Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2006 2016 (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ QUÝ

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2006 - 2016

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ QUÝ

CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2006 - 2016
Ngành: Địa lí học
Mã số: 8.31.05.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÍ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Dương Quỳnh Phương

THÁI NGUYÊN - 2018


ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................. i
Lời cảm ơn .....................................................................................................................ii
Mục lục ........................................................................................................................ iii
Danh mục chữ viết tắt ................................................................................................... iv
Danh mục các bảng ........................................................................................................ v
Danh mục các hình ....................................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ....................................................................................................... 1
2. Lịch sử nghiên cứu..................................................................................................... 2
3. Mục tiêu, nhiệm vụ, giới hạn nghiên cứu .................................................................. 2
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu .............................................................. 5
5. Đóng góp chủ yếu của đề tài ...................................................................................... 7
6. Cấu trúc luận văn ....................................................................................................... 7
NỘ DUNG ..................................................................................................................... 8
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG CUỘC
SỐNG DÂN CƯ ........................................................................................................... 8
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................... 8
1.1.1. Các quan niệm về chất lượng cuộc sống ............................................................. 8
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS ...................................................................... 9
1.1.3. Các tiêu chí đánh giá chất lượng cuộc sống dân cư ........................................... 11
1.2. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................................... 15
1.2.1. Chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam ......................................................... 15
1.2.2. Chất lượng cuộc sống dân cư vùng Đồng Bằng Sông Hồng ............................. 15
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................................ 23
Chương 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG DÂN CƯ TỈNH
BẮC NINH.................................................................................................................. 24

3.2.8. Một số giải pháp khác ........................................................................................ 85
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................................ 87
KẾT LUẬN.................................................................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 90
PHỤ LỤC

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.

NXB
NGTK
PPP
TCTK
TDMNBB
TM
TP
THCS
THPT
UBND
UNDP VN
UNDP
VLHSS
CNH - HĐH
N -L -TS

Viết đầy đủ
Chất lượng cuộc sống
Công nghiệp xây dựng
Công nghệ - Thông tin
Dịch vụ
Đồng Bằng Sông Hồng
Giáo dục đào tạo
Tổng sản phẩm quốc nội
Thu nhập quốc dân
Tổng sản phẩm trên địa bàn
Giá trị sản xuất
Giáo viên
Chỉ số phát triển con người
Báo cáo phát triển con người của Liên Hiệp Quốc

Bảng 2.2. Cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo loại
hình kinh tế ................................................................................................. 26
Bảng 2.3. Diện tích, dân số và mật độ dân số phân theo huyện, thị xã/ thành phố .... 27
Bảng 2.4. Dân số trung bình tăng nhanh ở một số khu vực hành chính giai đoạn
2006 - 2016 ................................................................................................. 27
Bảng 2.5. Dân số trung bình phân theo thành thị và nông thôn năm 2006 và 2016
của tỉnh Bắc Ninh ....................................................................................... 28
Bảng 2.6. Tỷ lệ gia tăng dân số của Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 ........................ 28
Bảng 2.7. Dân số từ 15 tuổi trở lên phân theo giới tính tại thời điểm 1/7 hàng
35năm giai đoạn 2006 - 2016 ..................................................................... 29
Bảng 2.8. Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016 .... 30
Bảng 2.9. Tổng sản phẩm trên địa bàn và tổng sản phẩm bình quân đầu người
giai đoạn 2006 - 2016 ................................................................................. 40
Bảng 2.10. Thu nhập bình quân một nhân khẩu/ tháng của nhóm thu nhập thấp
nhất và nhóm thu nhập cao nhất của tỉnh Bắc Ninh 2010 - 2016 .............. 43
Bảng 2.11. Bình quân thu nhập một nhân khẩu 1 tháng chia theo 5 nhóm của Bắc
Ninh so với cả nước và ĐBSH năm 2014 ................................................. 43
Bảng 2.12. Bình quân chi tiêu một nhân khẩu một tháng chia theo năm nhóm thu
nhập ở Bắc Ninh giai đoạn 2002 - 2010 ..................................................... 44
Bảng 2.13. Thu nhập bình quân đầu người/ tháng các huyện, thành phố tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2006 - 2016 ........................................................................ 46
Bảng 2.14. Tỷ lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Ninh phân theo các huyện, thành phố
giai đoạn 2006 - 2016 ................................................................................ 47
Bảng 2.15. Số trường lớp và học sinh mẫu giáo qua các năm 2006-2016 .................. 52
Bảng 2.16. Tổng số trường, lớp, giáo viên và học sinh phổ thông của tỉnh Bắc
Ninh đầu năm học giai đoạn 2006 - 2016 .................................................. 53

v



Hình 2.4. Biểu đồ bình quân thu nhập đầu người tỉnh Bắc Ninh so với cả nước và
một số tỉnh, thành phố vùng ĐBSH năm 2014 ................................................. 40
Hình 2.5. Biểu đồ thể hiện sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo giá
hiện hành ở nông thôn và thành thị của Bắc Ninh giai đoạn 2006 - 2016.................. 42
Hình 2.6. Biểu đồ thể hiện chi ăn, hút, và chi tiêu khác của 01 người dân trong
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn (2002 - 2010) ............................................................. 46
Hình 2.7. Biểu đồ tỷ lệ hộ nghèo của Bắc Ninh phân theo các huyện, thành phố
năm 2016 .......................................................................................................... 48
Hình 2.8. Bản đồ sự phân hóa thu nhập bình quân đầu người giữa các huyện và tỷ
lệ hộ nghèo của tỉnh Bắc Ninh .......................................................................... 49
Hình 2.9. Biểu đồ diện tích nhà ở một số tỉnh ĐBSH năm 2014 ................................ 63
Hình 2.10. Bản đồ thể hiện một số tiêu chí của chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh
Bắc Ninh 2006 - 2016 ....................................................................................... 68

vi


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
“Con người là tài sản thực sự của mỗi quốc gia. Mục tiêu cơ bản của phát
triển là tạo dựng môi trường thuận lợi cho con người được sống lâu, sống khỏe
mạnh và sống sáng tạo.” (Trích báo cáo phát triển con người toàn cầu lần thứ nhất
năm 1990). Vì thế mà vấn đề CLCS và nâng cao CLCS là nội dung chủ yếu trong
chiến lược phát triển con người của tất cả các nước trên thế giới. Vì con người là chủ
thể của xã hội, là trung tâm của mọi sự phát triển. Con người phát triển toàn diện thì
kinh tế quốc gia mới bền vững và phồn thịnh.Vì vậy CLCS đã trở thành mục tiêu
hàng đầu trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mọi quốc gia. Do đó việc
nâng cao CLCS của con người đã và đang trở thành mối quan tâm đặc biệt của các
nước trên thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội của Việt Nam thời kỳ (20112020) đã khẳng định: “Phát triển con người phải được coi là chiến lược trung tâm của
Việt Nam”.

2.1. Trên thế giới
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng cuộc sống, trong đó phải kể
đến các công trình nghiên cứu tiêu biểu như: R.C.Sharma với tác phẩm: “Dân số - tài
nguyên - môi trường - chất lượng cuộc sống” (1988). Trong tác phẩm này, tác giả
nghiên cứu CLCS trong mối quan hệ về phát triển dân số ở mỗi quốc gia và theo ông,
CLCS thể hiện sự đáp ứng đầy đủ về các yếu tố vật chất và tinh thần cho người dân.
Nghiên cứu của Wiliam Bell đã mở rộng toàn diện hơn, như gắn CLCS dân cư với
các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái…
Tổ chức UNDP của Liên Hiệp Quốc (LHQ) (1990) đã đưa ra hệ thống các chỉ
tiêu đánh giá về phát triển con người. Trong đó chú trọng tới CLCS, hệ tiêu chí này
được tổng hợp thành chỉ số phát triển con người (Human Delopmen Index -HDI).
Gồm những chỉ tiêu về thu nhập, sức khỏe, tri thức, được coi là ba mặt cơ bản phản
ảnh CLCS. Hệ thống các chỉ tiêu này đã phản ánh cách tiếp cận mới, có tính hệ thống
hơn. Đã “coi phát triển con người là sự mở rộng phạm vi lựa chọn của con người để
đạt đến một cuộc sống trường thọ, khỏe mạnh, có ý nghĩa và xứng đáng với con
người.” Điều này bao hàm hai khía cạnh chính là mở rộng các cơ hội lựa chọn và
nâng cao năng lực lựa chọn của con người nhằm hưởng thụ một cuộc sống hạnh
phúc, bền vững.
Những nghiên cứu này đã đề cập đến các khái niệm, chỉ tiêu và thực trạng các
vấn đề về dân số, tài nguyên, môi trường và phát triển. Đây là những tiền đề lý luận
và thực tiễn của nhiều công trình nghiên cứu về CLCS dân cư ở nước ta.
2.2. Ở Việt Nam
Từ nhừng năm cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đã có nhiều công trình nghiên
cứu có liên quan đến CLCS như: “Các chỉ số và chỉ tiêu phát triển con người” của
Nguyễn Quán (1995), “Mức sống trong thời kỳ bùng nổ kinh tế Việt Nam, 2001” của
tập thể các tác giả Đỗ Thiên Kính, Phùng Đức Tùng, Hồ Sĩ Cúc, Nguyễn Bùi Linh,
Bùi Thái Quyên, Hoàng Văn Kình, Lê Thị Thanh Loan, Nguyễn Phong. Các công
trình này đã góp phần phân tích các vấn đề có liên quan đến CLCS dân cư như thu
nhập của người dân, trình độ dân trí, chất lượng y tế, giáo dục….


Thiện Trưởng chủ biên…
Hiện nay, một số nghiên cứu đã bắt đầu có sự quan tâm đến mức sống của một
địa phương cụ thể như “Diễn biến mức sống dân cư, phân hóa giàu nghèo và các giải
pháp xóa đói giảm nghèo trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ
thực tiễn TP. Hồ Chí Minh” của nhóm tác giả thuộc do Nguyễn Thị Cành làm chủ
biên. Hay “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống các tỉnh Duyên Hải Nam Trung Bộ Trường hợp tỉnh Bình Thuận’’ của nhóm tác giả do TS.Phạm Xuân Thọ làm chủ biên
đã đi sâu làm rõ sự chênh lệch mức sống dân cư trong một tỉnh của vùng Duyên hải

3


Nam Trung Bộ, trong đó đặc biệt chú trọng đến CLCS dân cư tỉnh Bình Thuận. Một
số luận án tiến sĩ và luận văn thạc sĩ cũng nghiên cứu CLCS dân cư như đề tài : “Phân
tích chất lượng cuộc sống dân cư thành phố Hải Phòng” - luận án tiến sĩ Địa lí (2004)
của Nguyễn Thị Kim Thoa, một số đề tài thạc sĩ như: “Nghiên cứu chất lượng cuộc
sống dân cư tỉnh Lạng Sơn” của Nông Thị Sự (1999), “Phân tích chất lượng cuộc
sống dân cư tỉnh Hòa Bình” của Nguyễn An Tôn (2002), “Chất lượng cuộc sống dân
cư tỉnh Bình Thuận - thực trạng và giải pháp” của Bùi Vũ Thanh Nhật (2006),
“Nghiên cứu chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh Bắc Giang” của Giáp Văn Lượng
(2009), “Giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư huyện Ninh Phước tỉnh
Ninh Thuận” của Phan Thị Xuân Hằng (2009). “ Chất lượng cuộc sống dân cư tỉnh
Thanh Hóa” của Lê Thị Nhâm (2010-2015).
2.3. Ở tỉnh Bắc Ninh
Việc nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bắc Ninh trong một giai đoạn cụ thể chưa
có người nghiên cứu, mà chỉ có đánh giá chung về “Thực trạng đời sống dân cư tỉnh
Bắc Ninh” (2012) của thạc sĩ Khổng Văn Thắng. Ở đây tác giả đi tìm hiểu xu hướng
biến động nhân khẩu, thực trạng giáo dục đào tạo, công tác chăm sóc y tế và sức khỏe
nhân dân mang tính khái quát từ đó đặt ra vấn đề cần giải quyết. Trên thực tế để đánh
giá CLCS dân cư theo LHQ thì cần đánh giá chi tiết cụ thể theo các tiêu chí như: thu
nhập bình quân, tuổi thọ, tỷ lệ nhập học chung các cấp, số năm đi học và một loạt các

- Giới hạn về lãnh thổ: Nghiên cứu địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm 6 huyện, 01
thị xã và 01 thành phố.
- Giới hạn về thời gian: Các tài liệu, số liệu phục vụ cho nghiên cứu tập trung
trong khoảng thời gian từ 2006 - 2016.
4. Các quan điểm và phương pháp nghiên cứu
4.1. Các quan điểm nghiên cứu
4.1.1. Quan điểm hệ thống
Đây là quan điểm được quán triệt rộng rãi trong quá trình nghiên cứu CLCS.
Sự phát triển KT - XH và nâng cao CLCS dân cư một tỉnh, thành phố phải được đặt
trong mối quan hệ cụ thể và toàn bộ của hệ thống quốc gia. Đây là cơ sở đầu tiên giúp
cho việc tiếp cận và phân tích vấn đề một cách có hệ thống. Vì vậy, khi phân tích các
vấn đề liên quan đến CLCS dân cư Bắc Ninh cần được xem xét trong mối liên hệ
giữa các tỉnh, thành phố khác trong cả nước.
4.1.2. Quan điểm tổng hợp - lãnh thỗ
CLCS bao gồm cả hai mặt chính: vật chất và tinh thần, ngoài ra còn các yếu tố
khác như dân trí, văn hóa, giáo dục…Vì vậy, khi nghiên cứu CLCS dân cư tỉnh Bắc
Ninh cần có quan điểm tổng hợp.
4.1.3. Quan điểm lịch sử - viễn cảnh
CLCS mang tính lịch sử, thay đổi theo thời gian. Vì vậy khi phân tích vấn đề
này cần đặt vào bối cảnh lịch sử của Việt Nam, của vùn, của Bắc Ninh trong từng giai
đoạn phát triển cụ thể để giải thích các nguyên nhân biến động ở hiện tại và dự báo
cho tương lai.

5


4.1.4. Quan điểm phát triển bền vững
Khi nghiên cứu bất kỳ một vấn đề nào cần xem xét nó trong mối quan hệ phát
triển bền vững. Tiếp cận quan điểm này, các yếu tố về dân số, kinh tế, môi trường…
có liên quan chặt chẽ tới CLCS. Nâng cao CLCS đồng nghĩa với việc nâng cao ý thức


6


phát triển kinh tế xã hội nói chung và nâng cao CLCS của người dân Bắc Ninh trong
tương lai nói riêng. Tác giả sử dụng phương pháp dự báo trong quá trình nghiên cứu
thông qua việc thu thập, xử lí số liệu đã có sẵn trong quá khứ và hiện tại (phương
pháp định lượng) kết hợp với phương pháp dự báo định tính để quá trình nghiên cứu
đạt hiệu quả cao.
5. Đóng góp chủ yếu của đề tài
- Kế thừa, bổ sung và vận dụng cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS vào nghiên
cứu một địa bàn cụ thể.
- Làm rõ được các nhân tố chủ yếu tác động đến CLCS dân cư Bắc Ninh.
- Phân tích được thực trạng CLCS dân cư Bắc Ninh và sự phân hóa về chất
lượng cuộc sống giữa các đơn vị hành chính cấp huyện.
- Đưa ra được một số giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao CLCS của cư dân
Bắc Ninh đến 2020, tầm nhìn đến năm 2030.
6. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về CLCS dân cư
Chương 2: Thực trạng chất lượng cuộc sống dân cư Bắc Ninh.
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư Bắc Ninh đến
năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

7


NỘI DUNG
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG

mỗi cộng đồng xã hội, mỗi gia đình hay mỗi cá nhân có được. Sự "thoải mái tối ưu"

8


đó "không có sự phân biệt mức độ giữa các tầng lớp người có sự ngăn cách bởi sự
sang hèn, hay địa vị trong xã hội” [20].
Nội dung khái niệm CLCS đã được Wiliam Bell mở rộng toàn diện hơn, như
gắn quan niệm CLCS với các điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa, sinh thái…Theo
Ông, CLCS được đặc trưng bởi 12 điểm: "An toàn thể chất cá nhân; Sung túc về kinh
tế; Công bằng trong khuôn khổ pháp luật; An ninh quốc gia; Bảo hiểm lúc già yếu và
đau ốm; Hạnh phúc tinh thần; Sự tham gia vào đời sống xã hội; Bình đẳng về giáo
dục, nhà ở, nghỉ ngơi; Chất lượng đời sống văn hóa; Quyền tự do công dân; Chất
lượng môi trường kỹ thuật giao thông vận tải, nhà ở, thiết bị sinh hoạt, thiết bị giáo
dục, y tế; Chất lượng môi trường sống và khả năng chống ô nhiễm.
Liên Hiệp Quốc (LHQ) cũng đưa ra chỉ số phát triển con người - Human
Development Index (HDI) để đánh giá CLCS của mỗi quốc gia. Theo tiêu chí này,
CLCS được phản ánh qua ba tiêu chí: thu nhập bình quân đầu người, chỉ số giáo dục
và chỉ số y tế. Quốc gia nào có chỉ số HDI lớn thì là quốc gia giàu mạnh, có đời sống
cao và ngược lại. Chỉ số này của LHQ đánh giá CLCS còn ở mức hạn hẹp.
Như vậy, CLCS là sự đáp ứng những nhu cầu tối thiểu, cơ bản về vật chất và
tinh thần, sự đáp ứng càng cao thì CLCS càng cao và ngược lại. Ngoài ra, CLCS còn
thể hiện qua môi trường sống trong sạch và cuộc sống được đảm bảo an ninh, bình
đẳng. Đó chính là mối quan hệ tổng hòa giữa kinh tế, dân số, tài nguyên, môi trường
và xã hội.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến CLCS
1.1.2.1. Trình độ phát triển của nền kinh tế
Trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và từng địa phương nói
riêng có ảnh hưởng đến mức sống và thu nhập của người dân. Nếu tổng thu nhập
quốc dân cao thì bình quân thu nhập theo đầu người cao và ngược lại. Khi con người

Một nước giàu mạnh hay không phụ thuộc vào đường lối phát triển kinh tế và
chính sách chăm sóc nhân dân. Những chính sách đúng đắn này sẽ là động lực cho
CLCS được nâng lên và không có sự chênh lệch giữa các vùng miền trong phạm vi
quốc gia. Đường lối chính sách phải phù hợp với hoàn cảnh đất nước trong từng giai
đoạn lịch sử cụ thể. Hầu hết chính sách phát triển kinh tế đều nhằm mục tiêu nâng cao
CLCS người dân, xóa đói giảm nghèo, hướng tới một xã hội văn minh giàu đẹp và
công bằng.
1.1.2.4. Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Trong thế kỷ 21, sự tiếp nhận những thành tựu tiến bộ của cuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật đã làm cho năng suất lao động tăng lên rất nhiều bởi tất cả được
thay thế bởi máy móc và khoa học kĩ thuật hiện đại. Điều này làm cho CLCS được
nâng lên, người dân được tiếp cận với nền văn minh mới và được chăm sóc về các mặt.
Những tiến bộ trong y học đã nâng cao tuổi thọ, phát hiện và chữa trị được những bệnh
nan y, nguy hiểm. Trong giáo dục, các thiết bị điện tử đã giúp cho việc dạy và học được
nhẹ nhàng, chất lượng giáo dục được cải thiện và ngày một nâng cao hơn.
1.1.2.5. Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên có tác động rất lớn đến các hoạt động KT XH. Nó được coi là tiền đề để phát triển kinh tế của mỗi quốc gia và có tác động gián
tiếp đến CLCS của người dân. Vị trí địa lý thuận lợi thu hút sự quan tâm của các nhà

10


đầu tư, vận chuyển hàng hóa để xuất khẩu cũng như nhập khẩu thuận lợi hơn, giảm
bớt chi phí di chuyển. Quốc gia có nhiều tài nguyên là tiền đề để cho các hoạt động
sản xuất, tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người dân, nâng cao CLCS. Tuy nhiên,
đây không phải là nhân tố quyết định đến việc nâng cao CLCS.
- Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng đến CLCS như điều kiện cư trú của dân
cư, chất lượng môi trường sống và khả năng khai thác các tài nguyên làm nguồn sống
cho con người. Trong các yếu tố tự nhiên quan trọng nhất là tài nguyên thiên nhiên.
Đó là các thành phần của tự nhiên có khả năng được khai thác nhằm thoả mãn nhu

hay Việt Nam đồng (để so sánh các tỉnh, địa phương với nhau).
Thu nhập bình quân đầu người là chỉ tiêu KT - XH quan trọng phản ánh “mức
thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư”. Chỉ tiêu này dùng để đánh giá
mức sống, phân hóa giàu nghèo làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao
mức sống của nhân dân, xóa đói giảm nghèo. Thu nhập bình quân đầu người của hộ
gia đình: là toàn bộ tiền và giá trị hiện vật mà hộ và thành viên của hộ nhận được
trong khoảng thời gian nhất định (thường là một năm) bao gồm:
+ Thu từ tiền công, tiền lương
+ Thu từ sản xuất nông, lâm, thủy sản
+ Thu từ công nghiệp và xây dựng
+ Thu khác…
b. GRDP và GRDP/ người
Từ 2015 để phản ánh tổng sản phẩm trên địa bàn các tỉnh và thành phố trực
thuộc Trung ương đã thay chỉ số GDP bằng GRDP.
- GRDP là Tổng sản phẩm trên địa bàn (viết tắt của Gross Regional Domestic
Product), do TCTK hướng dẫn và khái niệm như sau: GRDP là chỉ tiêu kinh tế tổng
hợp, phản ánh: “Toàn bộ kết quả cuối cùng của các hoạt động sản xuất của tất cả các
đơn vị thường trú trong nền kinh tế của tỉnh trong một thời kỳ nhất định (thường là
một năm), phản ánh các mối quan hệ trong quá trình sản xuất, phân phối thu nhập, sử
dụng cuối cùng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trong nền kinh tế địa phương”.
Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá thực tế thường được dùng để nghiên cứu
về cơ cấu và sự biến động về cơ cấu kinh tế theo các ngành, các nhóm ngành, theo
loại hình kinh tế, mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với phần huy động vào ngân sách
nhà nước và phúc lợi xã hội. Tổng sản phẩm trên địa bàn theo giá so sánh dùng để
đánh giá tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế địa phương, của các ngành, các
loại hình, các khu vực, nghiên cứu sự thay đổi về khối lượng hàng hóa và dịch vụ mới
được tạo ra theo thời gian.
- GRDP bình quân đầu người
GRDP bình quân đầu người là một trong những chỉ tiêu thống kê kinh tế tổng
hợp quan trọng phản ánh kết quả sản xuất tính bình quân đầu người trong một năm.

phát triển con người. Ở Việt Nam, chỉ số HDI được sử dụng lần đầu tiên vào năm
1996, căn cứ vào kết quả tổng điều tra dân số 1989. Lần thứ hai dựa vào tổng điều tra
dân số năm 1999, được tính HDI vào năm 2001.
c. Chỉ số về giáo dục
Giáo dục được coi là thước đo trình độ dân chí của dân cư, là một trong các
chỉ số quan trọng của CLCS. Thông qua giáo dục ta biết được mức độ hưởng thụ giáo
dục, trình độ học vấn và trình độ văn minh của mỗi quốc gia. Trình độ giáo dục được
thể hiện qua các chỉ tiêu sau: tỷ lệ người lớn biết chữ, tỷ lệ nhập học chung các cấp
(từ tiểu học đến đại học) trình độ văn hóa và tay nghề, số năm đến trường, tỷ lệ người
mù chữ, số giáo viên/1 vạn dân, số trường học,…
- Tỷ lệ người lớn biết chữ: là tỷ lệ những người từ 15 tuổi trở lên biết đọc, biết
viết thông thạo một đoạn văn đơn giản bằng quốc ngữ. Tỷ lệ người lớn biết chữ có
liên quan nhiều đến các chỉ số thu nhập của từng cộng đồng và từng quốc gia. [5]
- Trình độ văn hóa và tay nghề: Trình độ văn hóa hay trình độ học vấn nói lên
khả năng tích lũy kiến thức của khối dân cư và được thể hiện qua các chỉ tiêu như tỷ
lệ người lớn biết chữ, số người tốt nghiệp các cấp học từ thấp đến cao.
- Tỷ lệ nhập học:
Tỷ lệ nhập học các cấp học được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa số học sinh
trong độ tuổi cấp học đang đi học so với tổng số người trong độ tuổi cấp học. Chỉ tiêu
này chỉ ra số trẻ em ở độ tuổi cấp tiểu học được đến trường. Tỷ lệ nhập học đúng tuổi
chỉ tính cho số trẻ em có tuổi chính thức phải đến trường theo quy định của ngành

13


giáo dục mỗi nước (Tỷ lệ nhập học trung cấp tiểu học thì bao gồm cả trẻ em ở mọi
lứa tuổi nhập học cấp tiểu học).
d. Y tế, chăm sóc sức khỏe và tuổi thọ trung bình
- Các dịch vụ y tế có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của con người và liên
quan chặt chẽ tới CLCS. Các dịch vụ y tế làm tăng chất lượng của nguồn nhân lực cả

mỏi và căng thẳng để phục hồi sức lao động và tăng năng suất lao động. Xét về mặt

14


xã hội, môi trường sống cần được đảm bảo an toàn, an ninh và không có các tệ nạn xã
hội. Được sống trong môi trường an toàn, lành mạnh, được chăm lo cả về vật chất và
tinh thần thì con người sẽ có nhiều cống hiến cho xã hội phát triển. Thực tế vấn đề
môi trường hiện nay ở các nước rất đáng lo ngại nhất là các nước có qui trình sản
xuất với công nghệ lạc hậu tiêu biểu là các nước kém phát triển và đang phát triển
trong đó có Việt Nam.
- Sử dụng nước sạch:
Sử dụng nước sạch luôn là một nhu cầu bức thiết và cơ bản của con người.
Đây là yếu tố quan trọng để xem xét CLCS dân cư. Tiêu chuẩn để xem xét điều kiện
nước sạch có ảnh hưởng tới CLCS là xét từ chỉ số tỷ lệ người dân được sử dụng
nguồn nước sạch, nước hợp vệ sinh (bao gồm nguồn nước máy, nước ngầm), nước
khai thác từ nguồn lộ thiên đã qua xử lý...
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Chất lượng cuộc sống dân cư ở Việt Nam
1.2.1.1. GDP và GDP bình quân trên đầu người
Từ sau công cuộc đổi mới, nền KT - XH nước ta phát triển nhanh chóng và
đạt được rất nhiều thành tựu. GDP tăng nhanh, năm 2017 tăng 6,81% so với 2016
vượt mục tiêu đặt ra, quy mô nền kinh tế đạt 223 tỷ USD. Bình quân GDP/ đầu người
của Việt Nam là 2.385 USD tăng 170 USD so với 2016.
Tuy nhiên GDP/ người có sự phân hóa giữa các vùng: vùng có thu nhập cao
nhất là vùng Đông Nam Bộ, thứ 2 là ĐBSH và thấp nhất là TDMNBB. Hai vùng có
thu nhập cao là do có quá trình công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ, cơ sở vật chất và
cơ sở hạ tầng khá hoàn thiện, thu hút hàng triệu lao động và giải quyết hàng triệu việc
làm, tăng thu nhập cho người lao động. Hơn nữa, hai vùng này có 2 thành phố lớn là
thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là hai trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa hàng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status