Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện hà hòa, tỉnh phú thọ đến năm 2020 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯ

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN HẠ HÒA, TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN THỊ THƯ

GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI
HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ ĐẾN NĂM 2020
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS.Bùi Đình Hòa

THÁI NGUYÊN - 2017


Nguyễn Thị Thư


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI................................................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................................ 3
1.1.1. Một số khái niệm ............................................................................................... 3
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng NTM ........... 5
1.2.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng NTM ................................ 5
1.2.2. Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của đội ngũ cán bộ cơ sở ............ 5
1.2.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư ................................................ 5
1.2.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện Chương trình ................. 6
1.2.5. Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và
cộng đồng dân cư tự thực hiện ......................................................................... 6
1.3.1. Tiêu chí về giao thông ....................................................................................... 6
1.3.2. Tiêu chí về Thủy lợi .......................................................................................... 7
1.3.3. Tiêu chí về Công trình thủy lợi phục vụ sản xuất và dân sinh .......................... 7
1.3.4. Tiêu chí về điện ................................................................................................. 7
1.3.5. Tiêu chí về trường học ...................................................................................... 7
1.3.6. Tiêu chí về Cơ sở vật chất văn hóa ................................................................... 7

đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn.................................................... 38
3.2.4. Kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển văn hóa - xã hội, bảo vệ môi
trường, nâng cao chất lượng đời sống của dân cư nông thôn ........................ 40
3.2.5. Kết quả thực hiện thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự nông thôn ....... 41
3.2.6. Kết quả thực hiện công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị .................. 42
3.2.7. Kết quả thực hiện phong trào thi đua "Toàn dân tham gia xây dựng nông
thôn mới" ........................................................................................................ 42


v
3.3. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM của huyện Hạ Hòa ..................... 43
3.3.1. Giai đoạn 2011 - 2015 ..................................................................................... 43
3.3.2. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng NTM huyện Hạ Hòa năm đến hết
năm 2016 ........................................................................................................ 45
3.4. Kết quả thực hiện các tiêu chí ............................................................................ 46
3.4.1. Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chí đến 31/12/2016...................................... 46
3.4.2. Kết quả thực hiện từng tiêu chí đến 31/12/2016 ........................................... 49
3.4.3. Đánh giá của người dân và cán bộ về chương trình xây dựng NTM .............. 57
3.4.4. Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện Chương trình xây
dựng NTM ở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.................................................... 66
3.5. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 74
3.5.1. Quan điểm, mục tiêu, định hướng xây dựng nông thôn mới huyện Hạ
Hòa đến năm 2020.......................................................................................... 74
3.5.2. Giải pháp đẩy mạnh thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ .......................................................................... 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 79
1. Kết luận ................................................................................................................. 79
2. Kiến nghị ............................................................................................................... 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 83

(Tính đến tháng 12.2016) ........................................................... 55


vii
Bảng 3.23: Tổng hợp kết quả rà soát các tiêu chí NTM huyện Hạ Hòa
các năm 2015-2016 ..................................................................... 56
Bảng 3.24: Nhận thức vai trò và kỹ năng tổ chức thực hiện xây dựng
NTM của cán bộ thực hiện chương trình (n=15) ........................ 57
Bảng 3.25: Đánh giá của người dân về Chương trình NTM (n=120) ............ 58
Bảng 3.26: Đánh giá của người dân về chất lượng của chương trình xây
dựng NTM (n=120) .................................................................... 60
Bảng 3.27: Nhận thức của người dân về nội dung xây dựng NTM .................... 70
Bảng 3.28: Mức độ tham gia, đóng góp của người dân vào chương trình
xây dựng NTM (n=120).............................................................. 71
Bảng 3.29: Lý do không tham gia đóng góp xây dựng NTM(n=120) ............ 71
Bảng 3.30: Tình hình nợ đọng các công trình xây dựng NTM tại Hạ Hòa ... .73


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc
trong lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với
hơn 70% dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã,
đang và sẽ còn là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn
định kinh tế - xã hội của đất nước. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong
thời kì quá độ lên Chủ nghĩa xã hội. Đảng ta khẳng định xây dựng nông thôn
mới (NTM) là một nhiệm vụ quan trọng trong định hướng phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng đã nêu rõ phương
hướng, nhiệm vụ của xây dựng NTM đến năm 2020 là: Tiếp tục triển khai

tại huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020.
3. Câu hỏi nghiên cứu
+ Những vấn đề lý luận và thực tiễn về NTM, xung quanh việc thực hiện
Chương trình xây dựng NTM là gì;
+ Thực trạng việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn
huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ những năm qua như thế nào;
+ Những yếu tố nào ảnh hưởng đến việc thực hiện Chương trình xây dựng
NTM trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;
+ Giải pháp gì để đẩy mạnh việc thực hiện Chương trình xây dựng NTM
trên địa bàn huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ đến năm 2020?


3
Chương 1
TỔNG QUAN LÝ LUẬN
VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới nông thôn hiện nay chưa được định nghĩa một cách đồng
nhất, vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn
được định nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là
nông thôn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng đô thị. Quan điểm
khác lại cho rằng nông thôn là vùng có mức độ tiếp cận thị trường và sự phát
triển của hàng hoá thấp hơn so với đô thị. Cũng có quan điểm định nghĩa nông
thôn là vùng có tỷ lệ dân cư làm nông nghiệp là chính. Ở Việt Nam, “Nông thôn
là vùng sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân
cư này tham gia vào các hoạt động kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường trong
một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.”[7]
Từ đó có thể thấy rằng khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối, có

dưới sự lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố
liên minh công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị
vững chắc, đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước theo định hướng XHCN [17].
1.1.1.3. Khái niệm xây dựng NTM
Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa
đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời giải quyết các mối quan hệ với
các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng
thể khắc phục tình trạng rời rạc hoặc duy ý chí.
Xây dựng NTM được quy định bởi các tính chất: Đáp ứng yêu cầu phát
triển (đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường), đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt (kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội), tiến bộ hơn so với mô
hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước.


5
Như vậy, có thể hiểu “Xây dựng NTM là cuộc vận động lớn để cộng đồng
dân cư ở nông thôn đồng lòng xây dựng làng, xã của mình khang trang, sạch
đẹp, sản xuất phát triển toàn diện và đời sống của người dân được nâng cao; nếp
sống văn hóa, môi trường và an ninh nông thôn được đảm bảo, thu nhập và đời
sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao”[17]
1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng NTM
1.2.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng NTM
Đây là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc tổ chức thực
hiện chương trình xây dựng NTM; chính sách về xây dựng NTM được đề cập
trong đề tài này được hiểu là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp
nhằm tạo hành lang, cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình.
Các quan điểm, chủ trương, biện pháp được thể hiện bằng một hệ thống chính
sách, cơ chế cụ thể nhằm hướng việc thực hiện Chương trình đạt được mục tiêu đề

cạnh việc huy động được các nguồn lực thì việc quản lý nguồn lực xây dựng
NTM cũng rất quan trọng để bảo toàn, phát huy và sử dụng có hiệu quả các
nguồn vốn trong xây dựng NTM.
1.2.5. Cơ chế giải ngân vốn nhà nước hỗ trợ cho các dự án do nhóm thợ và
cộng đồng dân cư tự thực hiện
Đây là điểm mấu chốt, cơ chế này liên quan đến việc cấp vốn đầu tư, các
thủ tục tạm ứng, thanh quyết toán. Mặt khác cần đảm bảo phát huy cao độ các
nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước, sự tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp,
HTX, huy động sức dân và cộng đồng. Trong điều kiện dân còn nghèo sự đóng
góp có thể không phải bằng tiền mà bằng sức lực và hiện vật thông qua khai thác
và sử dụng các nguyên liệu địa phương. Vì vậy, cơ chế thanh quyết toán các nội
dung, hạng mục của chương trình cần gọn nhẹ, đơn giản tránh rườm rà, phức tạp.
1.3. Các tiêu chí đánh giá quá trình thực hiện triển khai xây dựng NTM
1.3.1. Tiêu chí về giao thông
Để xã được công nhận là xã đạt tiêu chí về giao thông thì xã phải có 4 loại
đường giao thông đạt được tiêu chí sau:
- Có 100% km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt
chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT.


7
- Có 50% km đường trục ấp, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ
thuật của Bộ GTVT.
- Có 100% km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa, trong
này có 30% được cứng hóa.
- Có 50% km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại
thuận tiện.

1.3.2. Tiêu chí về Thủy lợi
Để xã được công nhận là xã đạt tiêu chí về thủy lợi thì xã phải đạt được nội


1.3.7. Tiêu chí về Nhà ở dân cư
Để xã được công nhận là xã đạt tiêu chí về nhà ở dân cư thì xã phải đạt
được các nội dung như sau:
- Không có hộ dân ở trong nhà tạm, nhà dột nát.
- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu của Bộ Xây dựng từ 70% trở lên.

1.4. Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM
1.4.1. Kinh nghiệm về phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới
1.4.1.1. Ở Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc
chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có
điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá. Là
nước nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn
nhất của Chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực
vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm
đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động
phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà
mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp;
các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Chính phủ khuyến
khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện
thu nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ
sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn
thành. Trong 8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631 km
đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322 m
đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280 m;
xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố
hóa 7.839 km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng.

tập huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu
cầu tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng.


10
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ
thành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở
thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển.
Phong trào SU đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở
nên giàu có[12]
1.4.1.2. Ở Trung Quốc
Trung Quốc luôn coi trọng các chính sách dành cho Tam nông. Nông thôn
Việt Nam và Trung Quốc có nhiều nét tương đồng. Nguồn kinh phí xây dựng
NTM tập trung từ nguồn ngân sách nhà nước và địa phương, một phần của dân
và huy động các nguồn lực xã hội khác.
Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính,
nên việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh
hoạt hơn, dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách Nhà nước và địa phương). Căn
cứ tình hình cụ thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính
sách, biện pháp thích hợp. Ngân sách Nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công
trình thủy lợi…, một phần dùng để xây nhà ở cho dân. Đối với nhà ở nông thôn,
nếu địa phương nào ngân sách lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền
của ngân sách”.
Theo GS-TS Lý Ninh Huy, công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc
qua nhiều dấu mốc. Trong đó, những mốc quan trọng là xóa bỏ công xã nhân dân;
xác lập thể chế kinh doanh hai tầng kết hợp, lấy kinh doanh bao thầu gia đình làm
cơ sở; mở cửa toàn diện thị trường nông sản; xóa bỏ thuế nông nghiệp, và thực
hiện trợ cấp trực tiếp cho nông dân. Trung Quốc thực hiện nội dung hai mở, một
điều chỉnh, là mở cửa giá thu mua, thị trường mua bán lương thực; một điều chỉnh
là chuyển từ trợ cấp gián tiếp qua lưu thông thành trợ cấp trực tiếp cho nông dân

xây dựng cơ chế hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.
Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có
chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không
có dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản. Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô
tô, xe máy tại các xã, bằng cách Nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá
khi nông dân mua sản phẩm (do Nhà nước định hướng).


12
Theo GS-TS Lý Ninh Huy, từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều
chính sách cải cách ở nông thôn. Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân
nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước.
Cũng trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng
300.000km đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời
sống tối thiểu; triển khai thí điểm ở 320 huyện về bảo hiểm dưỡng lão xã hội
nông thôn[13]
1.4.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam
1.4.2.1. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở tỉnh Quảng Ninh
Triển khai công tác xây dựng NTM, các cấp, các ngành, các địa phương
trong tỉnh đồng loạt triển khai, với phương châm: Cùng với sự đầu tư lớn của
Nhà nước, các tổ chức, doanh nghiệp, phải huy động sức mạnh tổng hợp của
toàn thể nhân dân, dựa vào nội lực của cộng đồng dân cư, mọi việc phải được
dân biết, dân bàn, dân làm và dân hưởng thụ. Đồng thời không làm thí điểm mà
triển khai đồng bộ ở 125 xã nông thôn của 13 huyện, thị, huyện (trừ huyện Hạ
Long vì không còn xã) và thực hiện đồng bộ tất cả các tiêu chí. Trong đó, lựa
chọn 2 xã ở 2 huyện Hoành Bồ và Đông Triều làm mẫu triển khai thẩm định, phê
duyệt quy hoạch Đề án NTM cấp xã để làm mẫu cho các đơn vị khác, rút kinh
nghiệm trước khi các huyện phê duyệt trên phạm vi toàn tỉnh.
Theo báo cáo đánh giá thực trạng xây dựng NTM trên địa bàn tỉnh, tính
đến nay, các tiêu chí đạt tương đối cao như: 100% số xã hoàn thành phổ cập giáo

dựng NTM.
Đối với Yên Bái, chương trình xây dựng NTM là một chương trình lớn và
khá mới mẻ nên trong quá trình thực hiện, đội ngũ cán bộ vẫn còn nhiều bỡ ngỡ.
Bên cạnh đó, năng lực của một số lãnh đạo cấp xã cũng hạn chế. Do thời gian ít
nên chất lượng đề án và đề án còn nhiều hạn chế. Ngoài ra, sự chậm trễ và không
đồng nhất trong nội dung của các ngành hữu quan đối với việc cụ thể hóa các
hướng dẫn thực hiện nên việc triển khai xây dựng NTM ở cơ sở còn gặp nhiều
lúng túng, khó khăn.
Ban chỉ đạo xây dựng NTM huyện đang có những giải pháp chỉ đạo quyết
liệt, trong đó tập trung đầu tư vào những chỉ tiêu chưa đạt, chú trọng tuyên
truyền và phổ biến sâu rộng trong nhân dân, giúp nhân dân nhận thức rõ về trách
nhiệm và quyền lợi của mình khi tham gia xây dựng NTM[20].


14
1.4.2.3. Kinh nghiệm xây dựng NTM của huyện Chiêm Hóa , tinh Tuyên Quang
Phát huy quyền làm chủ của nhân dân, vai trò tập thể, đề cao trách nhiệm
của cá nhân trong quản lý, điều hành… là những bài học kinh nghiệm trong xây
dựng nông thôn mới ở huyện vùng cao huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Đến nay, huyện có 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới. Diện mạo nông thôn ở khắp
các làng quê huyện vùng cao Chiêm Hóa thay đổi rõ rệt.
Thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới, từ
năm 2011 đến nay, huyện Chiêm Hóa đã huy động được hơn 586 tỷ đồng để xây
dựng hạ tầng phát triển kinh tế như điện, đường, trường, trạm, nhà văn hóa
thôn…, tạo đà cho các xã vươn lên thực hiện các tiêu chí nông thôn mới. Ngoài
ra, huyện còn chú trọng thực hiện có hiệu quả các dự án hỗ trợ phát triển sản
xuất, nâng cao thu nhập cho Nhân dân. Với những chủ trương, quyết sách đúng
đắn, cùng sự vào cuộc quyết liệt của chính quyền cơ sở, đến nay, bình quân các
xã trong huyện Chiêm Hóa đạt 10 tiêu chí trong xây dựng nông thôn mới.
Để thực hiện thành công xây dựng nông thôn mới, công tác tuyên truyền,

tích lịch sử văn hóa, phát huy các giá trị di sản văn hóa vật thể và phi vật thể gắn
với phát triển du lịch.
Huyện Chiêm Hóa phấn đấu đến hết năm 2017 có thêm xã Hòa Phú đạt
chuẩn nông thôn mới; xã Phúc Thịnh cơ bản hoàn thành các tiêu chí; 4 xã đạt 1213 tiêu chí; 7 xã đạt 10-11 tiêu chí xây dựng nông thôn mới. Bài học được huyện
rút ra là:
Một là, nơi nào cả hệ thống chính trị vào cuộc với quyết tâm chính trị cao,
quyết liệt, quyết đoán trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện một cách
thống nhất, đồng bộ, xác định rõ nội dung trọng tâm, trọng điểm trong lãnh đạo,
chỉ đạo và phù hợp điều kiện thực tiễn cụ thể của từng thôn thì nơi đó tình hình
có sự chuyển biến tốt và đạt kết quả cao theo mục tiêu, nhiệm vụ đề ra; hiện thực
hóa phương châm hành động của cả hệ thống chính trị và người dân, đó là phải
đạt được "4 chữ đồng": Đồng lòng, đồng thuận, đồng hành và đồng tiến, thì dù
việc gì khó khăn đến đâu cũng thực hiện được và thực hiện có kết quả.
Hai là, trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng
NTM phải xác định và thể hiện "4 rõ", đó là: Rõ về trách nhiệm của từng tổ


16
chức; Rõ về nội dung, nhiệm vụ phải thực hiện của từng tổ chức; Rõ về phương
thức, biện pháp, cách thức tổ chức thực hiện của tổ chức mình; Rõ về kết quả đạt
được do tổ chức mình tạo ra.
Ba là, đối với trách nhiệm của chính quyền, phải bảo đảm "4 sâu sát", đó
là: Sâu sát tình hình sản xuất và đời sống của nông dân; Sâu sát với thực tiễn địa
bàn cơ sở; Sâu sát với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng, hợp pháp của nhân
dân; Sâu sát với các mô hình về phát triển sản xuất, để nâng cao thu nhập của
người nông dân. Từ đó người dân có điều kiện để tiếp tục tham gia đóng góp xây
dựng NTM.
Bốn là, đối với cán bộ, đảng viên, nhất là trách nhiệm của người đứng
đầu, cán bộ lãnh đạo chủ chốt ở cơ sở phải thực hiện nghiêm, đầy đủ "4 phải", đó
là: Phải ưu tiên tập trung dành thời gian, công sức, trí tuệ để lãnh đạo, chỉ đạo,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status