thu thuế ngoài quốc doanh trên địa bàn tỉnh bình thuận thực trạng và giải pháp - Pdf 32

B

TR

GIÁO D C VÀ ÀO T O

NG

I H C KINH T TP.HCM

NGUY N

C HÒA

LU N V N TH C S KINH T

TP. H Chí Minh – N m 2001


LờI mở đầu
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay, xu thế kinh tế ngoi quốc doanh đang
phát triển rất nhanh, phong phú v đa dạng, lm cho các khoản thu ngân sách từ kinh tế
ngoi quốc doanh cũng tăng nhanh. Tuy nhiên, do những đặc điểm v thực trạng nền
kinh tế Việt Nam nên lĩnh vực ngoi quốc doanh khá phức tạp trong quản lý Nh nớc
cũng nh quản lý thuế, xã hội rất quan tâm, l lĩnh vực đợc đánh giá l còn để thất thu
khá lớn, tình trạng trốn lậu thuế, nợ thuế còn khá phổ biến. Nhiều năm qua, Quốc Hội
v Chính Phủ đã chỉ đạo rất kiên quyết, yêu cầu các địa phơng phải tăng cờng quản
lý v giao nhiệm vụ thu rất cao, nhng kết quả thực hiện thờng không theo kịp thực tế
phát sinh v không đạt đợc yêu cầu, nhiệm vụ Trung ơng đề ra. Công tác quản lý
nh nớc đối với thnh phần kinh tế ngoi QD cũng nh thu thuế NQD mặc dù đã có
những cải tiến v đạt đợc những kết quả nhất định nhng dờng nh không theo kịp



Chơng I : những vấn đề chung về thuế v về
kinh tế ngoi quốc doanh ở việt nam
1. Sự hình thnh v phát triển lý luận về thuế:
1.1. Sự ra đời v phát triển của thuế:
Thuế l một phạm trù có tính lịch sử. Thuế ra đời tồn tại v phát triển song song
với Nh Nớc. Thuế l công cụ ti chính quan trọng giúp Nh Nớc thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ, các hoạt động của mình trong quá trình quản lý, điều hnh nền kinh tế
chính trị văn hóa xã hội, an ninh quốc phòng của quốc gia.
Thuế l một khoản thu mang tính chất bắt buộc không hon trả trực tiếp cho
ngời nộp. Nh Nớc sẽ hon trả gián tiếp cho nhân dân thông qua các hình thức phúc
lợi xã hội, trợ cấp xã hội, các quỹ tiêu dùng xã hội, các chơng trình mục tiêu của
Chính Phủ. . .
Nh vậy, khi cha có Nh Nớc thì cha có thuế. Khi Nh Nớc đầu tiên ra đời
( Nh Nớc thời chiếm hữu nô lệ ), bằng sức mạnh quyền lực của mình, để đảm bảo
thực hiện đợc các chức năng của Nh Nớc, đã bắt buộc mỗi công dân phải chuyển
một phần thu nhập của mình thnh thu nhập của Nh Nớc, gọi l thuế.
Song song với quá trình phát triển các hình thái kinh tế xã hội khác nhau từ thấp
đến cao, từ Nh Nớc chiếm hữu nô lệ đến Nh Nớc t bản chủ nghĩa, Nh Nớc xã
hội chủ nghĩa, . . thì nhiệm vụ của Nh Nớc ngy cng cao, yêu cầu về vật chất của
Nh Nớc ngy cng lớn kéo theo hệ thống thuế ngy cng đợc mở rộng, bổ sung,
hon thiện v hiện đại hơn nhằm thực hiện các mục tiêu khác nhau. ở Việt Nam, sau
nhiều lần sửa đổi, bổ sung, đặc biệt l sau cải cách thuế bớc 1 ( năm 1990 ), bớc 2 (
năm 1999 ) đã thể hiện tính phát triển liên tục của thuế, từ chỗ lạc hậu, bất cập, không
đảm bảo tính khoa học v còn nhiều hạn chế, hệ thống thuế Việt Nam đã dần hon
thiện, khoa học hơn, gần gũi hơn với các qui định về thuế của khu vực v thế giới, đảm
bảo thực hiện tốt các mục tiêu quan trọng nh:
- L nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nh Nớc.
- L động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

kinh tế.
1.3. Vai trò của thuế trong nền kinh tế thị trờng:
1.3.1. Thuế l nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nh Nớc:
Thu Ngân sách Nh nớc bao gồm các khoản từ thuế, phí, lệ phí, các khoản thu
ngoi thuế, thu từ nguồn viện trợ v vay nớc ngoi. Tuy nhiên, ở Việt Nam thuế bao
giờ cũng chiếm tỉ trọng lớn trong tổng thu ngân sách Nh Nớc ( bình quân hng
năm khoảng 90% trên cả nớc v trên 80% ở Bình Thuận ). So với các nớc phát triển
thì tỉ trọng ny cũng còn thấp: Mỹ (95%); Pháp (95,3%); Nhật (95,4%); Đức (92,7%).
Tỉ lệ động viên thuế / GDP ở Việt Nam cũng khá cao: năm 1997 l 27,4%; năm
1998 đến nay khoảng 20%. Riêng Bình Thuận do l Tỉnh nông nghiệp, hải sản nên tỉ lệ
động viên hng năm chỉ trên dới 10% GDP v chỉ chiếm khoảng 60% so với chi
thờng xuyên, 43% so với tổng chi ngân sách trên địa bn.
1.3.2. Thuế l công cụ quản lý v điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Tùy thuộc vo thực trạng nền kinh tế đang hng thịnh hay suy thoái, cần
khuyến khích hay kìm hãm sản xuất, tiêu dùng mặt hng no đó, Nh Nớc sẽ có
những chính sách thuế khác nhau thông qua công cụ thuế suất v chính sách miễn
giảm, u đãi đầu t, . . .
- Khi nền kinh tế lâm vo khủng hoảng, suy thoái hoặc có những khó khăn trì
trệ, chính sách thuế có xu hớng giảm, hạ thuế suất, nhằm khuyến khích đầu t, tiêu
dùng ( Ví dụ: chủ trơng kích cầu của Chính Phủ v xu hớng hạ thuế suất, miễn giảm,
u đãi thuế hiện nay ở Việt Nam ).
- Ngợc lại, khi nền kinh tế hng thịnh, Chính Phủ sẽ tăng thuế, đặc biệt l thuế
thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân, . . . lm tăng thu nhập Chính phủ, tăng tích
lũy cho ngân sách Nh Nớc, tạo nguồn dự trữ vật chất an ton, đề phòng những bất
trắc, thiên tai hoặc khi nền kinh tế theo vòng luân chuyển sẽ bớc vo giai đoạn xấu.
Tăng thuế trong giai đoạn hng thịnh của nền kinh tế còn nhằm điều chỉnh tổng
cầu v tổng cung, duy trì sự phát triển nền kinh tế trong phạm vi có thể kiểm soát đợc
.1.3.3. Thuế góp phần điều hòa thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội v bình đẳng giữa
các thnh phần kinh tế:
Trong nền kinh tế thị trờng rất dễ dẫn đến sự phân hóa giu nghèo, một bộ

hội, nhng giá thnh sản phẩm v giá bán sẽ tăng lên, ngời tiêu dùng cũng phải gánh
chịu một phần do sự gia tăng giá cả.
- Thuế tác động rất lớn đến thơng mại quốc tế thông qua hng ro thuế quan,
bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Khi cần khuyến khích mở rộng xuất khẩu
đối với mặt hng no đó, Nh Nớc áp dụng miễn thuế xuất khẩu hoặc thuế suất rất
thấp. Khi cần bảo hộ sản xuất trong nớc, hạn chế nhập khẩu mặt hng no đó, Nh
Nớc có thể tăng thuế suất nhập khẩu lên rất cao.
Những nh kinh tế Việt Nam phải hết sức thận trọng v tính toán kỹ lỡng khi
Việt Nam tham gia AFTA ( CEPT ) vì một điều chắc chắn l nguồn thu từ thuế nhập
khẩu sẽ giảm lớn, mặt khác các doanh nghiệp Việt Nam sẽ phải chịu nhiều áp lực trong
cạnh tranh khi xóa bỏ hng ro thuế quan v phi thuế quan, dù rằng xuất khẩu sẽ thuận
lợi hơn v ngời tiêu dùng có thể mua hng hóa nhập khẩu với giá rẻ hơn.
Tóm lại, có thể nói thuế tác động lên ton bộ hoạt động của nền kinh tế thông
qua chính sách thuế của Nh Nớc. Khi m mức điều tiết thuế vừa phải, hợp lý sẽ đạt
mục tiêu: thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, nền kinh tế tăng trởng nhanh v
vững chắc. Ngợc lại, mức thuế quá cao, sẽ kìm hãm đầu t mở rộng sản xuất, giảm
tăng trởng kinh tế.
Kinh tế Việt Nam những năm gần đây có những khó khăn do giảm phát, ảnh
hởng khủng hoảng kinh tế khu vực, thiên tai trong nớc . . . , nhng hiện nay nền kinh
tế đang có dấu hiệu phục hồi, ổn định v tăng trởng. Một loạt các giải pháp kinh tế vĩ
mô đã đợc áp dụng nhằm thực hiện chủ trơng kích cầu của Chính phủ nh: cắt giảm
lãi suất Ngân hng, hạ thuế suất đối với nhiều mặt hng, ngnh nghề, mở rộng u đãi
đầu t, miễn giảm thuế SDĐNN, tiền thuê đất . . . Có thể nói, việc sử dụng công cụ
thuế, phát huy vai trò của thuế thời gian qua của Chính phủ l tơng đối có hiệu qủa,
góp phần ổn định, tăng trởng kinh tế đất nớc v các địa phơng.

Trang : 4


2. Một số loại thuế chủ yếu trong hệ thống thuế ở

các hộ kinh doanh nhỏ ) cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.
Phơng pháp ny còn đợc áp dụng cho các cơ sở kinh doanh vng bạc, đá quí v
ngoại tệ. Cách tính nh sau:
Thuế GTGT = GTGT của hng hóa x Thuế suất của hng hóa
phải nộp
dịch vụ chịu thuế
dịch vụ tơng ứng
Trong đó:
GTGT của hng hóa = Giá thanh toán ( có thuế GTGT ) - Giá thanh toán của
dịch vụ chịu thuế
của hng hóa, dịch vụ bán ra
hng hóa dịch vụ
mua vo tơng ứng
- Bản chất u việt của thuế GTGT:
+ Khắc phục đợc việc thu thuế trùng lắp, thuế chồng lên thuế nh thuế Doanh
thu trớc đây.

Trang : 5


+ Thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, lu thông hng hóa, đẩy mạnh xuất
khẩu thông qua công cụ thuế suất 0% đối với hng xuất khẩu, đồng thời đợc hon
thuế đầu vo tơng ứng.
+ Hạn chế đợc thất thu thuế: thuế đầu ra, đầu vo đều đợc phản ánh đầy đủ
trên hóa đơn chứng từ, dễ kiểm tra khi xác định số thuế phải nộp.
+ Kích thích các cơ sở kinh doanh sử dụng hóa đơn chứng từ, mở sổ sách kế
toán nếu muốn đợc khấu trừ thuế, hon thuế.
+ Thuế GTGT phù hợp với cơ chế thanh toán v thông lệ quốc tế, tạo điều kiện
cho Việt Nam hòa nhập với kinh tế khu vực v thế giới.
2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp ( TNDN ):

TTĐB. Về thuế suất dao động từ 15 - 100%.
Đây l những mặt hng, dịch vụ cha cần thiết cho nhu cầu thiết yếu của đông
đảo tầng lớp dân c. Do vậy, thuế TTĐB mang đậm tính quản lý Nh Nớc về hớng
dẫn sản xuất v tiêu dùng xã hội, đồng thời cũng tạo ra một nguồn thu đáng kể cho
ngân sách Nh Nớc.

Trang : 6


Phơng pháp tính thuế TTĐB nh sau:
Thuế TTĐB = Số lợng hng hóa tiêu x Giá tính x Thuế suất
phải nộp
thụ hoặc nhập khẩu
thuế
tơng ứng
Trong đó giá tính thuế đợc xác định nh sau:
. Đối với hng hóa sản xuất trong nớc: giá tính thuế l giá bán của ngời sản
xuất cha có thuế TTĐB.
Giá tính thuế = Doanh thu / { 1 + Thuế suất }
. Đối với hng nhập khẩu:
Giá tính thuế = Giá nhập ( CIF ) + Thuế nhập khẩu.
2.4. Thuế ti nguyên:
Đây l sắc thuế có tác dụng khuyến khích bảo vệ, khai thác v sử dụng ti
nguyên quốc gia một cách hợp lý v có hiệu quả, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách
Nh Nớc.
Ngy 30/3/1990, Hội đồng Nh Nớc đã ban hnh Pháp lệnh thuế ti nguyên.
Ngy 16/4 ủy ban Thờng Vụ Quốc Hội đã ban hnh Pháp lệnh thuế ti nguyên sửa
đổi bổ sung số 05/1998 PL - UBTVQH v có hiệu lực thi hnh từ ngy 01/6/1998.
Theo đó, mọi tổ chức, cá nhân thuộc các thnh phần kinh tế có khai thác ti nguyên
quốc gia đều l đối tợng phải nộp thuế ti nguyên.


+ Hạng đất: đợc xác định trên cơ sở chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu,
thời tiết v điều kiện tới tiêu. Hạng đất tính thuế sau khi đã xác định sẽ ổn định trong
10 năm.
+ Định suất thuế 1 năm tính bằng kilogam thóc trên một hecta của từng hạng
đất nh sau:
. Đối với đất trồng cây hng năm v đất có mặt nớc nuôi trồng thủy sản:
Định suất thuế ( kg thóc/ha )
Hạng đất
1
550
2
460
3
370
4
280
5
180
6
50
. Đối với đất trồng cây lâu năm:
Định suất thuế ( kg thóc/ha )
Hạng đất
1
650
2
550
3
400

1999
40.642
1.250.750
11.980.200
Qua số liệu cho thấy, qui mô các doanh nghiệp NQD ngy cng tăng: năm 1999
số lợng doanh nghiệp NQD đã tăng gấp đôi so năm 1995, các hộ kinh doanh cá thể
công thơng nghiệp v dịch vụ NQD v hộ sản xuất nông nghiệp cũng tăng khá nhanh.

Trang : 8


Đây l xu hớng phát triển phù hợp khi các doanh nghiệp Nh Nớc đang dần thu hẹp
lại theo chủ trơng của Chính Phủ ( dù vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế ).
3.2. Qui mô vốn, lao động v giải quyết việc lm:
3.2.1. Vốn đầu t ton xã hội năm 2000 theo giá hiện hnh l 120.600 tỷ VND,
tăng 52.600 tỷ VND so năm 1995. Trong đó: nguồn vốn NQD: 23.500 tỷ VND, tăng
3.500 tỷ VND so năm 1995, chiếm tỉ trọng 19,5% tổng vốn đầu t ton xã hội ( vốn
đầu t của Nh Nớc 61,9%, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoi 18,6% ).
3.2.2. Lao động, thất nghiệp v giải quyết việc lm:
Theo điều tra năm 1999:
- Số ngời 15 tuổi trở lên l 50 triệu ngời, trong đó: số ngời có việc lm l
35,8 triệu ngời, chiếm trên 70%. Riêng số lao động trong khu vực t nhân v cá thể
l 22 triệu ngời, chiếm 61,7% số ngời có việc lm.
Số lao động trong công nghiệp còn rất thấp: 661.200 ngời, trong đó khu vực
NQD l 362.000 ngời, chiếm 1% số ngời có việc lm, chiếm 1,64% số lao động
trong khu vực t nhân v cá thể.
- Năm 2000, số ngời trong độ tuổi lao động thất nghiệp còn khá lớn: 1,45 triệu
ngời ( khoảng 4% ), trong đó: tỉ lệ thất nghiệp ở thnh thị cao hơn nhiều so khu vực
nông thôn ( gần gấp 3 lần ).
3.3. Đặc điểm ngnh nghề sản xuất kinh doanh:

Công nghiệp NQD phát triển rất hạn chế v thủ công, nguồn vốn sản xuất công nghiệp
NQD chỉ chiếm 11,73% so tổng nguồn vốn sản xuất công nghiệp cả nớc; giá trị sản
xuất công nghiệp NQD cũng chỉ chiếm 22,42% so ton bộ giá trị sản xuất công nghiệp
nói chung.
3.4. Đóng góp vo GDP, thuế : ( ĐVT: tỷ đồng )
Năm 1995
- GDP theo giá hiện hnh
228.892
Trong đó: NQD
136.915
( 59,82% )
- Tổng thu NSNN
51.754
Trong đó: NQD
5.250
- Tỉ lệ động viên thuế/ GDP
22,61 %
Trong đó: Thuế NQD/GDP
2,29 %

Năm 2000
444.139
271.021
( 61,02% )
87.504
7.536
19,7%
1,7%

( Nguồn số liệu: Tổng Cục Thuế v Niên giám của Tổng Cục Thống Kê)

Số lao động trong khu vực Nh Nớc l 29.557 ngời chiếm 5,2%. Số còn lại
nằm trong khu vực ngoi quốc doanh. Riêng số ngời cha có việc lm hng năm
chiếm tỉ trọng khá lớn so tổng số lao động: khoảng 70.000 ngời ( gần 12%).
Lao động trong nông nghiệp v hải sản ở Bình Thuận chủ yếu l lao động cơ
bắp, chiếm khoảng 90% trong tổng số lao động. Số cán bộ, lao động có trình độ từ
công nhân kỷ thuật trở lên chỉ chiếm khoảng 4,5% v tập trung chủ yếu ở khu vực Nh
Nớc.
1.3. Một số đặc điểm kinh tế địa phơng :
1.3.1. Một số chỉ tiêu tổng hợp:
- GDP theo giá hiện hnh qua các năm nh sau: ( tỷ đồng )
Năm 1998: 2.490 ; Năm 1999: 2.723 ; Năm 2000: 3.068;
( Trong đó GDP khu vực NQD hng năm chiếm tỉ trọng từ 74 - 76% so tổng
GDP )
+ GDP bình quân đầu ngời năm 2000: 191 USD.
+ Tốc độ tăng trởng kinh tế theo thứ tự từ năm 1998 đến năm 2000: 8,8%;
6,6% ;10% .
Nh vậy, về tốc độ tăng trởng kinh tế Bình Thuận không phải l thấp so cả
nớc ( 7,5% ). Tuy nhiên, GDP bình quân đầu ngời quá thấp so cả nớc
( khoảng
400 USD ) v so các Tỉnh trong khu vực miền Đông ( chỉ xếp trên Bình Phớc ).
Trong cơ cấu GDP của Bình Thuận, thì tỉ trọng nông lâm v hải sản chiếm tỉ
trọng khá lớn ( 42,4% năm 2000 ), Địa phơng đang tiếp tục chỉ đạo dịch chuyển cơ
cấu kinh tế theo hớng tăng tỉ trọng công nghiệp - dịch vụ v giảm tỉ trọng nông
nghiệp, hải sản trong cơ cấu GDP.
- Sản lợng lơng thực qui thóc
: 380.000 tấn.
- Sản lợng hải sản khai thác
: 110.000 - 130.000 tấn.
- Sản lợng gỗ khai thác hng năm
: 1.500 - 2.000 m3.

- Ti nguyên rừng: Rừng Bình Thuận có diện tích khoảng 550.000 ha với trữ
lợng gỗ trên 25 triệu m3, cha kể khoảng 158.500 ha đất trống đồi núi trọc l địa bn
để trồng rừng phòng hộ, trồng cây công nghiệp di ngy, trồng rừng nguyên liệu, phát
triển chăn nuôi, . . .
Nhìn chung, mặc dù ti nguyên biển v rừng khá phong phú. Song, do việc khai
thác bừa bãi thời gian qua đã lm cho hai nguồn ti nguyên ny giảm nhanh v cạn kiệt
trong khi việc tái tạo, phục hồi v phát triển cha đợc đầu t đáng kể.
Ti nguyên biển v rừng l hai loại ti nguyên lớn nhất của địa phơng. Ngoi
ra Bình Thuận cũng có một số ti nguyên về khoáng sản nh cát trắng thủy tinh với trữ
lợng 496 triệu m3 có thể đáp ứng tốt cho nhu cầu sản xuất thủy tinh cao cấp v kính
dân dụng. Trữ lợng sa khoáng cũng khá lớn: 1,2 triệu tấn. Nguồn nớc khoáng thiên
nhiên cũng l nét nổi bật của địa phơng, hng năm có thể khai thác trên dới 20 triệu
lít. Về ti nguyên nớc v thủy điện đã đợc khai thác khá tốt do Bình Thuận có
nguồn thủy năng rất lớn v đã đợc Trung ơng đầu t nên hiện nay sản lợng khai
thác có khả năng lên đến trên 4 tỷ Kwh/năm.
Với diện tích tự nhiên gần 800.000 ha, Bình Thuận có trên 10 loại đất khác
nhau bao gồm: đất cát ( 18,3% ), đất phù sa ( 9,43% ), đất xám ( 18,9% ), còn lại l đất
đỏ, vng, đồi núi, rừng, . . .
Điều đáng chú ý l đất hoang hóa còn quá lớn, Nh nớc cha có điều kiện đầu
t hoặc nhiều nơi cha có những qui hoạch, kế hoạch sử dụng cụ thể; nhân dân trong
tỉnh cũng cha có điều kiện hoặc cha đợc phép khai thác nguồn ti nguyên ny,
trong khi nhiều vùng đất nếu có qui hoạch hợp lý v cho phép các thnh phần kinh tế
trong v ngoi tỉnh khai thác, sử dụng tốt có thể mang lại hiệu quả kinh tế rất cao qua
con đờng đầu t phát triển du lịch, xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng, sản xuất kinh
doanh, cho thuê, phát triển khu dân c mới, . . .
1.4. Khái quát về các thnh phần kinh tế trên địa bn hiện nay:
1.4.1. Kinh tế Nh Nớc: ( Quốc doanh Trung ơng, quốc doanh Địa phơng )
- Doanh nghiệp Trung ơng:
Hiện nay, trên địa bn có 23 doanh nghiệp Trung ơng hoạt động trên nhiều
lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên đáng chú ý vẫn l các doanh nghiệp hoạt động mang tính

Phủ, số doanh nghiệp địa phơng của Tỉnh từ 122 doanh nghiệp đã giảm xuống còn 31
doanh nghiệp ( cha kể 4 doanh nghiệp của Đảng v Xổ số kiến thiết Bình Thuận ).
Các doanh nghiệp hoạt động trong các ngnh nh sau:
+ Ngnh công nghiệp
: 4 đơn vị, trong đó có doanh nghiệp tơng đối lớn
của địa bn l Công ty Nớc Khoáng Vĩnh Hảo.
+ Ngnh nông nghiệp
: 11 đơn vị.
+ Ngnh thủy sản
: 3 đơn vị.
+ Ngnh thơng nghiệp
: 4 đơn vị.
+ Ngnh xây dựng
: 4 đơn vị.
+ Các Ngnh khác
: 5 đơn vị.
Một số chỉ tiêu kinh tế, ti chính v kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp trong năm 2000 nh sau:
. Tổng số doanh nghiệp
:
31
. Tổng vốn kinh doanh
:
576 tỷ
. Nguyên giá ti sản cố định
:
810 tỷ
. Tổng doanh thu
: 1.140 tỷ
. Tổng thu nhập

Các dự án trên đã v đang triển khai, đi vo hoạt động sản xuất kinh doanh ở
nhiều mức độ khác nhau. Có 9/12 dự án phát triển khá tốt, giải quyết việc lm cho trên
400 lao động địa phơng, có thu nhập ổn định bình quân từ 600.000 - 700.000 đồng/
ngời/ tháng. Hng năm các doanh nghiệp ny nộp ngân sách Nh Nớc từ 6 - 7 tỷ
đồng.
Bớc đầu các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, nhng xu hớng phát triển l
khá rõ, nhất l các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch dịch vụ. Hiện nay,
khu vực ny mới chỉ đóng góp vo GDP của Tỉnh từ 0,9 - 1%, so với các Tỉnh trong
khu vực miền Đông còn rất thấp ( Bình Dơng 28,5%; Đồng Nai 23%; Tây Ninh 5,5%
. . . ). Do đó, Tỉnh cần quan tâm hơn đối với lĩnh vực ny, có chính sách hấp dẫn, cơ
chế thông thoáng hơn nhằm thu hút vốn đầu t, khai thác tiềm năng sẵn có của địa
phơng nhằm thúc đẩy kinh tế từ khu vực ny. Cơ hội v khả năng tiềm tng nhằm tạo
ra những giá trị mới cho nền kinh tế từ khu vực ny có thể nói l rất lớn. Nếu phát huy
tốt sẽ giải quyết đợc nhiều vấn đề trong đời sống, kinh tế, xã hội địa phơng.
1.4.3. Thnh phần kinh tế ngoi quốc doanh trên địa bn Bình Thuận:
Thnh phần kinh tế ngoi quốc doanh trên địa bn Bình Thuận những năm gần
đây đã có những bớc phát triển nhanh cả về số lợng doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá
thể, qui mô hoạt động, phong phú v đa dạng trong các ngnh nghề, tạo ra nhiều sản
phẩm cho xã hội v xuất khẩu, chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP (gấp 3 lần so với
kinh tế quốc doanh, riêng năm 2000 chiếm tỉ trọng 76% ), thu hút đông đảo lực lợng
lao động, tăng thu nhập cho ngời lao động, nâng cao đời sống cho các tầng lớp dân c
.
Qua số liệu điều tra theo Chỉ thị 657 TTg của Thủ tớng Chính phủ , cuối năm
1997 trên địa bn đã thu thập đợc những thông tin về thnh phần kinh tế ny nh sau :
- Số lợng hộ, DN
:
20.386, trong đó :
+ Hộ KD cá thể CTN-DV :
15.694 hộ ( trong đó thơng nghiệp, dịch vụ
10.513 hộ )

quả hoạt động tăng trởng kinh tế trong lĩnh vực ngoi quốc doanh.
- Về hải sản, Bình Thuận có trên 5000 thuyền, tổng công suất 171.000 mã lực (
CV ) , thu hút trên 40.000 lao động. Hng năm, khai thác 110.000-130.000 tấn hải sản
các loại, trong đó 35 - 40% hải sản xuất khẩu.
Sự phát triển của hoạt động khai thác hải sản đã tác động mạnh đến các hoạt
động khác nh: công nghiệp chế biến hải sản, đóng tu, sản xuất đá cây, thơng mại
dịch vụ, lu thông v xuất khẩu hng hải sản.
Sản lợng khai thác hải sản qua các năm gần đây nh sau:
( Bảng số 1)
ĐVT: tấn
Sản lợng
Năm
Năm
Năm
Năm
khai thác
1997
1998
1999
2000
Tổng số
110.018
100.620
129.390
128.165
Trong đó: - Cá
73.495
58.429
64.890
60.531

2000
380.308
0,355
( Nguồn: Niên giám thống kê hng năm của Cục Thống Kê Bình Thuận )
Nông nghiệp Bình Thuận chủ yếu l cây lơng thực: 116.519 ha, riêng lúa
chiếm gần 80% trong tổng số diện tích gieo trồng cây lơng thực, có năng suất bình
quân từ 32 - 35 tạ/ha. Ngoi ra, có khoảng 23.400 ha cây mu ( bắp, khoai lang, khoai
mì . . . ). Cây lâu năm ở Bình Thuận không nhiều ( 22.600 ha ), chủ yếu l cây điều,

Trang : 15


chiếm trên 54% tổng diện tích cây lâu năm ; kế đến l thanh long, có hiệu quả kinh tế
khá cao v có khả năng xuất khẩu nên những năm gần đây phát triển rất nhanh : năm
2000 trồng 2.500 ha tăng gấp đôi so năm 1999.
Về công nghiệp địa phơng, dù tốc độ tăng trởng bình quân giai đoạn 1996 2000 l khá nhanh: tăng 11,87%. Tuy nhiên, có thể nói, công nghiệp địa phơng còn
rất kém phát triển, chiếm tỉ trọng rất thấp trong cơ cấu GDP
( khoảng 14% ),
trong đó công nghiệp ngoi quốc doanh phát triển nhanh v ổn định, hng năm tăng
trởng trên 20% v chiếm tỉ trọng từ 60 - 65% trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp (
quốc doanh chiếm 35 - 40% ). Công nghiệp địa phơng chủ yếu l công nghiệp chế
biến, chiếm 86,3% GDP tạo ra từ công nghiệp. Cơ sở sản xuất v lực lợng lao động
cũng tập trung ở công nghiệp chế biến: 21.364 lao động/ tổng số 23.353 lao động công
nghiệp, chiếm 91,5%; 4.409 cơ sở chế biến/ 4.818 cơ sở công nghiệp ngoi quốc
doanh.
Về thơng nghiệp dịch vụ v xuất nhập khẩu:
Thơng nghiệp v dịch vụ ở địa phơng chủ yếu do thnh phần kinh tế ngoi
quốc doanh đảm trách, có tốc độ tăng khá nhanh qua các năm.
Năm 1997, thực hiện tổng mức bán lẻ hng hóa xã hội l 1.621 tỷ đồng thì đến
năm 2000 đã thực hiện đợc 2.697 tỷ đồng, tăng 66,4%. Trong đó, ngoi quốc doanh

địa bn Bình Thuận:
Số liệu THU NSNN V Tỉ Lệ Động viên thuế / gdp hng năm
( Bảng số 3 )

Chỉ tiêu

1
I. Bình Thuận
A. Tổng cộng
1. Thu DNTW
2. Thu DNĐP
3. Thu DN
CVĐTNN
4. Thu NQD
- Thuế SDĐNN
- Thuế CTN, DV
NQD
5. Các loại khác
B. GDP của Tỉnh
( Giá hiện hnh)
- Kinh tế QD
- Kinh tế NDQ
C. Tỉ lệ động viên
1.Tổng thu / GDP
2. Thu NQD/GDP
- Thu NQD/ GDP
NQD
II. Cả nớc
1. Tổng GDP
Trong đó:

6
7
8

thực

thực

hiện

hiện

1998

1999

2

3

270,45
22,94
32,67
6,55

249,66
21,22
30,81
5,93


10,54
70,46

94,11
73,62
98,20

84,97
12,34
72,63

104,90
117,10
103,08

82
6
76

96,50
48,63
104,64

122,21
2.490,
40

110,70
2.723,
45

2.632,
77

14,50
11,00

10,84
3,46
4,50

9,14
2,97
3,89

8,97
2,77
3,65

361.01
6

399.94
2

4,77

444.139

6,75



Trang : 17


2. Tổng thu NSNN

72.965

78.478

107,55

87.504

125,9

7.570
7.119
94,04
7.536
105,9
Tđó: Thu NQD
3. Tỉ lệ động viên
- Tổng thu / GDP
20,21
19,62
19,7
- Thu NQD/ GDP
2,10
1,78

1998 1999
2.490 2.723
3.068

Tổng GDP theo giá
hiện hnh
Trong đó:
-Nông, lâm, hải sản
825
888
974 1.113 1.190
1.301
Tỉ trọng (% tổng GDP)
49,8
47,3
45,5
44,7
43,7
42,4
- Công nghiệp, XD
340
406
468
544
603
704
Tỉ trọng (%)
20,5
21,6
21,9

kinh tế cũng đã có sự dịch chuyển đúng hớng: tăng dần tỉ trọng công nghiệp - dịch
vụ v giảm tỉ trọng nông, lâm nghiệp v hải sản theo đúng xu thế chung của cả nớc.
Ngnh nông lâm năm 1995 chiếm tỉ trọng từ 49,8% tổng GDP đã giảm xuống còn
42,4% vo năm 2000; ngnh công nghiệp - xây dựng từ 20,5% tăng lên 23%; ngnh
dịch vụ từ 29,7 tăng lên 34,6%.

Trang : 18


Tuy nhiên, nếu so với cơ cấu GDP cả nớc thì sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
của Bình Thuận vẫn còn chậm ( mặc dù đúng hớng ). Tại thời điểm năm 2000 cơ cấu
GDP cả nớc v Bình Thuận nh sau:
Bình Thuận
Cả nớc
- GDP theo ngnh kinh tế :
100 %
100 %
Ngnh nông, lâm, hải sản :
23,57%
42,4%
Ngnh công nghiệp
:
33,88%
23 %
Ngnh dịch vụ
:
42,55%
34,6%
- GDP theo thnh phần kinh tế: 100 %
100 %

: 100%
Trong đó: - Thuế SDĐNN
: 7,3 - 16,6 %
- Thuế CTN v DV NQD
: 83,4 - 92,7 %.
Về diễn biến thu qua các năm ( từ 1998 đến nay ) có thể nhận thấy năm 1999 l
năm có sự đột biến: tổng thu ngân sách trên địa bn giảm 7,7%, các năm sau ny đều
tăng trên 10%. Năm 1999, địa phơng chịu tác động rất nặng nề của thiên tai bão lũ,
tất cả các khoản thu đều giảm mạnh so năm 1998; các khoản thu từ kinh tế Nh Nớc
v kinh tế NQD đều giảm từ 6 - 10%. Năm 1999, cũng l năm đầu tiên thực hiện Luật
thuế GTGT nên Bình Thuận cũng nh phạm vi cả nớc số thu giảm khá lớn trong hầu
hết các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh của các thnh phần kinh tế. Riêng thu thuế
GTGT NQD, Bình Thuận giảm 23% so thuế Doanh thu, khu vực doanh nghiệp Nh
Nớc v Đầu t nớc ngoi giảm 32,5%.

Trang : 19


Khu vực doanh nghiệp Nh Nớc, bao gồm doanh nghiệp Trung ơng v doanh
nghiệp Địa phơng có xu hớng giảm thu từ năm 1998 đến nay. Năm 1998 thu từ khu
vực ny l 55 tỷ đồng thì đến năm 2001 dự kiến chỉ thu đợc 41,5 tỷ đồng, giảm 13,5
tỷ đồng trong đó doanh nghiệp Trung ơng tơng đối ổn định, số thu dao động từ 21 23 tỷ đồng/năm. Nhng doanh nghiệp Địa phơng giảm quá lớn: Năm 1998 thu 32,6
tỷ đồng thì đến năm 2001 chỉ còn thu 20,5 tỷ đồng, trong đó ngoi yếu tố khách quan
giảm do chính sách thuế GTGT, giảm các khoản thu từ khai thác rừng tự nhiên ( thuế
ti nguyên ) . . . yếu tố còn lại l do thực trạng yếu kém nội tại của một số doanh
nghiệp địa phơng, lm ăn thua lỗ kéo di từ năm ny sang năm khác. Có khá nhiều
doanh nghiệp hng năm chỉ nộp thuế vi triệu đồng nhng vẫn tồn tại v cha có
hớng giải quyết.
Khu vực NQD từ năm 1998 trở về trớc có tốc độ tăng khá nhanh: Số thu năm
1998 l 86 tỷ đồng so số thu năm 1993 l 48 tỷ đồng, bằng 1,8 lần, trong đó có những

thuế phải đảm bảo l nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nh Nớc, ít nhất phải chiếm tỉ
trọng khoảng 80% l có thể chấp nhận đợc. Thu ngân sách phải dựa trên cơ sở qui
định của Luật thuế v các chính sách thu do Trung ơng ban hnh, Địa phơng không

Trang : 20


nên lấy nhu cầu chi để đề ra quá nhiều khoản thu ngoi thuế, vợt quá sức dân, thiếu
tính thuyết phục, nhất l huy động sức dân các vùng nông nghiệp, nông thôn, khi m
Đảng v Chính phủ đang rất quan tâm, có nhiều chơng trình, chính sách hổ trợ phát
cho nông nghiệp, nông thôn . . .; hoặc lên dự toán thu quá cao, vợt quá khả năng
nguồn thu thực tế từ sản xuất kinh doanh v khả năng quản lý.
2.1.3. Tỉ lệ động viên ( thu ngân sách Nh Nớc / GDP ):
Do đặc thù của nền kinh tế địa phơng nên tỉ lệ động viên trên địa bn thấp hơn
nhiều so phạm vi cả nớc. Qua số liệu thống kê từ năm 1998 đến nay ( bảng số 3 ), tỉ
lệ động viên trên địa bn dao động từ 8,93 - 10,84%; trong đó động viên từ thuế v phí
từ 7,5 - 8%. ( Tỉ lệ động viên cả nớc bình quân trên dới 20% GDP ). Mức độ động
viên nh trên l tơng đối phù hợp với nền kinh tế địa phơng có công nghiệp, dịch vụ
kém phát triển, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn, xuất khẩu không nhiều. Tuy nhiên, tỉ
lệ động viên từ khu vực ngoi quốc doanh cao hơn nhiều so cả nớc, trong đó:
- Thu NQD / tổng GDP
: từ 2,36 - 3,46% ( cả nớc 1,7 - 2,1 % )
- Thu NQD / GDP NQD : từ 3,11 - 4,5 % ( cả nớc 2,83 - 3,23% )
Riêng trong lĩnh vực nông nghiệp, hải sản tỉ lệ động viên khoảng 2%.
Qua số liệu ở bảng số 3 có thể thấy trên địa bn Bình thuận cũng nh cả nớc,
kết quả thu thuế NQD cha tơng xứng với sự tăng trởng GDP do khu vực kinh tế
NQD tạo ra, biểu hiện qua chỉ tiêu thu NQD/GDP NQD liên tục giảm qua các năm:
+ Bình Thuận : từ 4,5% của năm 1998 xuống còn 3,11% của năm 2000 .
+ Cả nớc : từ 3,23% của năm 1998 xuống còn 2,83% của năm 2000 .
Sự giảm tỉ lệ động viên vừa nêu có thể do tác động của nhiều yếu tố nh: chính


86.069
33.611

81.000
31.067

84.971
33.357

100
39,3

82.000
35.000

22.676
2

27.384
70

27.971
1.313

32,9
1,6

28.800
2.400

3.427
12.338
506

7,1
4
14,5
0,6

6.000
3.500
6.000
300

86.069
13.200
6.500

81.000
13.300
9.500

84.971
13.300
14.254

100
15,6
16,8


Ghi chú: Dòng thuế GTGT, thuế TNDN năm 1998 trong bảng số 5 l Thuế
Doanh thu v Thuế Lợi tức.
Việc quản lý thu NQD ở địa phơng đợc thực hiện theo 2 dạng:
- Quản lý theo từng sắc thuế nh tên gọi của Luật qui định: thuế GTGT, thuế
TNDN, thuế ti nguyên ( dùng để cân đối, điều tiết các cấp ngân sách, báo cáo kế toán
. . . ).
- Quản lý theo loại thu, nguồn thu, thông qua các bộ thuế: bộ thuế nghề cá, bộ
thuế hộ kinh doanh thu theo phơng pháp trực tiếp, nhóm các doanh nghiệp NQD thu
theo phơng pháp khấu trừ . . . Hình thức ny đợc cơ quan thuế áp dụng trong chỉ
đạo điều hnh, phân tích đánh giá thực hiện dự toán . . .
Hai hình thức quản lý trên thực chất l nh nhau, trên cơ sở của Luật qui định
v cho cùng kết quả về số thu. Trong thực tế quản lý thì hình thức quản lý theo loại thu
đợc sử dụng nhiều hơn. Hình thức quản lý theo từng sắc thuế nh tên gọi của Luật
thuế dùng cho các chuyên đề, hoặc xử lý từng vụ việc theo Luật qui định.
Sự phân tích, đánh giá dới đây xin đợc tiếp cận với hai hình thức nêu trên
nhng xin đi sâu phân tích hình thức quản lý theo loại thu.
2.2.1. Thu NQD theo từng sắc thuế nh tên gọi của Luật qui định:
Thu NQD trên địa bn bao gồm một số loại thuế chủ yếu v cơ cấu từng sắc
thuế nh sau ( năm 2000 ):
Tổng số
: 100 % ( 84.971 triệu đồng )
- Thuế GTGT
: 39,3%
- Thuế TNDN
: 32,9%
- Thuế ti nguyên
: 4,0%
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
: 1,5%
- Thuế môn bi

phơng pháp ny tăng lên nhanh chóng.
- Thuế TNDN: Thuế TNDN những năm qua có tốc độ tăng không nhiều, v
tơng tự thuế GTGT, sắc thuế ny hầu hết do các hộ sản xuất kinh doanh cá thể thực
hiện: trong số trên dới 28 tỷ đồng thực nộp ngân sách thì các doanh nghiệp NQD chỉ
nộp hng năm khoản 3 tỷ đồng, còn lại 25 tỷ đồng do các hộ thu khoán v kê khai thu
phơng pháp trực tiếp thực hiện.
Số thuế TNDN ( kể cả thuế GTGT ) đối với các hộ thu theo phơng pháp trực
tiếp tăng lên qua các năm chủ yếu từ các ngnh thơng mại, dịch vụ v một ít từ sản
xuất.
- Các sắc thuế còn lại:
+ Thuế TTĐB: hng năm thu trên dới 2 tỷ đồng chủ yếu thu đối với Nh Máy
Bia Bình Thuận, v có khả năng tăng lên khá lớn trong những năm tiếp theo, Ngoi ra,
hng năm còn phát sinh thuế TTĐB từ hoạt động karaoke ở các nh hng khoảng 100
triệu đồng.
+ Thuế môn bi: từ năm 1998 đến nay tơng đối ổn định. Số hộ đang quản lý
khoảng 16.000 hộ, hng năm tăng lên vi trăm hộ nhỏ ( diện miễn thuế GTGT v
TNDN ) nhng đồng thời cũng có nhiều hộ nghỉ, hoặc điều chỉnh bậc lm giảm thuế.
Do vậy, trong vòng 4 năm gần đây, số thuế chỉ dao động từ 6 - 6,2 tỷ đồng, trong đó:
ngnh thơng mại dịch vụ chiếm trên 50% ( 3,3 tỷ đồng ); hộ nghề cá chiếm 13% (
800 triệu đồng ) . . . .

Trang : 23


+ Thuế ti nguyên: những năm trớc đây nguồn thuế ti nguyên tơng đối
phong phú, bao gồm ti nguyên lâm hải sản, ti nguyên đất đá cát sỏi . . . Tuy nhiên,
gần đây hầu nh chỉ còn lại nguồn thu duy nhất l thuế ti nguyên đánh bắt hải sản,
đợc xác định ngay từ khâu lập bộ đầu năm khoảng 5 tỷ đồng v thu trong năm
khoảng 3,4 - 3,5 tỷ đồng ( sẽ cụ thể hơn ở phần thuế nghề cá ).
2.2.2. Quản lý thu NQD theo loại thu ( không theo từng sắc thuế ):

trơng chính sách liên quan đến thuế nghề cá nh:
- ổn định bộ thuế: Với chính sách ny lm cho bộ thuế ổn định nhiều năm từ 15
- 16 tỷ đồng v số thu vo ngân sách qua các năm từ năm 1998 đến nay không có sự
tăng giảm đáng kể từ 13 - 13,2 tỷ đồng/ năm ( trừ miễn giảm thuế hng năm từ 2,5 - 3
tỷ đồng ).
- Chính sách chi hỗ trợ tái đầu t: Nếu chủ thuyền hon thnh nghĩa vụ nộp thuế
cả năm trớc thời hạn qui định thì đợc ngân sách chi hỗ trợ lại để tái đầu t năng lực
đánh bắt hải sản ( hon thnh thuế trớc tháng 8 đợc hỗ trợ từ 10 - 25% số thuế phải

Trang : 24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status