bảng 2.19 : Thực trạng trường phổ thơng đã xây dựng cho các xã tại thời
điểm 31-12-2006 .................................................................................88
Bảng 2.20 : Nhà ở và diện tích nhà ở tỉnh Bình Thuận .........................................90
Bảng 2.21 : Số hộ sử dụng điện phân theo địa phương ..........................................91
Bảng 2.22 : Số hộ dùng nước các loại trong tỉnh năm 2006
...............................93
Bảng 2.23 : Bưu điện, nhà văn hóa, thư viện, thơng tin liên lạc tỉnh Bình
Thuận...................................................................................................97
đối phó với một số bệnh do thừa dinh dưỡng thì 1/3 dân số thế giới vẫn đang sống
rất nghèo khổ. Và nhiệm vụ của chúng ta là làm sao xóa dần khoảng cách đó, tạo
công bằng xã hội. Cần nâng cao hơn nữa CLCS cho mỗi người dân. Vậy CLCS là
gì? Những tiêu chí để đánh giá CLCS ra sao ? Cần làm
gì để nâng cao CLCS ? Đó
là vấn đề đặt ra hiện nay đòi hỏi phải giải quyết.
Là một tỉnh cuối cùng của Nam Trung Bộ, Bình Thuận nằm tiếp giáp vùng
kinh tế Đông Nam Bộ, gắn với địa bàn kinh tế trọng điểm Đông Nam Bộ_là khu
vực năng động có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và là thị trường tiêu thụ rộng lớn.
Từ lâu, Bình Thuận đã có mối qua
n hệ bền chặt về kinh tế xã hội và môi trường
sinh thái với các tỉnh trong vùng.
Nền kinh tế của tỉnh phát triển tương đối chậm, lại gặp nhiều khó khăn, nhu
cầu của nhân dân hầu như không đáp ứng được, đặc biệt là các xã, thôn, vùng sâu,
vùng xa, vùng cao. Có thành phố, huyện thị phát triển vượt bậc, bên cạnh những
huyện xã nghèo, kết cấu hạ tầng còn thấp, nhiều vấn đề bức xúc về giáo dục, y tế,
văn hóa, xã
hội chưa được giải quyết có hiệu quả. Hiện nay, cùng với sự phát triển
đi lên của nền kinh tế xã hội đất nước, cuộc sống của nhân dân tỉnh Bình Thuận
ngày càng được nâng cao về mọi mặt. Nhưng nhìn chung, CLCS mới chỉ đạt ở mức
vừa phải chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh.
Và đây cũng c
hính là những tồn tại mà Đảng và nhân dân tỉnh đang từng
bước tháo gỡ giải quyết.
Với mong muốn được góp phần vào xây dựng Bình Thuận ngày càng giàu
đẹp tương xứng với tiềm năng vốn có và theo sự phát triển đi lên của nền kinh tế xã
hội đất nước. Vì vậy em đã chọn đề tài : “CLCS tỉnh Bình Thuận. Hiện trạng và giải
pháp” cho đề tài luận văn của mình.
2. Mục đích - Nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục đích
5. Quan điểm và phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Các quan điểm nghiên cứu
Thực hiện luận văn này em đã vận dụng một số quan điểm sau
:
5.1.1. Quan điểm hệ thống
Bình Thuận là đơn vị lãnh thổ tự nhiên, dân cư, kinh tế, xã hội, hành chính
của khu vực duyên hải Nam Trung Bộ nói riêng và của nước Việt Nam nói chung.
Có mối quan hệ mật thiết với các lãnh thổ khác trong vùng và khu vực. Sự phát
triển kinh tế xã hội và việc nâng cao CLCS của nhân dân tỉnh được đặt ra trong bối
cảnh chung của sự phát triển kinh tế xã hội và CLCS của cả nước ta hiện nay.
Các yếu tố xã hội, vật chất, hoạt động dịch vụ vừa là yếu tố riêng biệt nhưng
luôn vận động tr
ong mối liên hệ chặt chẽ theo hệ thống thống nhất tự nhiên, kinh tế
xã hội. Sự phát triển của các yếu tố riêng biệt vừa chịu sự tác động bới những quy
luật riêng vừa chịu sự tác động của những quy luật thuộc hệ thống cao hơn.
5.1.
2. Quan điểm tổng hợp lãnh thổ
Đây là quan điểm truyền thống của Địa lý học. Trong nghiên cứu không thể
không coi việc nghiên cứu các đối tượng trên một lãnh thổ thống nhất. Tuy vậy, ở
các lãnh thổ này vẫn có sự khác biệt nhất định mà nhờ đó có thể phân định thành
những lãnh thổ nhỏ hơn có mức sống đồng nhất cao hơn. Chẳng hạn như sự khác
biệt ở trung tâm
thành phố Phan Thiết với Hàm Thuận Bắc, Hàm Tân. Các điều
kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động lẫn nhau trên một lãnh thổ nhất định sẽ tạo
nên những tính chất mang tính đặc thù riêng của lãnh thổ đó.
5.1.3. Quan điểm lịch sử– viễn cảnh
Nếu quan điểm lãnh thổ nói lên tính không gian thì quan điểm lịch sử nói lên
tính thời gian. Trong các nghiên cứu địa lí việc vận dụng qua
n điểm lịch sử- viễn
cảnh là cần thiết bởi các đối tượng địa lí đều có lịch sử hình thành. Nếu không vận
yêu cầu nội dung của đề tài và tổng hợp rút ra những kết luận chính xác về thực
trạng CLCS dân cư Bình Thuận
5.2.3. Phương pháp điều tra xã hội học
Dựa trên phương pháp này để đưa ra những nhận xét xác thực hơn về CLCS
ở tỉnh.
5.2.4. Phương pháp thống kê toán học
Từ những số liệu đã tìm được sẽ tiến hành tiến hành tính toán để có được
những thông số cần thiết cho đề tài. Ngoài ra, khi tiến hành điều tra xã hội học sẽ có
nhiều thông số cần tính toán để đưa vào bài làm.
5.2.5. Phương pháp biểu đồ, đồ thị
Những kết quả có
được nếu phản ánh lên biểu đồ, bản đồ thì sẽ được thể hiện
rõ ràng và chi tiết hơn, thông qua đó sẽ dễ dàng so sánh, phân tích mối liên hệ giữa
các yếu tố cấu thành CLCS , giữa các địa phương trong tỉnh.
5.2.6. Phương pháp hệ thống thông tin Địa lý và Map Info
Sử dụng phần mềm Map Info trong việc xử lý số liệu và thành lập các bản đồ
chuyên đề phục vụ cho việc thực hiện luận văn. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
gồm cả thu nhập quốc dân bình quân đầu người, thành tựu y tế xã hội và trình độ
văn hóa, giáo dục. Tổng hợp lại là chỉ số HDI có giới hạn tr
ong khoảng từ 0,00 đến
1. Nước nào có HDI lớn hơn chứng tỏ sự phát triển con người cao hơn. Chỉ số HDI
1
Theo giáo sư Vũ Khiêu
sẽ thể hiện toàn diện và đầy đủ hơn về sự phát triển, trình độ văn minh của một
quốc gia, trên cơ sở đó cho phép nhìn nhận các nước giàu, nghèo một cách chính
xác và khách quan hơn.
CLCS không chỉ là mức sống của người dân về phương diện vật chất mà
CLCS còn thể hiện sự cảm nhận hạnh phúc của một cá nhân hay nhóm dân cư như :
được sống trong môi trường tự nhiên và môi trường xã hội lành mạn
h. CLCS thực
chất không chỉ là một khái niệm hữu hình, bởi vậy khó có thể tính toán cụ thể một
cách chính xác mọi tiêu chí được. Tuy nhiên, một số tiêu chí về mức sống có thể
định lượng khá rõ ràng, các tiêu chí về đời sống tinh thần có thể đo bằng các chỉ số
định tính tương đối.
CLCS gồm có hai thành phần chính, trước hết xét về khía cạnh vật chất bao
gồm thu nhập, lương thực, thực phẩm và y tế - giáo dục. Mặt khác, tinh thần của
con người như sự yên vui, an toàn sống trong môi trường trong lành. N
ghiên cứu
CLCS dân cư ngày nay đặc biệt quan trọng nhằm tìm cách nâng cao CLCS cho con
người.
Khái niệm mức sống chủ yếu nói lên khía cạnh số lượng của đời sống, khía
cạnh kinh tế của phúc lợi con người còn lối sống lại bao hàm cả đặc trưng chất
lượng của hoạt động sống của con người.CLCS là chỉ tiêu tổng
hợp biểu hiện sự
của các cô
ng ty đầu tư nước ngoài được tính gộp vào GDP do vậy nhiều khi phải
tính đến chỉ số GNP (hay GNI/ người) sẽ cho thấy sự chênh lệch chính xác hơn về
CLCS dân cư giữa các vùng.
Mặt khác, CLCS của dân cư không chỉ khác biệt do ảnh hưởng đơn thuần
của giá trị thu nhập theo đầu người, mà nó sẽ bị chi phối lại do giá cả sinh hoạt của
mỗi quốc gia, mỗi vùng khác nha
u. Do đó. Ngoài việc quy đổi giá trị GNP/ người
hoặc GDP/ người ra USD theo tỉ giá hối đoái, Liên Hiệp Quốc đã đưa ra phương
pháp tính giá trị thu nhập của dân cư các vùng khác nhau theo sức mua tương đương
(PPP), để tránh những sai lệch về mức sống thực tế ở các vùng, các nước khác nhau.
Cách tính này cho thấy một cách xác thực sự chênh lệch mức sống giữa các vùng,
các quốc gia khác nhau.
Sự phâ
n hóa GDP/ người rất khác nhau giữa các nước khác nhau tạo nên
khoảng cách giữa nhóm nước giàu và nhóm nước nghèo, nước đang và chậm phát
triển; sự khác biệt về các chỉ số trên giữa các nhóm dân cư, các vùng trong nước đó
là sự phân hóa giàu nghèo trong dân cư và giữa các vùng trong một nước. Sự chênh
lệch về thu nhập dẫn đến sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội. Đặc biệt giữa khu
vực nông thôn và thành thị mức sống chênh lệch nhau rất lớn. Theo Ngân hàng Thế
giới ranh giới nghèo khổ là những người có thu nhập bình quân hàng năm dưới 1
USD/ngày. Tuy nhiên, giữa các vùng và các quốc gia khác nhau chỉ số này có sự
thay đổi. Ví dụ người nghè
o khổ ở Srilanca thu nhập là 27 USD/ người/ tháng, ở
Bănglađét là 11 USD/ người/ tháng, ở Philippin là 85 USD/ người/ tháng. Đến năm
2007, đường ranh giới nghèo theo thu nhập bình quân đầu người được tính dưới 2
USD/ ngày.
Bảng 1.1. GDP bình quân đầu người của các nhóm nước năm 2005
(theo giá thực tế)
Tăng
người
(2008)
Tăng
DS/
năm
(%)
2006*
GDP theo
giá thực tế
GDP theo
PPP
GDP theo
giá thực
tế bình
quân/
người
GDP /
người
theo PPP
WB -
2007
Hàng năm
tăng GDP/
thời kỳ
1990-2005
(%)
1.Canada
33,2 0,9
113,8 1078 34.484
36713
1,4
8. Nga
142 -0,51
763,7 1552 5.336
13116
-0,1
Nguồn: *UN World Population Prospects 2006 dân số TG tăng TB: 1,17% năm
Nhìn chung, CLCS dân cư được cải thiện khi tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Tuy nhiên trong một sồ trường hợp mức sống sẽ không được cải thiện, đặc biệt đối
với nhóm dân cư nghèo, nếu tăng trưởng kinh tế không gắn với phát triển bền vững
và chú ý đến vấn đề giảm nghèo đói. Các nước kinh tế phát triển cao có mức sống
đã rất cao nên tốc độ tăng trưởng thấp, mức tăn
g GDP cũng không mạnh như các
nước đang và chậm phát triển.
Bảng 1.3. GDP bình quân đầu người theo giá thực tế và theo PPP
của một số nước đang phát triển ở châu Á
Dân số
GDP (tỉ USD)
GDP (USD)
Nước
Triệu
người
(2008)
Tăng
DS %
năm
(2006)
GDP theo
giá thực
phát triển y tế, đảm bảo phúc lợi xã hội cho dân cư còn thấp. Ngược lại, có nước tuy
có thu nhập bình quân đầu người thấp hơn, đời sống vật chất còn khó khăn, nhưng
lại quan tâm tới mục tiêu nâng cao trình độ dân trí, phát triển giáo dục, đáp ứng nhu
cầu y tế, đảm bảo sức khỏe cho mọi thành viên thì CLCS dân cư lại cao hơn. D
o
vậy, Liên Hợp Quốc đã dùng chỉ số phát triển con người, một chỉ số tổng hợp để
phản ánh cơ bản CLCS trên toàn thế giới từ thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay.
Các kết quả tính toán các tiêu chí HDI cho thấy chất lượng dân cư thế giới
không ngừng được cải thiện. Tuổi thọ trung bình của dâ
n cư Thế giới luôn tăng lên,
năm 2005 là 69, tỉ lệ biết chữ của người lớn và tỉ lệ nhập học các cấp cũng được
tăng lên rõ rệt, GDP bình quân đầu người được cải thiện với mức tăng trung bình
năm 1%.
Chỉ số HDI của một sồ nước giàu có thu nhập cao nhưng thứ hạng theo HDI
thấp hơn vị trí GDP do chưa đầu tư cho y tế, giáo dục hoặc giá cả đắt đỏ. Ngược lại,
một số nước thu nhập thấp hơn, nhưng lại có biện phá
p, chính sách tích cực quan
tâm đến y tế, chăm sóc sức khỏe, giáo dục cộng đồng nên xếp theo chỉ số HDI vị trí
nước này tăng lên.
Trong số 177 quốc gia cung cấp số liệu để xây dựng HDI cho năm 2005, 70
quốc gia xếp hạng HDI cao với giá trị từ 0,800 đến 0,944; 85 quốc gia trong đó có
Việt Nam được xếp hạng HDI trung bình với giá trị từ 0,501 đến 0,799 và 22 quốc
gia xếp hạng H
DI thấp
2
.
Bảng 1.4. So sánh mức thu nhập và chỉ số HDI giữa các quốc gia năm 2005
Nước Giá trị HDI * GDP/người theo PPP
Côoet
Croatia
triển con người của Đảng và Nhà nước, các chỉ số phát triển con người có sự tiến bộ
rõ rệt, với đặc điểm nổi bật là các chỉ số về mặt xã hội cao hơn chỉ số phát triển kinh
tế.
Ở Việt Nam, GDP bình quân đầu người tính bằng USD theo tỉ giá sức mua
tương đương đã tăng liên tục qua các năm: năm 1995 mới đạt 1.236 USD, năm
2003 đạt khoảng 2.493 USD, năm
2004 đạt khoảng 2.644 USD và năm 2005 đạt
khoảng 2.800 USD (nếu GDP tăng 8% và dân số tăng 1,4%). Chỉ số GDP bình quân
đầu người PPP đạt 0,54, thấp hơn nhiều HDI.
Bảng 1. 5. So sánh mức thu nhập và thứ hạng HDI năm 2005
Nước
GDP/người theo
PPP (USD)
Tuổi thọ TB
Tỉ lệ người lớn
biết chữ (%)
Giá trị HDI
Việt Nam
Ấn Độ 3.071
Hạng thứ
122/177
3.452
35 năm nữa GDP/đầu người của Việt Nam mới đuổi kịp Malaysia về phương diện lí
thuyết. Nếu so với mức năm 1997 của một số nước thì đền năm 2020 thu nhập bình
quân đầu người Việt Nam tương đương Thái Lan và bằng 3/5 mức của Malaysia.
Biểu đồ 1.1. GDP/người của Việt Nam so với một số nước trong khu vực 0,950 trở lên
0,900–0,949
0,850–0,899
0,800–0,849
0,750–0,799
0,700–0,749
0,650–0,699
0,600–0,649
0,550–0,599
0,500–0,549
0,450–0,499
0,400–0,449
0,350–0,399
dưới 0,350
không có số liệu
Hình 1.1 Chỉ số HDI năm 2005
1.2.2. Lương thực và dinh dưỡng
Lương thực, thực phẩm là nhu cầu quan trọng thiết yếu hàng ngày của con
người. Nhu cầu về cung cấp năng lượng cũng thay đổi theo vùng, theo thời gian,
theo độ tuổi, theo giới, theo nghề nghiệp (cường độ lao động)…Lương thực, thực
phẩm là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức sống dân cư. Khả năng cung cấp
lương thực, thực phẩm đủ đáp ứng nhu cầu năng lượng (calori) hàng ngày c
ho con
Sức khỏe của dâ
n cư là điều kiện quan trọng để xã hội tồn tại và phát triển.
Chăm sóc sức khỏe và đảm bảo dịch vụ y tế thể hiện sự quan tâm đến cộng đồng, là
nhiệm vụ quan trọng trong việc nâng cao CLCS dân cư của mỗi khu vực, mỗi quốc
gia.
Theo WHO, chỉ tiêu sức khỏe - dịch vụ y tế gồm mức đầu tư ngân sách cho
chăm só
c sức khỏe và dịch vụ y tế tính theo tổng chi ngân sách hoặc GDP, chất
lượng và số lượng y bác sĩ, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho khám chữa bệnh-
chăm sóc sức khỏe, tuổi thọ bình quân của dân cư, tỉ suất tử vong nói chung. Đặc
biệt là tỉ suất chết của trẻ em, tỉ lệ dân số mắc các loại bệnh tr
uyển nhiễm, bệnh xã
hội, bệnh hiểm nghèo ở một quốc gia. Người có thu nhập cao sẽ có điều kiện chăm
sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ và trình độ. Có sức khỏe tốt sẽ có điều kiện để nâng
cao trình độ học vấn và có nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm, tăng thu nhập và nâng
cao CLCS, nâng cao tuổi thọ …
Tình hình đảm bảo sức khỏe cho người
dân tùy thuộc vào nhiều yếu tố như
trình độ phát triển kinh tế, mức thu nhập quốc dân, sự phát triển dân số ở các nước
Sức khỏe có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng lao động, năng suất lao động
của người dân. Nếu không có sức khỏe tốt, sẽ dẫn tới năng suất lao động thấp, thu
nhập thấp, đồng thời chi phí cho bệnh tật nhièu và dẫn đến hiện tượng đói nghè
o.
Để nâng cao dịch vụ y tế, đảm bảo sức khỏe cho cộng đồng thường phải
tăng số lượng, chất lượng bác sĩ, nhân viên y tế và các cơ sở khám, chữa bệnh, tăng
số giường bệnh… Vì vậy các chỉ số bác sĩ / 10000 dân hoặc số dân/ bác sĩ, số
giường bệnh / 1000 dân hoặc số dân / 1 giường bệnh … là tiêu chí để xác định mức
độ chăm só
c sức khỏe cho nhân dân.
K
Khu
vực
Các nước kém phát triển 55 19110 2,0
Thu nhập thấp 79 7690 1,7
Thu nhập trung bình 81 2640 2,2
Thu
nhập
Thu nhập cao 99 500 9,4
Nguồn:Nguyễn Minh Tuệ.Dân số và sự phát triển kinh tế xã hội.ĐHSPHà Nội,1996
Ở các nước kém phát triển thu nhập chủ yếu cho ăn uống. Tỉ lệ chi cho y tế,
giáo dục, vui chơi giải trí ít. Chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng kịp thời với
nhu cầu thực tế. Tỉ lệ bác sỹ/1 vạn dân thấp. Việc quan tâm đến các loại bệnh nhất
là bệnh truyền nhiễm tại các nước này chưa đư
ợc chú trọng, 3 nhóm bệnh phổ biến
nhất là bệnh truyền nhiễm, bệnh hô hấp, bệnh do ký sinh trùng chiếm gần nửa số
nguyên nhân tử vong. Trong khi đó ở những nước phát triển thì những bệnh này
được kiểm soát khá tốt.