Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện thăng bình, tỉnh quảng nam giai đoạn 2015 2025 - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC TIÊN

ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh – Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH

NGÔ ĐỨC TIÊN

ĐẨY NHANH QUÁ TRÌNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
GIAI ĐOẠN 2015-2025

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60310102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:

1.1.2. Nguyên tắc phát triển nông thôn .................................................................... 19
1.1.3. Đo lƣờng phát triển nông thôn: các tiêu chí ................................................... 20
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI, XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
VÀ BỘ TIÊU CHÍ QUỐC GIA VỀ NÔNG THÔN MỚI ........................................ 25
1.2.1. Khái niệm nông thôn mới............................................................................... 25
1.2.2. Chức năng của nông thôn mới ....................................................................... 26
1.2.3. Xây dựng nông thôn mới................................................................................ 27
1.2.4. Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới .......................................................... 28
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VÀ XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI Ở TRONG NƢỚC ................................................................................ 43
1.3.1. Huyện Phú Ninh tỉnh Quảng Nam ................................................................. 43
1.3.2. Huyện Nam Đàn tỉnh Nghệ An ...................................................................... 45
1.3.3. Huyện Hải Hậu tỉnh Nam Định ...................................................................... 47


Tóm tắt chƣơng 1 .................................................................................................... 48
CHƢƠNG 2

THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN

THĂNG BÌNH TỈNH QUẢNG NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2015 ....................... 49
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HUYỆN THĂNG BÌNH ........................................ 49
2.1.1. Vài nét khái quát về lịch sử vùng đất Thăng Bình ......................................... 49
2.2. THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN THĂNG BÌNH
GIAI ĐOẠN 2011-2015 ........................................................................................... 52
2.2.1. Tình hình triển khai xây dựng NTM ở Huyện Thăng Bình ........................... 52
2.2.2. Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới ở huyện Thăng Bình tính đến
tháng 12/2015 ............................................................................................................ 60
2.2.3. Đánh giá chung kết quả thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới (2011-2015) của huyện Thăng Bình ................................................. 67

3.2.7. Phát triển văn hóa xã hội – môi trƣờng nông thôn ......................................... 89
3.2.8. Phát triển phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cƣ dân nông thôn ......... 90
3.2.9. Huy động nguồn lực trong xây dựng NTM.................................................... 92
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 97


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
FAO: Tổ chức Lƣơng nông thế giới
HTX: Hợp tác xã
HĐND: Hội đồng nhân dân
LTCM: Lão thành cách mạng
MTQG: Mục triêu quốc gia
MTQGXDNTM: Mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới
NTM: Nông thôn mới
OECD: Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế
PTNT: Phát triển nông thôn
SU: Seamaul Undong
TDP: Tổ dân phố
UBMTTQVN: Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam
UBND: Ủy ban nhân dân
XHCN: Xã hội chủ nghĩa
WCARRD: Hội nghị thế giới về cải cách nông nghiệp và phát triển nông thôn
WTO: Tổ chức Thƣơng mại thế giới


1

MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng ở các khía cạnh kinh tế - xã hội – an ninh –

nhân dân, đến nay Thăng Bình đã có 6 xã đạt chuẩn NTM đƣợc UBND Tỉnh công
nhận. Điều quan trọng hơn là từ khi triển khai chƣơng trình mục tiêu quốc gia về
XDNTM đến nay, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân đã đƣợc nâng lên đáng
kể, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua từng năm, kết cấu hạ tầng nông thôn nhƣ điện,
đƣờng, trƣờng, trạm đƣợc đầu tƣ xây dựng khang trang, bộ mặt nông thôn đã có
nhiều khởi sắc… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả rất quan trọng đã đạt đƣợc, việc
thực hiện Chƣơng trình của huyện Thăng Bình trong thời gian qua vẫn còn một số
hạn chế: Tiến độ triển khai còn chậm so với mục tiêu, yêu cầu; nhận thức của một bộ
phận cán bộ đảng viên và ngƣời dân về những nội dung thiết yếu của Chƣơng trình
chƣa đầy đủ, việc quan tâm chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền ở một số xã chƣa thƣờng
xuyên, sâu sát; các nội dung về phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông
nghiệp, xây dựng đời sống văn hóa, bảo vệ môi trƣờng chƣa đƣợc quan tâm đúng
mức. Nhiều xã đã chú trọng thực hiện các nội dung xây dựng nông thôn mới, nhƣng
chƣa chú trọng đúng mức thực hiện các nội dung ở cấp thôn và hộ gia đình; một số cơ
chế, chính sách, không phù hợp, chậm đƣợc bổ sung điều chỉnh, sửa đổi; còn có sự
chênh lệch lớn về kết quả thực hiện giữa các vùng, miền. Nguồn lực Trung ƣơng và
huy động nguồn lực xã hội cho Chƣơng trình còn thấp nhiều so với yêu cầu thực tế,
một số xã chạy theo thành tích nên có biểu hiện huy động quá sức dân, nợ đọng xây
dựng cơ bản không có khả năng trả, hoặc khi đánh giá chất lƣợng tiêu chí còn xuê
xoa; việc triển khai và vận dụng khi xây dựng các tiêu chí ở một số xã còn máy móc,
kém hiệu quả, thậm chí gây lãng phí nguồn lực; chính sách khuyến khích doanh
nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn chậm phát huy hiệu quả nhƣ mong đợi.
Từ những hạn chế trên, đặt ra yêu cầu cần phải nghiên cứu đánh giá, khảo sát
thực tiễn, tìm ra giải pháp cụ thể để đẩy nhanh quá trình xây dựng, thực hiện hiệu
quả, và phải có sự bền vững của chƣơng trình xây nông thôn mới tại huyện Thăng
Bình. Vì vậy tác giả chọn đề tài “Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại
huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 – 2025” làm luận văn thạc sĩ
kinh tế.



nông thôn là toàn diện; Dựa vào cộng đồng và bền vững. Phát triển nông thôn toàn


4

diện có ý nghĩa là: 1) cần nhấn mạnh vào khía cạnh xã hội-kinh tế và môi trƣờng; 2)
phát triển phải là cả “từ trên xuống” và “từ dƣới lên” có nghĩa là phải bao trùm
chính sách, tiền tệ và hỗ trợ của chính phủ (ở mọi cấp) và năng lực, tài nguyên và sự
tham gia của ngƣời dân; 3) phải có sự tham gia của mọi khu vực (nhà nƣớc, tƣ
nhân, tình nguyện viên); và 4) phải dựa trên tinh thần hợp tác và cộng tác.
Ladinis (2006) cho rằng quan điểm mới về phát triển nông thôn của cộng đồng
Châu Âu thể hiện ở ba mục tiêu: 1) cải thiện năng lực cạnh tranh của nông lâm
nghiệp bằng cách hỗ trợ tái cấu trúc, phát triển và đổi mới; 2) cải thiện môi trƣờng
và cảnh quan nông thôn thông qua việc hỗ trợ quản lý đất đai; và 3) cải thiện chất
lƣợng đời sống nông thôn và khuyến khích đa dạng hóa các hoạt động kinh tế.
Tổ chức Hợp tác phát triển kinh tế OECD (United Nations, 2007) cho rằng
phát triển nông thôn có ba phƣơng diện: lãnh thổ, chủ đề phát triển và thời gian. Về
phƣơng diện lãnh thổ, phát triển nông thôn là một khái niệm không gian. Mỗi vùng
lãnh thổ có sự khác biệt về các vấn đề khó khăn triển vọng cơ hội và các mục ƣu
tiên phát triển. Về phƣơng diện chủ đề phát triển, phát triển nông thôn là một khái
niệm đa ngành. Khái niệm này liên quan đến các vấn đề nhân khẩu học, kinh tế, xã
hội và môi trƣờng, và vì vậy, nhấn mạnh tầm quan trọng của tính tổng hợp theo
chiều ngang, phối hợp giữa các ngành của các hoạt động và chính sách. Về phƣơng
diện thời gian, phát triển nông thôn là một khái niệm mang tính động. Vì vậy nó
phải đƣợc hiểu trong một tiến trình trung hạn và dài hạn mang tính động về lịch sử
và đƣợc phản ánh ở các khía cạnh thay đổi công nghệ, kinh tế và xã hội.
Cuốn sách “Chính sách nông nghiệp trong các nƣớc đang phát triển” của Frans
Elltis đã nêu lên những vấn đề cở bản của chính sách nông nghiệp ở các nƣớc đang
phát triển thông qua việc nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tiễn ở nhiều quốc gia
châu Á, châu Phi, châu Mỹ La Tinh. Cuốn sách đã đề cập những vấn đề về chính

NTM XHCN; hệ thống chỉ tiêu đánh giá quá trình xây dựng NTM XHCN và lựa
chọn các chỉ tiêu cho từng khu vực: Phạm vi, trọng điểm và phƣơng án xây dựng
NTM; lý thuyết, nguyên tắc, phƣơng pháp và sự đảm bảo thực hiện các kế hoạch
xây dựng NTM; thể chế quản lý, cơ chế trao vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu ích kinh
tế, cơ chế giám sát và cơ chế đảm bảo của sự nghiệp xây dựng NTM… Nhìn chung,
kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo hữu ích khi tiếp cận đến kinh nghiệm của
các quốc gia trong quá trình xây dựng NTM.


6

Tại Việt Nam, nghiên cứu về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng
nông thôn mới đã đƣợc đƣa vào giáo trình giảng dạy trình độ đại học (Kinh tế nông
nghiệp và phát triển nông thôn; Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình
công nghiệp hóa và đô thị hóa ở Việt Nam; …); nhiều công trình nghiên cứu, bài
báo khoa học về xây dựng nông thôn mới đã đƣợc đăng tải, đóng góp ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cho các địa phƣơng đang triển khai NTM.
Nguyễn Văn Bích, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mƣơi năm đổi mới – Quá khứ và hiện tại đã nhìn nhận một cách khá toàn diện
lịch sử phát triển nông nghiệp, nông thôn và nông dân nƣớc ta trong thế kỷ XX,
nhất là 20 năm đổi mới. Trong đó, nội dung nghiên cứu đƣợc kết cấu theo các giai
đoạn: thứ nhất, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam dƣới chế độ thuộc địa, nữa phong
kiến (1901-1945); thứ hai, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam từ khi ra đời nƣớc
Việt Nam dân chủ cộng hòa đến giải phóng miền Nam thống nhất đất nƣớc (19451975); thứ ba, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau ngày giải phóng miền Nam,
thống nhất đất nƣớc, cả nƣớc bƣớc vào thời kỳ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của
CNXH (1976-1986); thứ tư, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam 20 năm đổi mới
(1986-2006). Cuốn sách đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận, thực tiễn trong nông
nghiệp, nông thôn, về quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý. Đặc biệt đã nêu đƣợc bối
cảnh về sự phát triển của nền kinh tế nƣớc ta nói chung, nền nông nghiệp, nông thôn
nói riêng.

một sổ trong đó ghi tất cả các mảnh, thửa mà không rõ địa danh, kích thƣớc và hạng
đất từng mảnh; ba là, quỹ đất nông nghiệp hiện nay cằn cõi, trong khi thủy lợi chƣa
phát triển, địa hình hiểm trở nên khó sử dụng đất đai có hiệu quả, nhất là ở vùng
trung du và miền núi. Ngƣời nông dân chỉ biết làm thủy lợi để trồng lúa nƣớc mà
không tính đến phải trồng cây gì vừa không yêu cầu nhiều nƣớc, vừa có giá trị kinh
tế cao; bốn là, dân số làm nông nghiệp quá đông, năng suất lao động quá thấp nên
sức ép về thiếu đất canh tác luôn là vấn đề thƣờng trực; năm là, một số xã của
huyện chƣa có quy hoạch phát triển kinh tế xã hội là một cản trở lớn đối với định
hƣớng sản xuất của các hộ; sáu là, tỉnh đã có nhiều chủ trƣơng chuyển đổi cây
trồng, nhƣng do thiếu nghiên cứu, thử nghiệm và tổng kết trƣớc khi đƣa ra đại trà
nên đã không thu đƣợc kết quả theo ý muốn, và làm mất lòng tin với nông dân; bảy


7

nông thôn. Trong phần tổng quan thực tiễn xây dựng nông thôn mới, tác giả đã khái
quát nhƣ sau:
- Mục tiêu và nội dung xây dựng nông thôn mới đƣợc thể hiện qua 19 tiêu chí
theo quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tƣớng Chính phủ.
- Địa bàn xây dựng nông thôn mới là đơn vị hành chính xã.
- Chính phủ và Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành một số cơ chế, chính sách
thúc đẩy xây dựng nông thôn mới. Chính quyền từ trung ƣơng đến tỉnh (thành phố)
và huyện đã chọn một số xã làm thí điểm với sự tài trợ nguồn lực khá lớn từ ngân
sách nhà nƣớc cấp và huy động một phần đóng góp của dân cƣ nông thôn, chủ yếu
là góp đất và công lao động, để xây dựng các công trình công cộng.
- Về tổ chức, các cấp chính quyền từ trung ƣơng đến xã đều lập ban chỉ đạo
xây dựng nông thôn mới.
- Về nguồn lực, trên lý thuyết, việc xây dựng nông thôn mới chủ yếu dựa vào
nội lực của cộng đồng dân cƣ nông thôn, ngân sách nhà nƣớc chỉ có vai trò hỗ trợ,
vì đó là sự nghiệp của dân, do dân và vì dân và nông dân là chủ thể của quá trình

cất giữ tiền mặt tại nhà mà chƣa đƣa vào gửi tiết kiệm ngân hàng để lƣu thông; hai
là, ngƣời dân, nhất là các hộ nghèo thƣờng tự ty, dè dặt trong việc tiếp cận vốn vay
từ ngân hàng do chƣa hiểu và nắm rõ thông tin về vốn vay. Đa số các hộ nghèo
chƣa tìm ra cách sử dụng vốn vay nhƣ thế nào cho vốn phát triển, vừa trả đƣợc nợ,
vừa có lời. Một bộ phận hộ nghèo còn lƣời lao động, không tự chủ sản xuất, không
muốn vay vốn. Trong gia đình một bộ phận hộ có ngƣời sa vào tệ nạn xã hội nhƣ
rƣợu chè, cờ bạc…làm mất vốn. Một bộ phận chây ì, ỷ lại, không có ý thức tự giác
hoàn trả vốn vay, tạo ra tâm lý tiêu cực đối với ngân hàng và các tổ chức tín dụng.
Nguyễn Thị Tố Quyên, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn
trong mô hình tăng trƣởng kinh tế mới giai đoạn 2011 – 2020” đã đề cấp đến vấn đề
nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam trƣớc những bối cảnh, cơ hội và thách
thức trong mô hình tăng trƣởng kinh tế. Trong đó, lý thuyết về nông nghiệp, nông
thôn đã đƣợc phân tích qua ba trƣờng phái chính, đó là: thứ nhất, đề cao vai trò của
nông nghiệp, coi nông nghiệp là cơ sở hay tiền đề cho quá trình công nghiệp hóa;
thứ hai, với quan điểm tiến thẳng vào công nghiệp hóa, đô thị hóa; thứ ba, với tƣ
tƣởng kết hợp hài hòa giữa nông nghiệp và công nghiệp, nông thôn và đô thị trong
quá trình phát triển.


10

Nguyễn Văn Bích, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông thôn Việt Nam sau
hai mƣơi năm đổi mới – quá khứ và hiện tại”, tác giả đã phân tích những sự thay đổi
cơ bản trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội nông
thôn Việt Nam sau hơn hai mƣơi năm đổi mới.
Đặng Kim Sơn, trong cuốn sách “Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt
Nam hôm nay và mai sau”, tác giả đã nêu lên thực trạng các vấn đề nông nghiệp,
nông dân, nông thôn hiện nay, những thành tựu cũng nhƣ những khó khăn, vƣớng
mắc còn tồn tại. Xuất phát từ thực tiễn đó, tác giả đã đề xuất những định hƣớng và
kiến nghị chính sách nhằm đƣa nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày càng phát

việc xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai,
bảo vệ môi trƣờng đất đai... đặc biệt nhiều bài viết tập trung nghiên cứu kinh
nghiệm của một số nƣớc trên thế giới nhƣ: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc,
Thái Lan về vấn đề này. Từ đó giúp Việt Nam có cách nhìn nhận để nghiên cứu, áp
dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nƣớc. Cuốn sách cũng đã tổng hợp nhiều
bài viết mang tính thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh của nƣớc ta.
Đối với vấn đề xây dựng nông thôn mới của cả nƣớc nói chung và tại huyện
Thăng Bình nói riêng, tác giả sử dụng tài liệu tham khảo từ các bài báo khoa học,
luận văn thạc sỹ đã đƣợc thực hiện trong thời gian gần đây nhƣ:
Luận văn thạc sỹ của Ngô quang Huy (2014) đề tài “Vai trò của chính quyền
cấp xã trong xây dựng nông thôn mới ở Hà Nam hiện nay”. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra thực trạng thực hiện vai trò của chính quyền cấp xã trong xây dựng nông thôn
mới ở Hà Nam. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò của chính
quyền cấp cơ sở, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thơn mới ở địa phƣơng hiện nay.
Luận văn thạc sỹ của Nguyễn Văn Tiến (2015) với đề tài “Giải pháp huy động
nguồn lực xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam hiện nay”. Kết quả nghiên cứu chỉ
ra một số kinh nghiệp thực tiễn trong việc huy động nguồn lực xây dựng nông thôn
mới; đƣa ra một số giải pháp có thể huy động cao nhất nguồn lực hiện có vào xây
dựng nông thôn mới hiện nay.
Theo bài nghiên cứu của KS. Nguyễn Văn Diện trong kết quả nghiên cứu các
đề án VNRP của Chƣơng trình Cao học Việt Nam – Hà Lan với đề tài “Nghiên cứu
giải pháp phát triển kinh tế nông thôn trên vùng đất nhiễm phèn mặn ngoại lai phía
Đông tỉnh Long An, kết quả của bài viết tác giả đƣa ra kết luận: Phát triển kinh tế


12

nông thôn luôn luôn là một vấn đề khó khăn của Việt Nam, bởi vì gắn với nông
thôn và nông nghiệp, một ngành sản xuất chịu ảnh hƣởng trực tiếp của điều kiện
thiên nhiên-điều kiện mà con ngƣời khó kiểm soát đƣợc; bởi vì gắn với nông thôn

Nhật Bản và một số gợi ý cho Việt Nam” của Nguyễn Thành Lợi”; “Một số giải
pháp để mô hình nông thôn mới đạt kết quả cao” của Lƣu Đức Khải; “Giải pháp xây
dựng nông thôn mới đến năm 2010” của Lã Văn Lý. Các bài báo đã cung cấp những
bài học kinh nghiệm có giá trị tham khảo cao trong việc đề xuất các giải pháp để
đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới của Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam.
Nhƣ vậy, tổng hợp những công trình nghiên cứu trên, những vấn đề đã nghiên
cứu về nông nghiệp, nông thôn, nông dân và xây dựng nông thôn mới là những tài
liệu tham khảo quan trọng để định hƣớng cho vấn đề nghiên cứu và xây dựng cơ sở
lý luận cho đề tài. Tuy nhiên, những nghiên cứu về vấn đề xây dựng nông thôn mới
của huyện Thăng Bình, qua tìm hiểu của tác giả, trong thời gian gần đây, chƣa đƣợc
thực hiện, hoặc nếu có, đã đƣợc thực hiện chỉ một góc cạnh khác. Vì vậy, đề tài
“Đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng
Nam giai đoạn 2015-2025” là nghiên cứu mới và phù hợp với định hƣớng phát triển
của địa phƣơng.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Quá trình xây dựng nông thôn mới huyện Thăng Bình. Các chủ thể tham gia
quá trình xây dựng nông thôn mới bao gồm các hộ nông dân, cán bộ các cấp, các tổ
chức chính quyền và đoàn thể thuộc huyện Thăng Bình. Đây cũng là đối tƣợng để
tác giả khảo sát khi thực hiện luận văn.
b. Phạm vi nghiên cứu
Huyện Thăng Bình là một huyện thuộc tỉnh Quảng Nam, nằm trong chƣơng
trình mục tiêu quốc gia về NTM, nhƣng ở một khía cạnh nào đó vẫn còn nhiều
bất cập, nhiều tồn tại mà cần phải có giải pháp đột phá để hoàn thành mục tiêu
của chƣơng trình. Vì thế qua quá trình nghiên cứu và tham khảo học viên quyết
định chọn Huyện Thăng Bình để phục vụ cho nghiên cứu của mình.
- Không gian nghiên cứu: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại huyện Thăng Bình,
tỉnh Quảng Nam.


giám thống kê Huyện Thăng Bình; các báo cáo tình hình kinh tế – xã hội hàng năm
của Huyện Thăng Bình, tỉnh Quảng Nam; các báo cáo tổng kết, kết quả đạt đƣợc 19


16

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN,
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Chƣơng này tập trung trình bày cơ sở khoa học về phát triển nông thôn, xây
dựng nông thôn mới trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam, cũng nhƣ nhận định của
các chuyên gia trong lĩnh vực phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.
Chƣơng thảo luận chủ yếu về các khái niệm: nông thôn, phát triển nông thôn, xây
dựng nông thôn mới; các tiêu chí đo lƣờng phát triển nông thôn; nguyên tắc của
phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới. Chƣơng cũng trình bày kinh nghiệm
xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia và huyện điểm trong nƣớc.
1.1.

KHÁI NIỆM VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

1.1.1.

Khái niệm về nông thôn

Có hai cách hiểu về khái niệm nông thôn. Cách hiểu thứ nhất cho nông thôn là
một khái niệm lãnh thổ. Cách hiểu thứ hai cho rằng nông thôn là một khái niệm đại
diện về xã hội, là một cộng đồng có chung lợi ích, có chung văn hóa hay là cách
sống. Nông thôn thƣờng đƣợc phân loại dựa trên quy mô dân số, mật độ dân số, bối
cảnh cƣ trú và bối cảnh thị trƣờng lao động. Hầu hết các quốc gia phát triển nhƣ
Canada, Hoa Kỳ, châu Âu đều áp dụng khái niệm lãnh thổ để định nghĩa nông thôn,


-

Chƣơng 2: Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Thăng Bình giai
đoạn 2011-2015.

-

Chƣơng 3: Phƣơng hƣớng và giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Thăng Bình giai đoạn 2016-2025.


17

cƣ thấp, sống trong một không gian mở. Hoạt động kinh tế chủ yếu của nông thôn
liên quan đến các ngành sản xuất cơ bản nhƣ lƣơng thực và nguyên liệu. Nông thôn
có nhiều đặc trƣng khác biệt với thành thị ở các khía cạnh tự nhiên, nghề nghiệp,
kinh tế, xã hội. Có thể thấy nông thôn có các tính chất tổng quát sau đây:
1) Đặc trƣng dân số. Nông thôn có quy mô dân số thấp và mật độ dân số thấp.
Dân cƣ sống rải rác, thƣa thớt.
2) Đặc trƣng không gian lãnh thổ. Nông thôn là vùng lãnh thổ rộng lớn, bao
gồm nhiều vùng địa lý đa dạng.
3) Đặc trƣng điều kiện tự nhiên. Nông thôn là vùng không gian mở, rộng lớn,
có tính chất đa dạng về các điều kiện tự nhiên nhƣ đất, nƣớc, rừng, khí hậu, sinh
cảnh, môi trƣờng. Nông thôn là nơi lƣu giữ nguồn tài nguyên tự nhiên sinh học và
khoáng sản, có tính đa dạng sinh học cao, có tính phong phú về sinh thái và có cảnh
quan tự nhiên đẹp.
4) Đặc trƣng hoạt động kinh tế chủ yếu ở khu vực nông thôn là sản xuất nông
nghiệp và gắn chặt với các điều kiện tự nhiên. Hoạt động nông nghiệp bao gồm cả
trồng trọt, chăn nuôi và lâm nghiệp. Mặc dù ở nông thôn các hoạt động kinh tế phi

trƣờng, sinh thái và cảnh quan tự nhiên, và duy trì đƣợc văn hóa truyền thống, văn
hóa bản địa nên lại tạo ra đƣợc nền tảng cho phát triển du lịch sinh thái, du lịch văn
hóa. Trong khi đó, ở các quốc gia đang phát triển, tiến trình đô thị hóa ngày càng
mạnh hơn gắn liền với phát triển công nghiệp. Nguồn lực quốc gia đƣợc tập trung
chủ yếu cho phát triển công nghiệp. Vì vậy, còn tồn tại khoảng cách lớn giữa nông
thôn và thành thị về cơ sở hạ tầng, dân trí, chăm sóc sức khỏe, thu nhập và sự đa
dạng việc làm. Từ đó, tạo ra sự chênh lệch về phát triển giữa hai khu vực này.
Ngay cả ở các quốc gia thuộc nhóm OECD, sự chênh lệch giữa nông thôn –
thành thị vẫn còn diễn ra. Vùng nông thôn OECD vẫn còn bị tụt hậu so với thành thị
trên nhiều phƣơng diện. Thu nhập quốc dân bình quân đầu ngƣời thấp hơn mức
trung bình quốc gia, năng lực kinh tế thấp do nhiều yếu tố tác động nhƣ: 1) dân số
già đi và di dân; 2) mặt bằng giáo dục thấp hơn; 3) năng suất lao động thấp và 4)
dịch vụ công kém.
Chính vì vậy, làm thu hẹp dần khoảng cách nông thôn – thành thị ở các mặt
kinh tế, giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thu nhập – việc làm, cơ sở hạ tầng và dịch vụ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status