BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MÈO VẠC
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIÊP
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI HUYỆN MÈO VẠC
TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60620115
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô giáo của Trường
Đại học Lâm nghiệp Hà Nội, đặc biệt là Tiến sỹ Trần Hữu Dào, người đã
nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành luận văn
này.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện, các ban của
Huyện ủy, các phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Mèo Vạc;
xin cản ơn các Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân đã giúp
đỡ, cộng tác cùng cúng tôi để Đề tài được thực hiện kịp tiến độ theo kế hoạch.
Hà Giang, ngày 02 tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thanh Huyền
iii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan .......................................................................................................... i
Lời cảm ơn .............................................................................................................ii
Mục lục ................................................................................................................ iii
Danh mục các từ viết tắt .......................................................................................vi
Danh mục các bảng..............................................................................................vii
ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI .......................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về chương trình xây dựng nông thôn mới ..............................4
1.1.1. Khái niệm Nông thôn .................................................................................... 4
1.1.2. Xây dựng nông thôn mới là gì? [6] ............................................................. 4
3.1.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại huyện Mèo Vạc ........................38
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới tại 3 xã điểm nghiên cứu theo bộ tiêu
chí của chương trình xây dựng nông thôn mới ...................................................62
3.2.1. Nhóm tiêu chí quy hoạch ..........................................................................62
3.2.2. Nhóm tiêu chí - Hạ tầng kinh tế xã hội.....................................................65
3.2.3. Nhóm tiêu chí kinh tế và tổ chức sản xuất ................................................ 74
3.2.4. Nhóm tiêu chí văn hóa – xã hội – môi trường.......................................... 78
3.2.5. Nhóm tiêu chí Hệ thống chính trị .............................................................. 86
3.2.6. Tổng hợp kết quả điều tra khảo sát về xây dựng nông thôn mới tại 3
xã điểm ................................................................................................................... 89
3.2.7. Những thuận lợi và tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc xây dựng
nông thôn mới ở huyện Mèo Vạc ......................................................................... 92
3.3. Các giải pháp đề xuất đẩy mạnh xây dựng chương trình nông thôn mới tại
huyện Mèo Vạc ....................................................................................................96
v
3.3.1. Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền, vận động sâu rộng trong
nhân dân .................................................................................................................. 96
3.3.2 . Nâng cao chất lượng quy hoạch và quản lý quy hoạch nông thôn......... 98
3.3.3. Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn ................... 99
3.3.4. Đẩy mạnh phát triển y tế, giáo dục, văn hoá, xã hội, môi trường và an
ninh quốc phòng ................................................................................................... 101
3.3.5. Đẩy mạnh phát triển kinh tế và củng cố các hình thức tổ chức sản
xuất ..................................................................................................... 104
3.3.6. Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong các hoạt động xây
dựng nông thôn mới...........................................................................................105
3.3.7. Giải pháp về vốn ........................................................................................ 106
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................109
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
KHKT
Khoa học Kỹ thuật
GTVT
Giao thông vận tải
GTNT
Giao thông nông thôn
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
NTM
Nông thôn mới
NN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng
TT
Trang
2.1
Tình hình phân bổ và sử dụng đất đai từ năm 2010-2012
27
2.2
Biểu tổng hợp các chỉ tiêu kinh tế - xã hội từ năm 2010 - 2012
29
2.3
Tình hình Dân số và lao động của huyện Mèo Vạc Từ năm
2010-2012
31
61
3.6
Thực trạng quy hoạch tại 3 xã điểm
64
3.7
Mức độ đạt được của tiêu chí giao thông tại các xã điểm
66
3.8
Mức độ hoàn thành tiêu chí thủy lợi tại các xã điểm
67
3.9
Hệ thống điện và tình hình sử dụng điện ở 3 xã điểm
68
3.10
Tỷ lệ học sinh đến trường tại các xã điểm
76
3.16
Hình thức tổ chức sản xuất tại các xã điểm
78
3.17
Mức độ đạt được tiêu chí giáo dục tại 3 xã
79
viii
3.18
Mức độ đạt được tiêu chí y tế tại các xã nghiên cứu
80
3.19
Mức độ hoàn thành tiêu chí Văn hoá của 3 xã điểm
82
3.20
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới dưới sự lãnh đạo của
Đảng. Nông nghiệp, nông dân, nông thôn nước ta đã đạt nhiều thành tựu
to lớn. Tuy nhiên nhiều thành tựu đạt được chưa tương xứng với tiềm
năng và lợi thế: Nông nghiệp phát triển còn kém bền vững, sức cạnh tranh
thấp, chuyển giao khoa học – công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực còn
hạn chế . Nông nghiệp, nông thôn phát triển thiếu quy hoạch, kết cấu hạ
tầng như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y tế, cấp nước…còn yếu
kém, môi trường ngày càng ô nhiễm. Đời sống vật chất, tinh thần của
người nông dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, chênh lệch giàu nghèo giữa
nông thôn và thành thị còn lớn phát sinh nhiều vấn đề xã hội bức xúc. Vì
vậy phải tiến hành xây dựng xã nông thôn mới.
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới là một
chương trình cụ thể hóa Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Khóa X về nông nghiệp, nông dân,
nông thôn. Đây là Chương trình mục tiêu Quốc gia mang tính toàn diện, vừa
là mục tiêu, vừa là động lực phát triển lâu dài, bền vững ở khu vực nông thôn,
hướng đến “Dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh”.
Mèo Vạc là một huyện vùng cao, vùng biên giới, đặc biệt khó khăn của
tỉnh Hà Giang, nằm trong cao nguyên đá Đồng văn, trong huyện có 95% dân
cư sống ở vùng nông thôn sống bằng nghề nông nghiệp là chủ yếu, toàn
huyện có 17 xã và 1 thị trấn với mức độ đô thị hóa còn chậm chủ yếu là diện
tích thuộc khu vực nông thôn.
Mặc dù trong những năm gần đây được sự quan tâm của Đảng và nhà
nước đầu tư nhiều chương trình dự án trên địa bàn huyện và sự nỗ lực của
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:
Đối tượng nghiên cứu là mô hình nông thôn mới, các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp,
các tổ chức đoàn thể thuộc huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu thực trạng xây dựng nông thôn mới và các vấn đề liên quan
đến xây dựng nông thôn mới tại huyện Mèo Vạc
- Phạm vi về không gian
Huyện Mèo Vạc tỉnh Hà Giang.
- Phạm vi về thời gian
Nguồn số liệu thu thập phục vụ cho việc nghiên cứu trong 3 năm từ
2010 đến 2012.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận và thực tiễn của chương trình xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá thực trạng tình hình của chương trình xây dựng nông thôn
mới tại huyện Mèo Vạc.
- Các giải pháp đề xuất đẩy mạnh xây dựng chương trình nông thôn
mới tại huyện Mèo Vạc
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận về chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một
chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc
phòng được thực hiện theo bộ tiêu chí quốc gia.
Bộ tiêu chí quốc gia NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐTTg, ngày 16/4/2009 gồm 5 nhóm tiêu chí, cụ thể như sau:
Tiêu chí “Xã nông thôn mới”: Gồm 19 tiêu chí trên 5 lĩnh vực được
quy định tại Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng
Chính phủ.
- 5 nhóm là: Nhóm 1: Quy hoạch, nhóm 2: Hạ tầng kinh tế xã hội,
nhóm 3: Kinh tế và tổ chức sản xuất, nhóm 4: Văn hóa - xã hội - môi trường,
nhóm 5: Hệ thống chính trị.
- 19 tiêu chí là: 1: Quy hoạch, 2: Giao thông, 3: Thủy lợi, 4: Điện, 5:
Trường học, 6: Cơ sở vật chất văn hóa, 7: Chợ, 8: Bưu điện, 9: Nhà ở dân cư,
10: Thu nhập, 11: Tỷ lệ hộ nghèo, 12: Cơ cấu lao động, 13: Hình thức tổ chức
sản xuất, 14: Giáo dục, 15: Y tế, 16: Văn hóa, 17: Môi trường, 18: Hệ thống
tổ chức chính trị xã hội vững mạnh, 19: An ninh, trật tự xã hội.
Hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới: Được thể
hiện tại thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNT, ngày 21 tháng 8 năm 2009 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trong đó đã thống nhất nội dung,
cách hiểu, cách tính toán và các quy chuẩn áp dụng đối với các tiêu chí nông
thôn mới.
1.1.4. Những nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
Trong xây dựng NTM, đảm bảo các nguyên tắc sau:[9]
6
- Các nội dung, hoạt động của Chương trình xây dựng NTM phải
hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí tỉnh đã ban hành
- Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là chính,
Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ,
- Bước 5: Lập, phê duyệt đề án xây dựng NTM của xã;
- Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án;
- Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo về tình hình thực hiện Chương trình.
1.1.6. Nguồn lực xây dựng nông thôn mới [9]
1.1.6.1. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới : Có 5 nguồn chính:
- Đóng góp của cộng đồng (bao gồm cả công sức, tiền của đóng góp và
tài trợ của các tổ chức, cá nhân);
- Vốn đầu tư của các doanh nghiệp;
- Vốn tín dụng (bao gồm cả đầu tư phát triển và thương mại);
- Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước;
- Vốn tài trợ khác.
Lưu ý: Thực hiện xây dựng nông thôn mới cần có sự kế thừa, lồng
ghép các chương trình, dự án đang và sẽ triển khai trên địa bàn. Các công
trình xây dựng phải trên cơ sở chỉnh trang, nâng cấp là chính để giảm thiểu
nguồn lực trong điều kiện kinh tế còn khó khăn.
1.1.6.2. Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới [9]
Nội lực của cộng đồng bao gồm: công sức, tiền của do người dân và
cộng đồng đầu tư bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia đình mình như: xây
dựng, nâng cấp nhà ở, nhà bếp; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo,
bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn
nông thôn mới; cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa
sang cổng ngõ, tường rào đẹp đẽ, khang trang…
Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng, soi bãi, trên đất rừng hoặc cơ sở
sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ để có thu nhập cao.
8
Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao
thông, kiên cố hóa kênh mương, vệ sinh công cộng…
- Quyết định số: 800/QĐ-TTg, ngày 4/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ
phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai
đoạn 2010 – 2020. [29]
- Quyết định số: 167/QĐ-TTg, ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính
phủ về chính sách hỗ trợ người nghèo về nhà ở; [27]
- Thông tư liên tịch số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC,
ngày 13/4/2011 của Liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Bộ Kế hoạch và đầu tư và
Bộ Tài chính “Hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐTTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu
Quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; [10]
- Thông tư số : 09/2010-TT – BXD, ngày 04/8/2010, của Bộ xây dựng.
Quy định về lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lý quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới.[11]
- Nghị quyết số : 04-NQ/TU, ngày 28/4/2011. Hội nghị Ban chấp hành
Đảng bộ tỉnh Hà Giang (khóa XV) về XDNTM tỉnh Hà Giang đến năm
2020 ;[30]
- Quyết định số : 3231/QĐ-UBND, ngày 01/9/2009 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc phê duyệt Đề án giảm nghèo nhanh và bền vững của huyện
Mèo Vạc từ năm 2009-2020;[31]
- Quyết định số : 566/QĐ-UBND, ngày 26/2/2010 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc phê duyệt và ban hành quy chế hoạt động cảu Ban chỉ đạo
XDNTM tỉnh Hà Giang ;[33]
- Quyết định số : 647/QĐ-UBND, ngày 12/3/2010 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc phê duyệt và ban hành bộ tiêu chí xã đạt chuẩn nông thôn mới
của tỉnh Hà Giang.[32]
- Quyết định số : 1744/QĐ-UBND, ngày 19/8/2011 của UBND tỉnh Hà
Giang, về việc Ban hành quy định lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy
hoạch xây dựng xã nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Giang ;[34]
10
11
cảnh và các sản phẩm vườn ươm. Bên cạnh hoa tulip là loại hoa làm cho Hà
Lan trên thế giới, các loại hoa khác như hoa hồng, hoa cúc, hoa cẩm chướng
cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các “nhà máy kính” chiếm tỷ lệ lớn
sản xuất hoa của thế giới.
Hệ thống sản xuất và phân phối của nông dân Hà Lan được tổ chức rất
tốt ở tất cả các quy trình. Việc trồng cây trong nhà kính đại diện cho hình thức
nông nghiệp nhân tạo thành công. Đây là quá trình nỗ lực sử dụng các kỹ
thuật như trong ống nghiệm tăng trưởng, thủy văn, chế ngự khí hậu hoàn toàn
chủ động. Đây là loại hình sản xuất có sự kết hợp của các hoạt động công
nghiệp và nông nghiệp.
1.2.1.2. Hàn Quốc: Phong trào Làng mới [18]
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn
Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn
không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp
bằng lá. Là nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường
xuyên, mối lo lớn nhất của chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát
khỏi đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (Saemaul Undong) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù
(chăm chỉ), tự lực vượt khó, và, hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau
những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc
đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh
mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng,
xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư
xây dựng. Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác
tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá
trị xuất khẩu. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở
nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.
13
làm tốt được hỗ trợ thêm 500 bao xi măng và 1 tấn sắt thép. Sự trợ giúp này
chính là chất xúc tác thúc đẩy phong trào nông thôn mới, dân làng tự quyết
định mức đóng góp đất, ngày công cho các dự án.
Thứ hai, phát triển sản xuất để tăng thu nhập. Khi kết cấu hạ tầng phục vụ
sản xuất được xây dựng, các cơ quan, đơn vị chuyển giao tiến bộ kỹ thuật,
giống mới, khoa học công nghệ giúp nông dân tăng năng suất cây trồng, vật
nuôi, xây dựng vùng chuyên canh hàng hóa. Chính phủ xây dựng nhiều nhà
máy ở nông thôn để chế biến và tiêu thụ nông sản cũng như có chính sách tín
dụng nông thôn, cho vay thúc đẩy sản xuất. Từ năm 1972 đến năm 1977, thu
nhập trung bình của các hộ tăng lên 3 lần.
Thứ ba, đào tạo cán bộ phục vụ phát triển nông thôn Hàn Quốc, xác định
nhân tố quan trọng nhất để phát triển phong trào SU là đội ngũ cán bộ cơ sở
theo tinh thần tự nguyện và do dân bầu. Hàn Quốc đã xây dựng 3 trung tâm
đào tạo quốc gia và mạng lưới trường nghiệp vụ của các ngành ở địa phương.
Nhà nước đài thọ, mở các lớp học trong thời gian từ 1-2 tuần để trang bị đủ
kiến thức thiết thực như kỹ năng lãnh đạo cơ bản, quản lý dự án, phát triển
cộng đồng.
Thứ tư, phát huy dân chủ để phát triển nông thôn. Hàn Quốc thành lập hội
đồng phát triển xã, quyết định sử dụng trợ giúp của chính phủ trên cơ sở công
khai, dân chủ, bàn bạc để triển khai các dự án theo mức độ cần thiết của địa
phương. Thành công ở Hàn Quốc là xã hội hóa các nguồn hỗ trợ để dân tự quyết
định lựa chọn dự án, phương thức đóng góp, giám sát công trình.
Thứ năm, phát triển kinh tế hợp tác từ phát triển cộng đồng Hàn Quốc đã
thiết lập lại các hợp tác xã (HTX) kiểu mới phục vụ trực tiếp nhu cầu của dân,
cán bộ HTX do dân bầu chọn. Phong trào SU là bước ngoặt đối với sự phát
triển của HTX hoạt động đa dạng, hiệu quả trong dịch vụ tín dụng, cung cấp
dụng kinh nghiệm phong trào “Mỗi làng một sản phẩm”.
Những kinh nghiệm của phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” được
những người sáng lập, các nhà nghiên cứu đúc rút để ngày càng có nhiều
15
người, nhiều khu vực và quốc gia có thể áp dụng trong chiến lược phát
triển nông thôn, nhất là phát triển nông thôn trong quá trình công nghiệp
hóa đất nước mình.
1.2.2. Tại Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình thực hiện chương trình nông thôn mới ở các xã điểm tại
Việt Nam
Theo Chỉ thị của Ban Bí thư, trước khi triển khai trong cả nước, Ban
Chỉ đạo Trung ương về xây dựng nông thôn mới đã chọn 11 tỉnh, thành
phố làm thí điểm xây dựng mô hình nông thôn mới ở cấp xã. Bên cạnh 11 xã
do Trung ương chỉ đạo, nhiều tỉnh, thành phố khác cũng đã chỉ đạo thí điểm
mô hình nông thôn mới với phạm vi khác nhau. Chương trình quốc gia về xây
dựng nông thôn mới giai đoạn 2011 - 2020 được cụ thể hóa trong 19 tiêu
chí quốc gia về nông thôn mới mô ̣t cách khá toàn diê ̣n. Mỗi tiêu chí đều quy
định mức độ cần đạt được cụ thể đối với từng loại xã theo 7 vùng khác nhau.
Từng tiêu chí được giải thích rõ từ khái niệm, nội dung, phương pháp tính
toán và có các văn bản hiện hành để xác định, xét công nhận. Quy trình xét và
công nhận đạt tiêu chuẩn nông thôn mới đối với xã, huyện, tỉnh cũng được
quy định cụ thể.[16]
Sau hơn 2 năm triển khai thực hiện chương trình MTQG xây dựng
nông thôn mới trong cả nước nói chung đã làm nhận thức của cán bộ và nhân
dân đã có chuyển biến tích cực, chương trình dần trở thành phong trào sâu
rộng trong cả nước, huy động cả hệ thống chính trị từ Trung ương đến địa
phương vào cuộc và được sự hưởng ứng nhiệt tình của nhân dân. Mặc dù