Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/ ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN GIA TOẢN GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH
GIAI ĐOẠN 2014-2020 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS ĐINH CÔNG TUẤN
THÁI NGUYÊN, 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,
các số liệu nêu trong Luận văn là trung thực. Những kết luận khoa học của
Luận văn chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình khoa học nào khác.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện hoàn thành Luận văn này đã đƣợc cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả Nguyễn Gia Toản
Thái Nguyên, ngày tháng 5 năm 2014
Tác giả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
Nguyễn Gia Toản
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1
2.1. Mục tiêu nghiên cứu 2
2.2. Nhiệm vụ, nội dung nghiên cứu 3
2.3. Đối tƣợng nghiên cứu 3
3. Phạm vi nghiên cứu 4
3.1. Phạm vi không gian 4
3.2. Phạm vi thời gian 4
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn 4
4.1. Ý nghĩa về lý luận và thực tiễn 4
4.2. Những đóng góp mới của đề tài 5
các tổ chức Đoàn thể 43
3.2.4. Công tác tổ chức thực hiện các tiêu chí của chính quyền 8 xã điểm 46
3.3. Kết quả đạt đƣợc và bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới
tại 8 xã điểm 48
3.3.1. Kết quả đạt đƣợc tại 8 xã điểm theo các tiêu chí 48
3.3.2. Một số khó khăn, hạn chế trong quá trình tổ chức triển khai
chƣơng trình xây dựng NTM 60
3.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại cần khắc phục 62
3.3.4. Bài học kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới tại 8 xã điểm 65
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
3.4. Chƣơng trình, kế hoạch tổ chức thực hiện xây dựng NTM tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2 và giai đoạn 3 68
3.4.1. Chƣơng trình, kế hoạch tổ chức thực hiện giai đoạn 2 (2014-2016) 68
3.4.2. Chƣơng trình, kế hoạch tổ chức thực hiện giai đoạn 3 (2017-2020) 69
Chƣơng 4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƢƠNG TRÌNH XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2014 - 2020 71
4.1. Các giải pháp và đề xuất 71
4.1.1. Các giải pháp và đề xuất về cơ chế chính sách của Nhà nƣớc (cấp
Trung ƣơng) 71
4.1.2. Các giải pháp và đề xuất về công tác chỉ đạo điều hành của địa
phƣơng (cấp tỉnh) 73
4.1.3. Các giải pháp và đề xuất về biện pháp tổ chức thực hiện của
chính quyền cấp cơ sở (cấp xã) 81
4.2. Kiến nghị 83
4.2.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc về cơ chế, chính sách xây dựng NTM 83
4.2.2. Kiến nghị với tỉnh Bắc Ninh về công tác tổ chức, chỉ đạo, điều
hành chƣơng trình xây dựng NTM 86
Bảng 1.1. Tổng hợp số xã đã hoàn thành việc lập và phê duyệt quy hoạch
NTM trên cả nƣớc 15
Bảng 2.1. Phân bổ mẫu điều tra, khảo sát 27
Bảng 2.2. Tổng hợp kết quả điều tra, khảo sát 30
Bảng 3.1. Đơn vị hành chính tỉnh Bắc Ninh 32
Bảng 3.2. Kết quả đầu tƣ xây dựng hạ tầng nông thôn tỉnh Bắc Ninh
trƣớc khi xây dựng NTM (giai đoạn 2006 - 2010) 50
Bảng 3.3. Kết quả sau 2 năm thực hiện kế hoạch theo các tiêu chí (tính
đến thời điểm tháng 10/2012) 51
Bảng 3.4. Kết quả đầu tƣ xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội NTM tại 8 xã
điểm (tính đến tháng 10/2012) 52
Bảng 3.5. Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch tại các xã (tính
đến tháng 6/2012) 53
Bảng 3.6. Tình hình thực hiện tiêu chí giao thông (tính đến tháng 6/2012) 53
Bảng 3.7. Tình hình thực hiện tiêu chí thủy lợi (tính đến tháng 6/2012) 54
Bảng 3.8. Tình hình thực hiện tiêu chí về điện nông thôn (tính đến tháng
6/2012) 54
Bảng 3.9. Tình hình thực hiện tiêu chí về bƣu điện (tính đến tháng 6/2012) 54
Bảng 3.10. Tình hình thực hiện tiêu chí nhà ở dân cƣ (tính đến tháng 6/2012) 55
Bảng 3.11. Tình hình thực hiện tiêu chí về giáo dục (tính đến tháng 6/2012) 55
Bảng 3.12. Tình hình thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa (tính đến
tháng 6/2012) 55
Bảng 3.13. Tình hình thực hiện tiêu chí về y tế (tính đến tháng 6/2012) 56
Bảng 3.14. Tình hình thực hiện tiêu chí môi trƣờng (tính đến tháng 6/2012) 56
Bảng 3.15. Tình hình thực hiện tiêu chí hệ thống tổ chức chính trị xã hội
(tính đến tháng 6/2012) 57 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
các công trình hạ tầng cơ sở đáp ứng yêu cầu theo tiêu chí nông thôn mới.
Mặt khác, trong nhận thức của một số bộ phận ngƣời dân còn cho rằng xây
dựng NTM là chƣơng trình do nhà nƣớc đầu tƣ xây dựng nên còn có tâm lí
trông chờ, ỷ lại. Bên cạnh đó, do thu nhập và đời sống của đại bộ phận ngƣời
dân nông thôn còn nhiều khó khăn nên quá trình thực hiện khó huy động
nguồn vốn của nhân dân cho xây dựng NTM.
Bắc Ninh là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm đồng bằng
Bắc bộ, hiện nay đang tích cực triển khai thực hiện chƣơng trình xây dựng
NTM, trong quá trình tổ chức thực hiện giai đoạn 1 vừa qua (2010-2013) đã
đạt đƣợc một số kết quả và thành tích đáng ghi nhận nhƣng cũng gặp không ít
khó khăn, vƣớng mắc, hạn chế, nhất là về công tác quy hoạch xây dựng và
huy động các nguồn lực để xây dựng NTM.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
Sở Xây dựng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh Bắc Ninh, có
chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nƣớc về các lĩnh vực quy hoạch và kiến trúc,
quản lý đầu tƣ xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật Bản thân tác
giả hiện đang công tác tại Sở Xây dựng, trong quá trình tham gia hƣớng dẫn
các xã tổ chức lập và thực hiện quy hoạch xây dựng NTM, tham gia thẩm
định các đồ án quy hoạch chi tiết đã nhận thấy một số khó khăn, vƣớng mắc
nêu trên.
Xuất phát từ những hạn chế, khó khăn, vƣớng mắc và yêu cầu về tiếp
tục đẩy nhanh chƣơng trình xây dựng NTM, tác giả thấy cần thiết phải tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Giải pháp đẩy mạnh chương trình xây dựng nông
thôn mới tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2020” để góp phần chung tay,
chung sức thực hiện thành công chƣơng trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp trong
quá trình tổ chức thực hiện thí điểm xây dựng NTM giai đoạn 1 tại 8 xã điểm.
Phân tích các nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại trong quá trình tổ
chức thực hiện, chỉ đạo điều hành của chính quyền các cấp khi triển khai thí
điểm xây dựng NTM giai đoạn 1.
- Đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng đến kết quả đạt đƣợc trong quá trình
tổ chức, chỉ đạo, điều hành của chính quyền các cấp nhằm thúc đẩy phát triển
kinh tế - xã hội theo mô hình xây dựng NTM mới tại 8 xã điểm.
- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp mới để tổ chức triển khai đẩy
mạnh chƣơng trình xây dựng NTM giai đoạn 2 (2014 - 2016) và giai đoạn 3
(2017 - 2020) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh nhằm đạt hiệu quả cao nhất.
2.3. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu trong Đề tài là công tác tổ chức triển khai thực
hiện các tiêu chí về xây dựng NTM của tỉnh Bắc Ninh, trong đó đi sâu
nghiên cứu công tác quy hoạch xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện 19
tiêu chí của chính quyền 8 xã điểm thuộc 8 huyện, thị xã, thành phố trên địa
bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 1.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
4
- Đơn vị cơ sở để triển khai thực hiện chƣơng trình xây dựng NTM là cấp
xã, đây là chủ thể của chƣơng trình xây dựng NTM trên phạm vi toàn quốc.
3. Phạm vi nghiên cứu
3.1. Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc thực hiện trên phạm vi địa bàn tỉnh Bắc Ninh, trong đó
nghiên cứu, đánh giá thực trạng, tìm ra yếu tố chính ảnh hƣởng đến kết quả
đạt đƣợc và nguyên nhân những mặt còn hạn chế yếu kém trong quá trình chỉ
đạo, điều hành, tổ chức triển khai chƣơng trình xây dựng NTM giai đoạn 1 tại
8 xã điểm. Từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị mới nhằm đẩy mạnh quá
các giải pháp đó sẽ đƣợc coi là sự khởi đầu cho những thành công tiếp theo tại
các địa phƣơng khác, đồng thời tạo nên sự phối hợp có hiệu quả giữa các tỉnh
trong công cuộc xây dựng NTM nói riêng và các chƣơng trình phát triển kinh
tế - xã hội nói chung. Thực hiện thành công các giải pháp đề xuất từ kết quả
nghiên cứu sẽ khẳng định sự cần thiết và tính hữu dụng của nghiên cứu khoa
học trong việc thay đổi diện mạo nông thôn và cải thiện cuộc sống của ngƣời
nông dân.
4.2. Những đóng góp mới của đề tài
Từ trƣớc đến nay, đã có một số đề tài nghiên cứu về chƣơng trình xây
dựng NTM, tuy nhiên dƣới góc độ tiếp cận lĩnh vực quản lý quy hoạch xây
dựng, đề tài này sẽ đóng góp một số nội dung mới sau:
- Đánh giá thực trạng, rút kinh nghiệm công tác chỉ đạo, điều hành, tổ
chức triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng theo chƣơng trình xây dựng NTM giai
đoạn 1 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Tìm ra yếu tố chính ảnh hƣởng đến kết quả đạt đƣợc và những nguyên
nhân của những mặt còn hạn chế yếu kém trong quá trình chỉ đạo, điều hành,
tổ chức triển khai chƣơng trình xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Đề xuất, kiến nghị một số giải pháp, trong đó chủ yếu là giải pháp về
quy hoạch xây dựng và huy động các nguồn lực nhằm tổ chức triển khai
chƣơng trình xây dựng NTM giai đoạn 2 (2014 - 2016) và giai đoạn 3 (2017 -
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
2020) trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để đạt hiệu quả cao nhất, đây là đóng góp
mới của đề tài.
5. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 4 chƣơng, cụ thể nhƣ sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về chƣơng trình xây dựng nông
thôn mới.
vụ cũng nhƣ phƣơng thức tiến hành quá trình xây dựng NTM trong giai đoạn
hiện nay phù hợp với điều kiện thực tiễn phát triển của đất nƣớc. Quan điểm
chỉ đạo thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn cũng
đƣợc Nghị quyết Đại hội XI của Đảng tiếp tục xác định rõ trên những nội
dung chính sau:
Thứ nhất: Phát triển nông nghiệp toàn diện theo hƣớng hiện đại, hiệu
quả, bền vững đồng thời với giải quyết tốt các vấn đề về nông dân, nông thôn
trên cơ sở phát huy những lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt đới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
Trong điều kiện hiện nay,“phát triển nông nghiệp toàn diện theo hướng
hiện đại, hiệu quả, bền vững đồng thời với giải quyết tốt các vấn đề về nông
dân, nông thôn” [2, tr.2], theo quan điểm của Đảng cần đƣợc hiểu đó là phát
triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả
và sức cạnh tranh cao; đồng thời, phát triển nông nghiệp cũng tính tới những
yếu tố bảo vệ môi trƣờng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo sự hài
hòa về kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn. Theo đó, việc đầu tƣ xây
dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật nông thôn; việc phát triển kinh tế - xã
hội nông thôn; việc tổ chức và quản lý sản xuất nông nghiệp phải có định
hƣớng theo quy hoạch và các chƣơng trình, đề án đƣợc phê duyệt. Xây dựng
NTM là xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại ở nông thôn; xây
dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông
nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch. Các
vấn đề về nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải đƣợc giải quyết đồng bộ,
gắn với quá trình đẩy mạnh CNH - HĐH đất nƣớc.
Thứ hai: Phát huy vai trò của giai cấp nông dân - chủ thể của quá trình
phát triển nông nghiệp, nông thôn.
Trong toàn bộ quá trình phát triển nông nghiệp và nông thôn hiện nay,
nông dân, nông thôn đƣợc đặt ra từ Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa X của
Đảng. Quan điểm đó của Đảng là sự kế thừa và phát huy những bài học kinh
nghiệm lịch sử về phát huy sức mạnh toàn dân, huy động mọi nguồn lực để
tạo ra sức mạnh tổng hợp để xây dựng NTM.
Thực hiện đƣờng lối của Đảng, ngày 28/10/2008, Chính phủ ban hành
Nghị quyết số 24/CP; trong đó thống nhất nhận thức, hành động về phát triển
nông nghiệp, nông dân, nông thôn theo Chƣơng trình MTQG về xây dựng
NTM. Mục tiêu xây dựng NTM là xây dựng xã hội nông thôn văn minh, tiên
tiến, hiện đại nhƣng vẫn mang đậm bản sắc văn hóa và nét đẹp truyền thống
của nông thôn Việt Nam. Nội dung chính của chƣơng trình là xây dựng, tổ
chức cuộc sống của dân cƣ nông thôn theo hƣớng văn minh, hiện đại, giữ gìn
bản sắc văn hóa và môi trƣờng sinh thái gắn với phát triển đô thị, thị trấn, thị
tứ. Kết quả của quá trình xây dựng NTM sẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
mặt nông thôn, tạo cơ sở vững chắc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
nhân dân.
Nhƣ vậy, chƣơng trình MTQG về xây dựng NTM là chƣơng trình mang
tính ý nghĩa tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các
lĩnh vực kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh - quốc phòng. Do đó, xây
dựng NTM không phải chỉ là nhiệm vụ của nông dân, mà đƣợc xác định là
nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội ở nƣớc ta trong giai đoạn
hiện nay.
1.1.2. Một số cơ sở lý thuyết về xây dựng NTM
1.1.2.1. Lý thuyết về nông thôn
- Khái niệm nông thôn: “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính
cơ sở là UBND xã. Là vùng sinh sống của tập hợp dân cư chủ yếu làm việc
hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn
hóa dân tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ
vững; đời sống vật chất và tinh thần ngày càng được nâng cao theo định
hướng xã hội chủ nghĩa” [8, tr.3].
Với khái niệm trên ta thấy, xây dựng NTM thời kỳ CNH - HĐH giai
đoạn 2010 - 2020 phải hƣớng tới Bộ tiêu chí quốc gia về NTM, mang những
đặc trƣng riêng và phải đạt năm mục tiêu cơ bản, đó là:
Một là, nông thôn có làng xã phát triển theo quy hoạch, có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, văn minh, sạch đẹp, môi trƣờng sinh thái đƣợc
bảo vệ.
Hai là, phát triển nông nghiệp theo hƣớng sản xuất hàng hóa, bền vững.
Ba là, kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của dân cƣ nông
thôn ngày càng đƣợc nâng cao.
Bốn là, trình độ dân trí vùng nông thôn đƣợc nâng nên, bản sắc văn hóa
dân tộc đƣợc giữ gìn và phát triển.
Năm là, an ninh, trật tự xã hội nông thôn đƣợc đảm bảo quản lý tốt và
dân chủ, chất lƣợng hệ thống chính trị ngày càng đƣợc nâng cao.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
Nhƣ vậy, “xây dựng NTM không có nghĩa là biến các làng xã thành
các thị tứ, các đô thị hay biến nông dân thành người phi nông nghiệp mà phải
xây dựng nông thôn có hạ tầng kỹ thuật hiện đại, văn minh, sạch đẹp, đồng
thời với việc chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn, tạo động lực giúp họ
phát triển kinh tế - xã hội tại quê hương họ, qua đó thu hẹp khoảng cách giữa
đô thị và nông thôn” [1, tr.4].
Nói cách khác, mục tiêu của chƣơng trình xây dựng NTM tiến tới là
xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng kỹ thuật hiện đại nhƣng phù hợp với
sản xuất nông nghiệp theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức tổ chức sản
giữa quá trình xây dựng nông thôn trƣớc đây với quá trình xây dựng NTM
hiện nay thể hiện ở một số điểm sau:
- Thứ nhất, chƣơng trình xây dựng NTM là quá trình xây dựng nông
thôn theo Bộ tiêu chí quốc gia đƣợc xây dựng phù hợp với điều kiện chung
cho các vùng miền của cả nƣớc bao gồm 19 tiêu chí.
- Thứ hai, chƣơng trình xây dựng NTM đƣợc triển khai trên địa bàn cấp
xã và triển khai trong phạm vi cả nƣớc.
- Thứ ba, cộng đồng dân cƣ đang sinh sống trên địa bàn cấp xã là chủ
thể chính của quá trình xây dựng NTM. Trong quá trình triển khai thực hiện,
không phải Nhà nƣớc làm hộ mà ngƣời nông dân tự xây dựng, tự quản lý và
khai thác theo quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về NTM.
- Thứ tư, đây là một chƣơng trình hƣớng tới mục tiêu tốt đẹp của Đảng
và Nhà nƣớc nhằm thúc đẩy, phát triển kinh tế - xã hội tại khu vực nông thôn,
bao gồm 11 chƣơng trình MTQG và 13 chƣơng trình có tính chất mục tiêu
đang diễn ra tại nông thôn.
Theo đó, tiêu chí xã đƣợc công nhận nông thôn mới là “xã đạt 19 tiêu
chí trong Bộ tiêu chí quốc gia (theo từng vùng) được qui định tại Quyết định
số 491/TTg; huyện được công nhận nông thôn mới là huyện có 75% số xã
nông thôn mới; tỉnh được công nhận nông thôn mới là tỉnh có 80% số huyện
nông thôn mới” [6, tr.6]. Do vậy, trong thời gian tới bên cạnh việc đẩy mạnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
công tác giáo dục, tuyên truyền chủ trƣơng đƣờng lối của Đảng để các cấp
chính quyền và mọi ngƣời dân đều nhận thức rằng: "Xây dựng NTM là công
việc thường xuyên của mỗi người, mỗi nhà, mỗi thôn xóm và từng địa
phương; là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội” [5, tr.2]; chúng
ta cần phải tận dụng thời cơ, huy động tất cả các nguồn lực, tất cả cộng đồng
cùng chung tay, chung sức dƣới sự lãnh đạo của Đảng nhằm thực hiện thành
Đạt tỷ lệ (%)
1
Vùng Đồng bằng sông Hồng
11
93,4
2
Vùng Trung du và miền núi phía bắc
14
66,2
3
Vùng Ven biển và miền trung
14
75,2
4
Vùng Tây nguyên
5
76,5
5
Vùng Đông nam bộ
6
26,4
6
Vùng Đồng bằng sông Cửu long
14
76,6
Nguồn: Bộ Xây dựng (2013), Báo cáo tại Hội nghị sơ kết chương trình xây
dựng NTM các tỉnh đồng bằng bắc bộ.
1.2.1.2. Kết quả đạt được
Theo đánh giá của Văn phòng điều phối và BCĐ Trung ƣơng chƣơng
trình MTQG xây dựng NTM, sau hơn hai năm xây dựng NTM, tính đến tháng