ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI THÀNH PHỐ
TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các cơ quan, tổ chức và các cá nhân.
Nhân dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của các thầy, cô giáo khoa Kinh tế phát triển nông thôn - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên; Đặc biệt là sự quan tâm, chỉ dẫn tận tình của Thầy giáo Tiến sỹ
Bùi Đình Hòa đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Phòng kinh tế, phòng thống kê, phòng tài
nguyên môi trường, văn phòng UBND thành phố Tuyên Quang; UBND các xã An
Khang, Lưỡng Vượng, Tràng Đà trên địa bàn thành phố và các hộ nông dân các xã
đã cung cấp số liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận văn này.
Qua đây tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với gia đình và bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Trong quá trình làm nghiên cứu, mặc dù đã có nhiều cố gắng để hoàn thành
luận văn, đã tham khảo nhiều tài liệu và đã trao đổi, tiếp thu ý kiến của Thầy Cô và
bạn bè. Song, do điều kiện về thời gian và trình độ nghiên cứu của bản thân còn
nhiều hạn chế nên nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong
nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến của Thầy Cô và các bạn để luận văn được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Hồng Vân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
iv
1.5. Cơ sở thực tiễn về xây dựng NTM........................................................... 12
1.5.1. Kinh nghiệm về phát triển nông thôn ở các nước trên thế giới ............ 12
1.5.2. Kinh nghiệm xây dựng NTM ở Việt Nam ............................................ 19
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................ 24
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................ 24
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 24
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 24
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 24
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 24
2.3.1. Phương pháp tiếp cận ............................................................................ 24
2.3.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................... 25
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 27
2.4.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn thực hiện Chương trình ..... 27
2.4.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh về tổ chức bộ máy, cách thức triển khai
thực hiện Chương trình ......................................................................... 27
2.4.3. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện các nội dung xây dựng
nông thôn mới ....................................................................................... 27
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ........................ 28
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ................................................................... 28
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 28
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................................... 29
3.2. Thực trạng thực hiện Chương trình xây dựng NTM ở thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.......................................................... 32
3.2.1. Khái quát Chương trình xây dựng NTM ở thành phố Tuyên Quang ... 32
3.2.2. Thực trạng việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
: Ban Chỉ đạo
BCH
: Ban Chấp hành
BQL
: Ban Quản lý
CN - DV - NN
: Công nghiệp - Dịch vụ - Nông nghiệp
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
CSVC
: Cơ sở vật chất
HĐND
PTNT
: Phát triển nông thôn
QCVN
: Quy chuẩn Việt Nam
QH
: Quy hoạch
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
THCS
: Trung học cơ sở
UBND
: Ủy ban nhân dân
VH - TT- DL
Phân nguồn, phân kỳ kinh phí thực hiện xây dựng NTM giai
đoạn 2012 - 2020 thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang .......... 42
Bảng 3.4.
Trình tự lập quy hoạch xã NTM.......................................................... 48
Bảng 3.5.
Tình hình tổ chức thực hiện lập đề án NTM cấp xã ............................ 50
Bảng 3.6.
Kết quả thành lập Ban Chỉ đạo, tổ công tác giúp việc BCĐ
thành phố ............................................................................................. 53
Bảng 3.7.
Thành lập Ban Quản lý xây dựng NTM xã và Ban phát triển NTM ........ 54
Bảng 3.8.
Kết quả thực hiện 19 tiêu chí NTM của 3 xã nghiên cứu đến
tháng 12/2014 ...................................................................................... 58
Bảng 3.9.
Nhận thức vai trò và kỹ năng tổ chức thực hiện xây dựng NTM
của cán bộ thực hiện chương trình ...................................................... 59
Nhu cầu đào tạo cán bộ NTM thành phố Tuyên Quang ..................... 91
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất đai thành phố Tuyên Quang ........................31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nông thôn là nơi sinh sống của một bộ phận dân cư chủ yếu làm việc trong
lĩnh vực nông nghiệp. Nước ta hiện nay vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 70%
dân cư đang sống ở nông thôn. Phát triển nông nghiệp nông thôn đã, đang và sẽ còn
là mối quan tâm hàng đầu, có vai trò quyết định đối với việc ổn định kinh tế xã hội
đất nước. Trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kì quá độ lên chủ nghĩa
xã hội.Đảng ta khẳng định xây dựng NTM là một nhiệm vụ quan trọng trong định
hướng phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của
Đảng đã nêu rõ phương hướng, nhiệm vụ của xây dựng NTM đến năm 2020 là:
Tiếp tục triển khai Chương trình xây dựng NTM phù hợp với đặc điểm từng vùng
theo các bước đi cụ thể, vững chắc trong từng giai đoạn, giữ gìn và phát huy nét văn
hóa bản sắc của nông thôn Việt Nam.
Tuyên Quang là thành phố trực thuộc tỉnh Tuyên Quang, là tỉnh miền núi
nằm ở phía Đông Bắc cách thủ đô Hà Nội 165 km, với tổng diện tích tự nhiên
11.921 ha; có 13 xã, phường. Triển khai thực hiện Đề án Xây dựng NTM tỉnh
Tuyên Quang giai đoạn 2010 - 2020, thành phố Tuyên Quang đang gặp nhiều khó
khăn, vướng mắc cần giải quyết như: Xây dựng NTM liên quan đến nhiều chuyên
hỏi phải được tích cực nghiên cứu, đánh giá thực tiễn triển khai bước đầu để đúc rút
các bài học kinh nghiệm cho giai đoạn tiếp theo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Nông thôn
Trên thế giới nông thôn hiện nay chưa được định nghĩa một cách đồng nhất,
vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau. Có quan điểm cho rằng nông thôn được định
nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ sở hạ tầng, nghĩa là nông thôn là
vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng đô thị. Quan điểm khác lại cho rằng
nông thôn là vùng có mức độ tiếp cận thị trường và sự phát triển của hàng hoá thấp
hơn so với đô thị. Cũng có quan điểm định nghĩa nông thôn là vùng có tỷ lệ dân cư
làm nông nghiệp là chính. Ở Việt Nam, “Nông thôn là vùng sinh sống của tập hợp
dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham gia vào các hoạt
động kinh tế, văn hoá - xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định
và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác.” (Mai Thanh Cúc và cộng sự, 2005).
Từ đó có thể thấy rằng khái niệm nông thôn chỉ mang tính tương đối, có thể
thay đổi theo thời gian và theo quá trình phát triển kinh tế, xã hội của mỗi quốc gia
trên thế giới. Trong điều kiện hiện nay ở nước ta, nhìn từ góc độ quản lý có thể hiểu
rằng: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị
xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã.
Khái niệm nông thôn mới mang đặc trưng của mỗi vùng nông thôn khác
nhau, nhìn chung mô hình nông thôn mới được xây dựng ở cấp xã, thôn phát triển
toàn diện theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, dân chủ, văn minh.
Xây dựng nông thôn mới là quá trình làm đổi mới tư duy, nâng cao năng lực
của người dân, tạo động lực giúp họ chủ động phát triển kinh tế góp phần thực hiện
chính sách về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đồng thời làm thay đổi về cơ sở vật
chất và đời sống văn hoá tinh thần của người dân, qua đó thu hẹp khoảng cách về
đời sống giữa nông thôn và thành thị.
Đảng, Nhà nước ta xác định đây là một quá trình lâu dài và liên tục cần sự
tập trung lãnh chỉ đạo về đường lối, chủ trương phát triển đất nước và của các địa
phương trong giai đoạn hiện nay cũng như sau này. Với mục tiêu xây dựng nông
thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức
tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ,
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; nâng cao sức mạnh của hệ thống chính trị dưới sự
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
5
lãnh đạo của Đảng ở nông thôn; xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh
công nông và đội ngũ trí thức, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc,
đảm bảo thực hiện thành công công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước theo định
hướng XHCN.
1.1.1.4. Khái niệm xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM là một chính sách về một mô hình phát triển cả về nông
nghiệp và nông thôn, nên vừa mang tính tổng hợp, bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi
Như vậy đơn vị NTM có 3 cấp:
- Xã NTM (đạt 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia NTM);
- Huyện NTM (khi có 75% số xã NTM);
- Tỉnh NTM (khi có 75% số thành phố NTM).
1.1.1.6. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Là cụ thể hóa đặc tính của xã NTM thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH.
- Bộ tiêu chí là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình mục tiêu quốc gia
về xây dựng NTM, là chuẩn mực để các xã lập kế hoạch phấn đấu đạt 19 tiêu chí
nông thôn mới.
- Là căn cứ để chỉ đạo và đánh giá kết quả thực hiện xây dựng NTM của các
địa phương trong từng thời kỳ; đánh giá công nhận xã, huyện (thành phố), tỉnh đạt
nông thôn mới; đánh giá trách nhiệm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền xã trong
thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới.
1.2. Nội dung thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới
1.2.1. Các bước xây dựng nông thôn mới
Xây dựng NTM được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Thành lập hệ thống quản lý, thực hiện.
Bước 2: Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thực hiện Chương trình xây dựng
NTM (được thực hiện trong suốt quá trình triển khai thực hiện)
Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí của Bộ tiêu
chí quốc gia NTM.
Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM (gồm kế hoạch tổng thể đến
2020, kế hoạch 5 năm 2011 - 2015 và kế hoạch từng năm cho giai đoạn 2011-2015).
Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM.
Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án (kế hoạch)
Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án
1.2.2. Nội dung Chương trình xây dựng nông thôn mới
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương
trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng, gồm 11
nội dung sau:
Đạt yêu cầu tiêu chí số 10;12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát
triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao;
Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông -lâm - ngư nghiệp;
Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng
một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương;
Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào
nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn.
4) Giảm nghèo và an sinh xã hội
Đạt yêu cầu tiêu chí số 11 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM;
Thực hiện có hiệu quả Chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
Tiếp tục triển khai Chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo:
Thực hiện các chương trình an sinh xã hội.
5) Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã;
Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn;
Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh
Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn
theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong
thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo
nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây
xanh ở các công trình công cộng...
10) Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, Chính quyền, đoàn thể chính trị - xã
hội trên địa bàn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu
cầu xây dựng nông thôn mới;
Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ
tiêu chuẩn về công tác tại xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó
khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ ở các vùng này;
Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong hệ
thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;
11) Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí Quốc gia nông thôn mới.
Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các tệ
nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
10
Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho
lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội
trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
11
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tổ chức thực hiện Chương trình xây dựng nông
thôn mới
1.4.1. Chủ trương, chính sách của nhà nước về xây dựng NTM
Đây là một trong những yếu tố quan trọng tác động đến việc tổ chức thực
hiện chương trình xây dựng NTM; chính sách về xây dựng NTM được đề cập trong
đề tài này được hiểu là một hệ thống các quan điểm, chủ trương, biện pháp nhằm
tạo hàng lang, cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai thực hiện Chương trình. Các quan
điểm, chủ trương, biện pháp được thể hiện bằng một hệ thống chính sách, cơ chế cụ
thể nhằm hướng việc thực hiện Chương trình đạt được mục tiêu đề ra. Vì vậy, việc
nghiên cứu hoạch định và ban hành chủ trương chính sách cần phải xuất phát từ
thực tiễn cuộc sống, chính sách phải cụ thể, đồng bộ, chặt chẽ để các cấp, ngành và
các địa phương thuận lợi trong chỉ đạo, điều hành và thực hiện.
1.4.2. Năng lực tổ chức triển khai xây dựng NTM của đội ngũ cán bộ cơ sở
Là khâu quan trọng, quyết định hiệu quả quá trình xây dựng NTM. Từ công
tác lập kế hoạch, thẩm định, phê duyệt, giải ngân, giám sát và đánh giá các hoạt
động triển khai, công tác tuyên truyền, vận động, huy động và quản lý nguồn lực,...
Tầm quan trọng đó đòi hỏi người cán bộ ở cơ sở phải có kiến thức và năng lực
tương đối tổng hợp. Vì vậy, cần thường xuyên đào tạo, nâng cao năng lực trình độ
cho đội ngũ cán bộ các cấp làm công tác xây dựng NTM; đây cũng là một trong 19
tiêu chí cần phải đạt được trong mục tiêu xây dựng NTM.
1.4.3. Nhận thức của người dân và cộng đồng dân cư
Người dân đóng vai trò chủ thể trong xây dựng NTM. Vì vậy, nếu nhận thức
của người dân và cộng đồng được nâng cao, họ hiểu được mục đích, ý nghĩa và tầm
quan trọng của chương trình xây dựng NTM thì họ sẽ tham gia và ủng hộ cho
Chương trình và ngược lại. Chính vì vậy, cần đẩy mạnh và làm tốt công tác tuyên
truyền, vận động xây dựng NTM đồng thời chính quyền cấp xã cần tạo điều kiện để
mỗi người dân và cộng đồng phát huy được được vai trò chủ thể của họ.
1.4.4. Khả năng huy động và quản lý nguồn vốn thực hiện Chương trình
chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện
thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá. Là nước
nông nghiệp trong khi lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của
chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo.
Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: cần cù (chăm chỉ), tự lực
vượt khó và hợp tác (hiệp lực cộng đồng). Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu
tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong
trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ. Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng
mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng. Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây
dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân.
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu. Chỉ sau 8
năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành. Trong
8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631 km đường làng nối với
đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322 m đường; cứng hóa đường
ngõ xóm 42.220 km, trung bình mỗi làng là 1.280 m; xây dựng được 68.797 cầu
(Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839 km đê, kè, xây
24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng. Đặc biệt, vì không có quỹ bồi
thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo dỡ công trình, cây cối, đều do
dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho
phong trào.
Ông Le Sang Mu, cố vấn đặc biệt của Chính phủ Hàn Quốc về nông, lâm,
dân. Chính phủ quy hoạch, xác định chủng loại cây rừng phù hợp, hỗ trợ giống, tập
huấn cán bộ kỹ thuật chăm sóc vườn ươm và trồng rừng để hướng dẫn và yêu cầu
tất cả chủ đất trên vùng núi trọc đều phải trồng rừng, bảo vệ rừng.
Phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ
thành cộng đồng NTM ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Khu vực nông thôn trở thành
xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư và tự phát triển. Phong trào SU
đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có.
(Nguồn: tapchicongsan.org.vn)
1.5.1.2. Ở Trung Quốc
“Trung Quốc luôn coi trọng các chính sách dành cho Tam nông. Nông thôn
Việt Nam và Trung Quốc có nhiều nét tương đồng. Nguồn kinh phí xây dựng NTM
tập trung từ nguồn ngân sách nhà nước và địa phương, một phần của dân và huy
động các nguồn lực xã hội khác. (GS-TS Lý Ninh Huy, Viện Nghiên cứu Kinh tế và
Phát triển Nông nghiệp - Viện Khoa học Nông nghiệp Trung Quốc).
Việc chỉ đạo của Chính phủ trước kia cũng kiểu mệnh lệnh hành chính, nên
việc thực hiện khá miễn cưỡng. Sau đó, việc thực hiện xây dựng NTM linh hoạt hơn,
dựa trên quy hoạch tổng thể (ngân sách nhà nước và địa phương). Căn cứ tình hình cụ
thể ở các địa phương, đặc điểm tự nhiên, xã hội, để đưa ra chính sách, biện pháp thích
hợp. Ngân sách nhà nước chủ yếu dùng làm đường, công trình thủy lợi,… một phần
dùng để xây nhà ở cho dân. Đối với nhà ở nông thôn, nếu địa phương nào ngân sách
lớn, nông dân chỉ bỏ ra một phần, còn lại là tiền của ngân sách”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
Theo GS.TS. Lý Ninh Huy, công cuộc cải cách nông thôn của Trung Quốc qua
16
mua giống, hỗ trợ thu mua lương thực không thấp hơn giá thị trường, mua máy móc
thiết bị nông nghiệp và vốn. Cùng đó, Trung Quốc cũng tập trung xây dựng cơ chế
hướng nghiệp, đào tạo kỹ năng làm việc, đặc biệt là lao động trẻ.
Ngoài ra, bên cạnh giảm thu phí và thuế với nông dân, Trung Quốc còn có
chủ trương, đảm bảo trong vòng 3 năm xóa bỏ tình trạng các xã, thị trấn không có
dịch vụ tài chính tiền tệ cơ bản. Đồng thời, thúc đẩy việc mua đồ gia dụng, ô tô, xe
máy tại các xã, bằng cách nhà nước trợ cấp 13% trên tổng giá trị hàng hoá khi nông
dân mua sản phẩm (do nhà nước định hướng).
Theo GS-TS Lý Ninh Huy, từ năm 1978, Trung Quốc đã thực hiện nhiều
chính sách cải cách ở nông thôn. Đến năm 2009, thu nhập bình quân của cư dân
nông thôn, lần đầu tiên đạt mức trên 5.000 NDT, tăng 8,5% so với năm trước. Cũng
trong năm 2009, Trung Quốc đầu tư làm mới và sửa chữa khoảng 300.000 km
đường bộ nông thôn; hỗ trợ trên 46 triệu người nghèo đảm bảo đời sống tối thiểu;
triển khai thí điểm ở 320 thành phố về bảo hiểm dưỡng lão xã hội nông thôn.
(Nguồn: nongthonmoi.org.vn).
1.5.1.3. Ở Thái Lan
Thái Lan vốn là một nước nông nghiệp truyền thống với dân số nông thôn
chiếm khoảng 80% dân số cả nước. Để thúc đẩy sự phát triển bền vững nền nông
nghiệp, Thái Lan đã áp dụng một số chiến lược như: Tăng cường vai trò của cá
nhân và các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp; đẩy mạnh phong trào
học tập, nâng cao trình độ của từng cá nhân và tập thể bằng cách mở các lớp học và
các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; tăng cường
công tác bảo hiểm xã hội cho nông dân, giải quyết tốt vấn đề nợ trong nông nghiệp;
giảm nguy cơ rủi ro và thiết lập hệ thống bảo hiểm rủi ro cho nông dân.