ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN GIA TOẢN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2014-2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN GIA TOẢN
GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƢƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2014-2020
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH CÔNG TUẤN
- Ban Giám hiệu, Khoa đào tạo Sau đại học, Khoa Quản lý kinh tế Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã
giúp đỡ để Tôi hoàn thành Luận văn.
- Các Thầy Cô Khoa Quản lý kinh tế và các Thầy Cô đã giảng dạy, giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn.
- UBND tỉnh Bắc Ninh, Sở Xây dựng Bắc Ninh, Sở Nông nghiệp và
PTNT Bắc Ninh, Chi cục Phát triển nông thôn Bắc Ninh, Cục Thống kê Bắc
Ninh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ Bắc Ninh, Sở Tài chính Bắc Ninh, Sở Lao động
- Thƣơng binh và Xã hội Bắc Ninh đã tham gia ý kiến và tạo mọi điều kiện
thuận lợi giúp đỡ Tôi hoàn thành Luận văn.
- UBND cấp huyện, phòng Quản lý xây dựng cấp huyện, phòng Nông
nghiệp và PTNT các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh Bắc Ninh; UBND các
xã: Khắc Niệm, Tƣơng Giang, Đông Thọ, Phƣợng Mao, Tân Chi, An Bình,
Bình Dƣơng, Trung Kênh đã tạo mọi điều kiện giúp Tôi trong quá trình thu
thập số liệu tại địa phƣơng.
- Các đồng chí cán bộ cơ sở, các hộ nông dân các địa phƣơng đã nhiệt
tình giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, thu thập số liệu.
- Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đinh Công Tuấn
(hiện là Tổng Biên tập Tạp chí Châu Âu) đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ
Tôi hoàn thành Luận văn.
- Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bạn bè và
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ, động viên khích lệ đồng thời
có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình Tôi thực hiện Luận văn.
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
iii
iv
1.2.2. Bài học kinh nghiệm về xây dựng NTM tại một số tỉnh lân cận ......... 16
Chƣơng 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 25
2.1. Những nội dung đặt ra cần giải quyết ................................................... 25
2.1.1. Những câu hỏi đặt ra khi nghiên cứu đề tài ....................................... 25
2.1.2. Những nội dung đặt ra cần giải quyết ................................................ 25
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 25
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập thông tin số liệu (phƣơng pháp định lƣợng) ... 26
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích, đánh giá thông tin số liệu (phƣơng pháp
định tính).............................................................................................. 29
Chƣơng 3. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI GIAI ĐOẠN 1 (2010-2013) ......................................... 31
3.1. Thực trạng nông thôn Bắc Ninh và 8 xã điểm trƣớc khi xây dựng NTM ...... 31
3.2. Nội dung chƣơng trình xây dựng nông thôn mới .................................. 34
3.2.1. Nguyên tắc và cơ chế, chính sách của Nhà nƣớc về xây dựng NTM .... 34
3.2.2. Công tác chỉ đạo, điều hành và giám sát của UBND tỉnh trong
việc triển khai xây dựng NTM giai đoạn 1 tại 8 xã điểm (năm
2010-2013) ........................................................................................... 36
3.2.3. Công tác tham mƣu và thực hiện nhiệm vụ của các Sở, Ngành và
các tổ chức Đoàn thể ............................................................................ 43
3.2.4. Công tác tổ chức thực hiện các tiêu chí của chính quyền 8 xã điểm ......... 46
3.3. Kết quả đạt đƣợc và bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
tại 8 xã điểm......................................................................................... 48
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc tại 8 xã điểm theo các tiêu chí ............................... 48
3.3.2. Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình tổ chức triển khai
chƣơng trình xây dựng NTM ............................................................... 60
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục .................................. 62
3.3.4. Bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại 8 xã điểm ............. 65
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCĐ
:
Ban chỉ đạo
BCH
:
Ban chấp hành
BHYT
:
Bảo hiểm y tế
BQL
:
Ban quản lý
CNH-HĐH :
Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
:
Nông thôn mới
THCS
:
Trung học cơ sở
UBND
:
Ủy ban nhân dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tổng hợp số xã đã hoàn thành việc lập và phê duyệt quy hoạch
NTM trên cả nƣớc ........................................................................... 15
Bảng 2.1. Phân bổ mẫu điều tra, khảo sát ....................................................... 27
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát................................................ 30
Bảng 3.1. Đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh ................................................... 32
Bảng 3.2. Kết quả đầu tƣ xây dựng hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Ninh
trƣớc khi xây dựng NTM (giai đoạn 2006 - 2010) ......................... 50
Bảng 3.3. Kết quả sau 2 năm thực hiện kế hoạch theo các tiêu chí (tính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thực hiện chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng về xây dựng NTM, trong thời
gian qua, phong trào xây dựng NTM đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phƣơng
trên cả nƣớc, thu hút sự tham gia của cả cộng đồng, phát huy đƣợc sức mạnh
của cả xã hội. Quá trình xây dựng NTM đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện;
kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội cơ bản đảm bảo; kinh tế nông thôn chuyển dịch
theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề; đã xuất hiện nhiều mô hình
kinh tế có hiệu quả gắn với chƣơng trình xây dựng NTM; hệ thống chính trị ở
nông thôn đƣợc củng cố và tăng cƣờng; dân chủ cơ sở đƣợc phát huy; an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội đƣợc giữ vững; vị thế của giai cấp nông dân
ngày càng đƣợc nâng cao. Những thành tựu đạt đƣợc đã
diện bộ mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc để nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của nhân dân vùng nông thôn trên cả nƣớc.
Tuy nhiên, quá trình triển khai xây dựng NTM trên cả nƣớc còn bộc lộ
nhiều hạn chế, vƣớng mắc, khó khăn, nhất là về công tác quy hoạch xây dựng
các công trình hạ tầng cơ sở đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí nông thôn mới.
Mặt khác, trong nhận thức của một số bộ phận ngƣời dân còn cho rằng xây
dựng NTM là chƣơng trình do nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng nên còn có tâm lí
trông chờ, ỷ lại. Bên cạnh đó, do thu nhập và đời sống của đại bộ phận ngƣời
dân nông thôn còn nhiều khó khăn nên quá trình thực hiện khó huy động
nguồn vốn của nhân dân cho xây dựng NTM.
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng
Bắc bộ, hiện nay đang tích cực triển khai thực hiện chƣơng trình xây dựng
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng nông thôn Bắc Ninh trƣớc và sau khi triển khai
mô hình thí điểm về xây dựng NTM giai đoạn 1 (2010 - 2013) tại 8 xã điểm;
xác định các yếu tố chính ảnh hƣởng tới quá trình tổ chức triển khai thực hiện
xây dựng NTM giai đoạn 1. Trên cơ sở đó sẽ đề xuất một số giải pháp mới,
trong đó tập trung chủ yếu vào giải pháp quy hoạch xây dựng và huy động các
nguồn lực để làm cơ sở thúc đẩy các tiêu chí khác phát triển, nhằm đẩy mạnh
quá trình xây dựng NTM giai đoạn 2 và 3 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3
- Trên cơ sở phân tích, đánh giá ƣu nhƣợc điểm về công tác tổ chức, chỉ
đạo của các BCĐ xây dựng NTM sẽ kiến nghị tới Nhà nƣớc và chính quyền
các cấp một số cơ chế, chính sách... nhằm thực hiện chƣơng trình xây dựng
NTM tại tỉnh Bắc Ninh một cách hiệu quả nhất; hƣớng tới mô hình nông thôn
giàu đẹp, bền vững, giữ gìn bản sắc văn hoá truyền thống, đảm bảo các tiêu chí
theo Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM.
2.2. Nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn để phát triển kinh tế - xã hội
theo mô hình xây dựng NTM. Nghiên cứu quá trình xây dựng NTM ở một số
tỉnh lân cận nhằm rút ra một số bài học kinh nghiệm trong quá trình xây dựng
NTM ở cấp xã tỉnh Bắc Ninh.
- Nghiên cứu công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong
quá trình tổ chức thực hiện thí điểm xây dựng NTM giai đoạn 1 tại 8 xã điểm.
Phân tích các nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong quá trình tổ
chức thực hiện, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp khi triển khai thí
điểm xây dựng NTM giai đoạn 1.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả đạt đƣợc trong quá trình
chƣơng trình xây dựng NTM tại 8 xã điểm giai đoạn 1; các số liệu thu thập và
công bố sử dụng để nghiên cứu đƣợc thực hiện từ tháng 12/2010 đến tháng
12/2013.
- Các đề xuất về giải pháp vfa kiến nghị xây dựng NTM là cơ sở để
chính quyền các cấp nghiên cứu, tổ chức triển khai thực hiện trong giai đoạn
2014 - 2020.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
4.1. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn
- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và quan điểm của Đảng ta trong quá trình
chỉ đạo chƣơng trình xây dựng NTM trên toàn quốc. Qua đó thấy đƣợc chủ
trƣơng xây dựng NTM của Đảng ta trong giai đoạn hiện nay là hoàn toàn
đúng đắn; nhân dân cả nƣớc, đặc biệt là vùng nông thôn rất phấn khởi và tích
cực hƣởng ứng chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
5
- Trên phƣơng diện khoa học, đề tài góp phần hệ thống hóa lý luận về
nông thôn và xây dựng NTM trong thời kỳ CNH - HĐH và hội nhập quốc tế.
Các phƣơng pháp nghiên cứu hiện đại (cả phƣơng pháp định lƣợng và phƣơng
pháp định tính) đƣợc áp dụng trong nghiên cứu quá trình xây dựng NTM sẽ
đƣợc kiểm định và điều chỉnh cho phù hợp với điều kiện thực tế và vấn đề
nghiên cứu.
- Trên thực tế, việc nghiên cứu thành công các giải pháp đẩy mạnh quá
trình xây dựng NTM tại tỉnh Bắc Ninh và từng bƣớc triển khai có hiệu quả
các giải pháp đó sẽ đƣợc coi là sự khởi đầu cho những thành công tiếp theo tại
các địa phƣơng khác, đồng thời tạo nên sự phối hợp có hiệu quả giữa các tỉnh
trong công cuộc xây dựng NTM nói riêng và các chƣơng trình phát triển kinh
tế - xã hội nói chung. Thực hiện thành công các giải pháp đề xuất từ kết quả
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Quan điểm của Đảng ta về xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay
Đối với đất nƣớc ta, sự phát triển kinh tế - xã hội không chỉ phụ thuộc
vào sự phát triển tại các vùng đô thị mà còn phụ thuộc rất nhiều vào sự phát
triển tại các vùng nông thôn. Hiện nay, nƣớc ta vẫn là một nƣớc nông nghiệp
với hơn 70% dân cƣ đang sống ở vùng nông thôn; nông nghiệp, nông thôn là
khu vực giàu tiềm năng cần khai thác một cách có hiệu quả. Trong mọi thời
kỳ, mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn ở nƣớc ta luôn đƣợc Đảng và
Nhà nƣớc quan tâm chỉ đạo; phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ
còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh
tế - xã hội đất nƣớc. Nghị quyết Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của
Đảng xác định mục tiêu “Xây dựng nông thôn mới ngày càng giàu đẹp, văn
minh, có cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội phát triển ngày càng hiện đại”.
Quán triệt Nghị quyết Đại hội X, Hội nghị Trung ƣơng lần thứ 7 đã ban
hành Nghị quyết số 26/TW; Nghị quyết đã nêu một cách tổng quát, toàn diện
quan điểm của Đảng ta về xây dựng NTM; đồng thời đã nêu mục tiêu, nhiệm
vụ cũng nhƣ phƣơng thức tiến hành quá trình xây dựng NTM trong giai đoạn
hiện nay phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển của đất nƣớc. Quan điểm
chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn cũng
dựng nông thôn trên các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội; đồng thời
nhằm bảo đảm những quyền lợi chính đáng của nông dân. Vai trò chủ thể của
nông dân trong quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn thể hiện ở chỗ: Là
ngƣời trực tiếp tham gia phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất, thực hiện CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn; chủ động, sáng tạo trong xây dựng kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn; tích cực tham gia vào quá trình lập quy
hoạch và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM; xây dựng và gìn giữ đời sống
văn hoá - xã hội, môi trƣờng; xây dựng hệ thống chính trị cơ sở, đảm bảo an
ninh trật tự xã hội ở nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
9
Thứ ba: Xây dựng NTM theo hƣớng văn minh, giàu đẹp, nâng cao đời
sống vật chất và tinh thần của nông dân.
Nhằm khắc phục những hạn chế và bất cập trong phát triển nông thôn
nƣớc ta hiện nay, Đảng ta xác định: “Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,
gắn phát triển nông thôn với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị
theo quy hoạch” [3, tr.3]. Phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ và làng nghề
gắn với bảo vệ môi trƣờng, đảm bảo sự phù hợp với đặc điểm từng vùng theo
các bƣớc đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn; giữ gìn và phát huy những
truyền thống văn hoá tốt đẹp của nông thôn Việt Nam; tạo môi trƣờng thuận
lợi để khai thác mọi khả năng đầu tƣ vào nông nghiệp và nông thôn, nhất là
đầu tƣ của các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút nhiều lao động.
Những quan điểm về vấn đề phát triển nông nghiệp, nông dân, nông
thôn trong Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng là sự khẳng định, bổ sung
và tiếp tục phát triển chủ trƣơng, đƣờng lối lãnh đạo đối với nông nghiệp,
nông dân, nông thôn đƣợc đặt ra từ Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X của
Đảng. Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy những bài học kinh
dân cƣ nông thôn khác với dân cƣ đô thị, là bộ phận không thể tách rời của dân
cƣ Việt nam. Hiện nay, nông thôn nƣớc ta có khoảng 70% dân số sinh sống.
- Đặc trƣng cơ bản của nông thôn: Hệ thống xã hội nông thôn đƣợc xác
định theo ba đặc trƣng cơ bản sau:
Về các nhóm giai cấp, tầng lớp xã hội: Ở nông thôn, giai cấp đặc trƣng
chủ yếu là nông dân, ngoài ra còn có các tầng lớp lao động khác nhƣ nhóm
thợ thủ công, buôn bán nhỏ. Cấp chính quyền quản lý hành chính nông thôn là
UBND xã.
Về lĩnh vực sản xuất: Đặc trƣng rõ nét nhất của nông thôn là sản xuất
nông nghiệp; ngoài ra, còn có thể kể đến cấu trúc phi nông nghiệp bao gồm:
dịch vụ, buôn bán, tiểu thủ công nghiệp... phục vụ nhu cầu đối với lĩnh vực
sản xuất nông nghiệp.
Về lối sống, văn hóa cộng đồng: Nông thôn thƣờng rất đặc trƣng với lối
sống văn hóa của cộng đồng làng xã. Đặc trƣng này bao gồm rất nhiều khía
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
11
cạnh nhƣ sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán, giá trị tinh
thần, chuẩn mực đạo đức. Đây là những đặc trƣng cơ bản nhất về mặt xã hội
học để nhận diện nông thôn, chính đặc trƣng này đã tạo ra bản sắc và diện
mạo riêng cho hệ thống xã hội nông thôn...“Trong mối quan hệ mật thiết giữa
nông nghiệp, nông dân và nông thôn, nông dân là chủ thể của quá trình phát
triển ” [8, tr.2]. Do đó chủ trƣơng lấy cấp xã làm điểm xuất phát để phát triển
nông thôn là phù hợp với yêu cầu và điều kiện thực tế nƣớc ta hiện nay, đáp
ứng đƣợc nguyện vọng của dân cƣ nông thôn.
1.1.2.2. Lý thuyết về xây dựng NTM
- Khái niệm về nông thôn mới: “Nông thôn mới là khu vực nông thôn
có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản
xuất hiện đại gắn với dịch vụ nông nghiệp; áp dụng công nghệ sản xuất nông
nghiệp tiên tiến và đảm bảo môi trƣờng sinh thái bền vững; tiến tới xã hội
nông thôn năng động, hòa nhập môi trƣờng nông nghiệp quốc tế.
- Xây dựng NTM, về nguyên tắc không phải là việc đầu tƣ các dự án do
nhà nƣớc cấp ngân sách, mà trƣớc tiên đó là quá trình xây dựng và phát triển
cộng đồng dựa vào nội lực của cộng đồng, là trách nhiệm và quyền lợi thiết
thực của mỗi ngƣời dân nông thôn, là sự nghiệp của toàn dân. Đây là chƣơng
trình phục vụ chính ngƣời dân nên ngƣời dân phải là chủ thể chính quá trình
thực hiện, UBND cấp xã đại diện chính quyền làm chủ đầu tƣ các dự án. Các
nguồn lực hỗ trợ bên ngoài cho quá trình xây dựng NTM chỉ có tính chất hỗ
trợ và thúc đẩy các hoạt động xây dựng để phát triển nông thôn, trong đó Nhà
nƣớc chỉ hỗ trợ một phần kinh phí. Do đó trong quá trình thực hiện, từ cấp ủy,
chính quyền, các đoàn thể và mọi ngƣời dân cần phải nhận thức đúng đắn yêu
cầu đặt ra để chung tay xây dựng quê hƣơng mình.
- Để xây dựng nông thôn có hạ tầng kỹ thuật hiện đại, văn minh, giữ
gìn bản sắc văn hóa dân tộc theo năm mục tiêu cơ bản nêu trên, ngày
16/4/2009, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM
kèm theo Quyết định số 491/TTg bao gồm 19 tiêu chí. Đây là cơ sở để các
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
13
Bộ, Ngành, các địa phƣơng định hƣớng xây dựng nông thôn trên địa bàn trở
thành vùng NTM với đầy đủ 19 tiêu chí nêu trên.
1.1.2.3. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng NTM
hiện nay
Có thể nói, việc xây dựng nông thôn ở nƣớc ta đã đƣợc thực hiện từ sau
khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng (năm 1954). Trƣớc đây, có thời điểm