BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THÀNH CHƢƠNG
XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG VỀ
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TẠI VĂN PHÕNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THÀNH CHƢƠNG
XÃ HỘI HOÁ HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ CÔNG VỀ
ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ TẠI VĂN PHÕNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI,
Mục đích nghiên cứu ................................................................................ 6
3.2.
Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................ 6
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ............................................ 6
4.1.
Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 6
4.2.
Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 7
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................... 7
5.1.
Phương pháp luận ..................................................................................... 7
5.2.
Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 7
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn ...................................................... 7
6.1.
Về mặt lý luận ............................................................................................ 7
1.1.2.3. Điều kiện để xã hội hóa dịch vụ công .................................................... 18
1.2.
Sự cần thiết của xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo
đạc và bản đồ ........................................................................................................ 20
1.2.1.
Yêu cầu khách quan ................................................................................ 20
1.2.2.
Yêu cầu chủ quan .................................................................................... 22
1.3.
Nội dung xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và
bản đồ 25
1.3.1.
Khái quát về đo đạc và bản đồ ................................................................ 25
1.3.2.
Các loại sản phẩm hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản
đồ 27
1.3.3.
Về kinh tế ................................................................................................. 37
2.1.2.
Về văn hóa - xã hội ................................................................................. 38
2.2.
Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ
trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng ............................................................................. 40
2.2.1.
Thực trạng hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ ..... 40
2.2.2.
Đánh giá hiệu quả hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản
đồ 44
2.3.
Thực trạng tổ chức và hoạt động mô hình Văn phòng Đăng ký đất
đai một cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dƣơng........................................................ 47
2.3.1.
Chức năng, nhiệm vụ Văn phòng Đăng ký đất đai ............................... 48
SỞ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG TỈNH BÌNH DƢƠNG
3.1.
Phƣơng hƣớng đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ
công về đo đạc và bản đồ ..................………………………………………..62
3.2.
Giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động cung ứng dịch vụ công về
đo đạc và bản đồ tại Văn phòng Đăng ký đất đai, Sở Tài nguyên và Môi
trƣờng tỉnh Bình Dƣơng...................................................................................... 64
3.2.1.
Giải pháp chung ...................................................................................... 65
3.2.2.
Giải pháp cụ thể ...................................................................................... 68
3.2.2.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xã hội hóa hoạt
động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ ............................................... 68
3.2.2.2. Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút vốn đầu tư để xã hội hoạt động
cung ứng dịch vụ công về vụ đo đạc và bản đồ ................................................... 70
3.2.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp ......... 72
3.2.2.4. Triển khai thực hiện mô hình hợp tác công - tư trong đo đạc và bản đồ . 75
3.2.2.5. Tăng cường quản lý chất lượng hoạt động cung ứng dịch vụ công về
đo đạc và bản đồ…………………........................................................................ 78
3.3.
CCHC
2
CCVCNLĐ
3
CSDL
Cơ sở dữ liệu
4
BVMT
Bảo vệ môi trường
5
DVC
6
ĐKĐĐ
7
GIS
Public Private Partnership – Hợp tác công - tư
14
QP-AN
15
QSDĐ
16
RTK
17
TNHH
18
TN&MT
19
UBND
Uỷ ban nhân dân
20
DANH MỤC BẢN ĐỒ, SƠ ĐỒ
Hình 1. 1: Bản đồ số 106, quyển số 2 Atlas thế giới của Philippe Vandermaelen ........................... 97
Hình 1. 2 Atlas điện tử tỉnh Bình Dương ......................................................................................... 97
Hình 2. 1: Bản đồ Hành chính tỉnh Bình Dương (tỷ lệ 1:280.000) .................................................. 98
Hình 2. 2: Bản đồ địa hình số C-48-21-(124-b) trong CSDL nền thông tin địa lý .......................... 99
Hình 2. 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy Văn phòng ĐKĐĐ một cấp tỉnh Bình Dương ......................... 100
Hình 2.4: Hệ thống máy chủ CSDL đặt tại Văn phòng ĐKĐĐ tỉnh Bình Dương ......................... 100
Hình 2.5: Bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất .......................................................................... 101
Hình 2. 6: Mảnh trích lục địa chính có đo đạc chỉnh lý số TL 07-2016 ........................................ 103
Hình 3. 1: Kỹ thuật đo đạc bằng công nghệ RTK .......................................................................... 102
Hình 3. 2: Giao diện CSDL hệ thống thông tin đất đai tỉnh Bình Dương ...................................... 102
VIII
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2. 1: Đồ thị chỉ số cải cách hành chính tỉnh Bình Dương ..................................................... 104
Bảng 2. 2: Biến động các loại đất giai đoạn 2010-2015 ................................................................ 104
IX
MỞ DẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Sự ra đời và phát triển của kinh tế thị trường là động lực hàng đầu thúc đẩy
quá trình hội nhập quốc tế. Hội nhập diễn ra dưới nhiều hình thức, trên nhiều lĩnh
vực khác nhau. Hội nhập đã trở thành một xu thế lớn của thế giới hiện đại, tác động
được nhắc tới ngày một nhiều hơn như một công cụ thúc đẩy sự phát triển KT-XH.
Nhà nước chuyển vai trò từ người “chèo thuyền” sang người “lái thuyền”.
XHH hoạt động cung ứng DVC về đo đạc và bản đồ đã được Đảng và Nhà
nước quan tâm trong những năm vừa qua. Ngày 27 tháng 02 năm 2008 Thủ tướng
Chính phủ đã ban hành Quyết định số 33/2008/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát
triển ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam đến năm 2020. Trong Quyết định này Thủ
tướng đã yêu cầu các địa phương phải từng bước XHH hoạt động cung ứng dịch vụ
công về đo đạc và bản đồ, thương mại hóa thông tin, tư liệu đo đạc và bản đồ.
Sau đó, Chính phủ đã giao Bộ TN&MT nghiên cứu để xây dựng Luật Đo đạc
và Bản đồ để trình Quốc hội thông qua. Dự kiến ban hành luật này trong giai đoạn
năm 2008-2009. Nhưng thực tế đến nay, Luật Đo đạc và Bản đồ vẫn chưa được
trình cho Quốc hội. Điều này cho thấy mức độ phức tạp, nhạy cảm, liên quan đến
nhiều ngành, nhiều lĩnh vực trong xã hội của ngành này. Khi mà chưa có luật thì
ngành đo đạc và bản đồ chỉ mới được Nhà nước điều chỉnh dừng lại ở tầm “Nghị
định” chưa phải là văn bản pháp lý cao nhất, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả hoạt
động cung ứng DVC về đo đạc và bản đồ cho cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân.
Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08-11-2011 của Chính phủ ban hành Chương
trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, xác định mục tiêu
của chương trình này là “XHH theo hướng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước
trong việc chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; khuyến khích các
thành phần kinh tế tham gia cung ứng các dịch vụ trong môi trường cạnh tranh
bình đẳng, lành mạnh”.
Theo một nghiên cứu được Ngân hàng Thế giới công bố ngày 12-12-2014 tại
Hà Nội cho thấy, ở Việt Nam tham nhũng liên quan đến đất đai chỉ đứng sau tham
nhũng trong ngành cảnh sát giao thông. Do đó lĩnh vực đất đai cũng là một trong
những lĩnh vực cần phải tập trung cải cách.
2
3
và chuyển giao DVC cho các cơ sở ngoài nhà nước ở nước ta; cũng như hoàn thiện
quản lý nhà nước đối với chuyển giao dịch vụ cho các cơ sở ngoài nhà nước.
- Đỗ Thị Hải Hà (2007), Quản lý nhà nước đối với cung ứng dịch vụ công,
Nxb. Khoa học và Kỹ thuật. Đây là cuốn sách chuyên khảo trình bày lý luận chung
quản lý nhà nước đối với cung ứng DVC; quản lý nhà nước đối với cung ứng DVC
của một số nước trên thế giới; thực trạng quản lý nhà nước đối với cung ứng DVC ở
Việt Nam. Từ lý luận và thực tiễn, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn
thiện quản lý nhà nước đối với cung ứng DVC ở Việt Nam.
- TS. Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa (2007): Đổi mới cung ứng dịch vụ công ở
Việt Nam, Nxb. Thống kê. Đây là cuốn sách tham khảo trình bày những vấn đề
chung về DVC, đánh giá thực trạng cung ứng DVC và đề xuất các giải pháp đẩy
mạnh XHH cung ứng các DVC ở Việt Nam. Cuốn sách nhấn mạnh các giải pháp
đơn giản hóa các TTHC trong thành lập các đơn vị cung ứng DVC.
Ngoài các sách chuyên khảo trên, một số nhà khoa học đã thực hiện
nghiên cứu các đề tài khoa học về DVC, cải cách và XHH DVC. Tiêu biểu là các
đề tài khoa học sau:
- Trương Văn Huyền (2010), Hoàn thiện quản lý DVC ở Việt Nam hiện nay,
đề tài cấp bộ B.10-25. Trên cơ sở lý luận về DVC và quản lý DVC; thực trạng quản
lý DVC ở Việt Nam hiện nay, tác giả đề tài đã trình bày quan điểm và giải pháp
hoàn thiện quản lý DVC ở Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên, ở phần thực trạng quản lý
DVC ở Việt Nam hiện nay, tác giả đề tài mới chỉ phân tích một yếu tố ảnh hưởng
đến quản lý DVC là hệ thống thể chế nhà nước mà chưa chú ý đến những yếu tố
khác.
- PGS.TS. Lê Chi Mai (2003), Cải cách dịch vụ hành chính công ở Việt Nam,
đề tài cấp bộ 2001-54-057. Đề tài này đã trình bày hai mô hình cung ứng dịch vụ
hành chính công nổi bật là mô hình Một cửa và mô hình Trung tâm dịch vụ hành
đai ở một số Bang của nước Úc, một điểm chung của các Bang này là họ đều xây
dụng CSDL đất đai khá hoàn thiện, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý nhà nước
về đất đai.
- Nguyễn Tuấn Hùng (2013), Đẩy mạnh XHH hoạt động đo đạc và bản đồ, số
3+4 Tạp chí Tài nguyên và Môi trường. Trong bài viết, tác giả đã trình bày những
5
kết quả bước đầu mà ngành đo đạc và bản đồ đạt được những nhiệm vụ mà ngành
cần thực hiện để đẩy mạnh XHH hoạt động đo đạc và bản đồ.
- GS.TS. Phạm Ngọc Quang (2004), Xã hội hóa DVC - Một nội dung trong đổi
mới phương thức hoạt động của Chính phủ, số 4 Tạp chí Triết học. Bài viết này đề
cập đến một số vấn đề liên quan tới việc đổi mới quan niệm về vai trò của Nhà nước
trong cung ứng DVC và phương thức thực hiện cung ứng DVC như là một nội dung
trong CCHC nhà nước.
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về cải cách cung ứng DVC,
XHH DVC ở một số lĩnh vực. n phòng ĐKĐĐ thực hiện hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo
đạc và bản đồ[31].
71
3.2.2.3. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức Văn phòng Đăng ký đất đai một cấp
Văn phòng ĐKĐĐ một cấp trực thuộc Sở TN&MT được thành lập trên cơ sở
hợp nhất Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh và 09 Văn phòng Đăng ký
quyền sử dụng đất cấp huyện, chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/4/2015.
Một là, kiện toàn chức năng, nhiệm vụ.
Kiện toàn chức năng, nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư liên tịch số
15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTC ngày 04/4/2015 của Bộ TN&MT – Bộ Nội vụ Bộ Tài chính hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và cơ chế
đang theo học chương trình sau Đại học chiếm khoảng 5%. Tuy nhiên, theo kết quả
điều tra có 55,14% khách hàng cho biết rằng không hài lòng về trình độ chuyên
môn của cán bộ đo đạc và bản đồ (xem phụ lục 2). Vì vậy, kiến nghị thay đổi
chương trình đào tạo chuyên ngành đo đạc và bản đồ tại các trường Đại học theo
hướng bám sát yêu cầu của thực tế, đồng thời cơ quan TN&MT nói chung và Văn
phòng ĐKĐĐ nói riêng cần phối hợp chặt chẽ với các trường Đại học phía Nam
trong công tác đào tạo nguồn nhân lực đo đạc và bản đồ.
Ba là, cung cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị làm việc.
Trụ sở chính của Văn phòng ĐKĐĐ được bố trí tại số 99, đường 30/4, phường
Phú Hòa, thành phố Thủ Dầu Một; ngoài ra, còn được bố trí thêm địa điểm làm việc tại
tầng 5, tháp B, Trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương. Hai điểm này cách nhau hơn
10km gây khó khăn trong quá trình điều hành, quản lý của Văn phòng ĐKĐĐ, kiến
nghị di dời toàn bộ Văn phòng ĐKĐĐ vào trung tâm Hành chính tỉnh Bình Dương.
Trụ sở làm việc của Các Chi nhánh Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, Bến Cát,
Bắc Tân Uyên được bố trí trong khuôn viên Trung tâm hành chính các huyện, thị
xã, thành phố; Chi nhánh Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo tiếp tục quản lý và sử
dụng trụ sở làm việc đã được bố trí xây dựng; Chi nhánh Bàu Bàng tạm thời thuê
ngoài để làm việc. Kiến nghị bố trí Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ vào Trung tâm
Hành chính huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh sẽ thuận lợi cho người dân cũng
như công tác điều hành, quản lý của Chi nhánh Văn phòng ĐKĐĐ.
Tăng cường trang thiết bị làm việc hiện đại phục vụ công tác kiểm tra, thẩm
định chất lượng sản phẩm, hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ.
Ứng dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt động đo đạc và bản đồ của Văn phòng
ĐKĐĐ, kỹ thuật đo đạc bằng công nghệ RTK là một ví dụ (xem phụ lục 3, hình
73
3.1). Kỹ thuật đo đạc này có ưu điểm là đo đạc kể cả ngày và đêm, với mọi điều
kiện thời tiết, thời gian đo xa 10km trong vòng vài giây, trong khi đó kỹ thuật đo
- Đối với Sở Xây dựng
Nâng cao vai trò trách nhiệm trong công tác kiểm tra, giám sát, cấp phép xây
dựng tại địa phương. Phát hiện, xử lý hoặc tham mưu kịp thời các trường hợp xây
cất trái phép nhà ở, công trình xây dựng.
Kiến nghị khi cấp giấy phép xây dựng nên tách các hạng mục công trình ra các
hạng mục cụ thể, không tiến hành cấp gộp như hiện nay (ví dụ: không gộp diện tích
nhà xưởng và diện tích văn phòng cấp thành diện tích tổng).
- Đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Chỉ đạo các Phòng chức năng có liên quan, UBND cấp xã kiểm tra việc sử
dụng đất trên địa bàn, kiên quyết xử lý vi phạm theo quy định (buộc khôi phục tình
trạng ban đầu trước khi vi phạm đối với các hành vi sử dụng đất sai mục đích, tự ý
chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất không đúng quy định của
pháp luật,…).
Theo kết quả điều tra có đến 62,62% khách hàng cho biết rằng không hài lòng
về tác phong giao tiếp của cán bộ đo đạc và bản đồ (xem phụ lục 2). Do đó, cần
nghiên cứu lập “Tổ hỗ trợ pháp lý” tại Bộ phận “Một cửa”; bố trí cán bộ có trình độ
chuyên môn, tác phong đạo đức để kịp thời hướng dẫn, tư vấn, hỗ trợ cho các tổ
chức và cá nhân đến liên hệ và thực hiện các thủ tục hành chính trên các lĩnh vực.
3.2.2.4. Triển khai thực hiện mô hình hợp tác công - tư trong đo đạc và bản đồ
Hợp tác công - tư là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa
cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện,
quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung ứng DVC. Theo PGS.TS. Đặng Khắc
Ánh PPP trong bài viết “PPP và vận dụng vào cải cách khu vực công ở Việt
Nam”[1] có những điểm đáng chú ý sau:
Nhiều nước đã chuyển một số DVC trước kia do Nhà nước độc quyền cung
ứng sang cho khu vực tư nhân đảm nhận. Tuy nhiên, đây là lĩnh vực mang tính phục
vụ là chính nên mặc dù đã chuyển giao cho khu vực tư nhân, Nhà nước vẫn có trách
nhiệm kiểm soát để đảm bảo người dân được cung ứng các dịch vụ một cách tốt
cung ứng DVC từ Nhà nước sang cho các khu vực khác. Trong mô hình đối tác này,
trách nhiệm đối với việc cung ứng DVC vẫn thuộc về Nhà nước. Mô hình PPP
trong đo đạc và bản đồ chỉ nhằm tạo ra những cách thức để Nhà nước có thể cung
ứng DVC về đo đạc và bản đồ tốt hơn[19].
Hợp tác công - tư trong đo đạc và bản đồ không những không làm giảm vai trò
của Nhà nước mà đòi hỏi Nhà nước phải thực hiện việc kiểm soát chặt chẽ hơn để
76
duy trì mục tiêu cung ứng dịch vụ của mình. Vai trò của Nhà nước về mặt quản lý
trước hết cần thể hiện ở việc Nhà nước phải xây dựng khung pháp lý để triển khai
hoạt động PPP trong đo đạc và bản đồ sao cho đầy đủ, rõ ràng, minh bạch, đồng
thời xác định chính xác danh mục các dự án cần thu hút đầu tư theo định hướng
phát triển của Nhà nước. Ngoài ra, vai trò của Nhà nước cũng rất quan trọng trong
từng dự án cụ thể, từ việc đề xuất xây dựng cơ cấu vốn, tiếp thị, triển khai hoạt động
đấu thầu hay lựa chọn nhà đầu tư, thỏa thuận các điều kiện về hợp đồng với các đối
tác tư nhân[1]. Tăng cường vai trò giám sát của Nhà nước, của các cơ quan Chính
phủ, cơ quan thực hiện rất quan trọng để đảm bảo dự án đi đúng hướng cũng như
giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện một cách kịp thời.
Các nhà nghiên cứu trên thế giới đều thống nhất rằng đây là hình thức hợp tác
mang lại lợi ích cho cả Nhà nước và người dân vì tận dụng được nguồn lực tài chính
và năng lực quản lý từ phía tư nhân, giảm gánh nặng đầu tư của Nhà nước trong khi
vẫn bảo đảm lợi ích cho người dân và xã hội.
Hợp tác công - tư trong đo đạc và bản đồ đã được triển khai mạnh mẽ trên thế
giới và mang lại nhiều thành công nhưng cũng có không ít thất bại và hạn chế. Để
thực hiện thành công mô hình này ở Việt Nam, việc học tập kinh nghiệm các nước
là yêu cầu cấp bách và khách quan. Để triển khai áp dụng rộng rãi mô hình PPP
trong đo đạc và bản đồ cũng cần bắt đầu từ sự thay đổi nhận thức của các cấp lãnh
đạo, các cơ quan quản lý trong việc xác định mối quan hệ giữa Nhà nước với doanh
Thứ nhất, rà soát lại các quy định, quy phạm kỹ thuật không phù hợp với
công nghệ, thực tế quản lý; xây dựng Dự án quy hoạch, kế hoạch hoàn thiện tiêu
chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật đo đạc và bản đồ giai đoạn từ nay đến 2020 và
định hướng đến năm 2025 phù hợp với điều kiện tỉnh, hài hòa với tiêu chuẩn của
các nước trong khu vực và quốc tế.
Tạo lập hành lang pháp lý (ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính
sách, chế độ, thể lệ...), đảm bảo sự ổn định và thúc đẩy sự phát triển của hệ thống
trong hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ cho toàn xã hội. Xây
dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch định hướng phát triển mạng lưới cung ứng
DVC về đo đạc và bản đồ cho toàn xã hội, đồng thời tổ chức chỉ đạo thực hiện chiến
lược, quy hoạch phát triển hệ thống cung ứng DVC về đo đạc và bản đồ; kiểm tra,
giám sát việc tuân thủ luật pháp, chính sách trong lĩnh vực này. Để làm được việc
này, ngoài trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, cần tăng cường sự tham
78
gia, giám sát của người dân trong việc hoạch định chính sách và hoạt động cung ứng
dịch vụ công về đo đạc và bản đồ[29].
Thứ hai, với xu hướng XHH ngành đo đạc và bản đồ cùng với việc chưa xây
dựng được hệ thống kiểm định máy móc thiết bị đo đạc hiện đại đáp ứng được các
yêu cầu của xã hội, hiện nay, Cục đo đạc và bản đồ Việt Nam đã cấp phép cho một
số đơn vị ngoài Cục được phép thực hiện các công việc về kiểm định máy móc thiết
bị đo đạc thông dụng (máy toàn đạc điện tử, GNSS, máy thủy chuẩn) cho các đơn vị
thi công có nhu cầu. Trong kế hoạch tăng cường năng lực của Ngành đo đạc và bản
đồ giai đoạn 2016-2020. Bộ TN&MT nên lên kế hoạch xây dựng 02 phòng kiểm
định, hiệu chuẩn thiết bị đo đạc hiện đại, tiên tiến tại miền Nam và miền Bắc nhằm
đáp ứng các yêu cầu đòi hỏi về tăng cường công tác quản lý chất lượng máy móc
thiết bị đo đạc hiện nay.
Cần phân định rõ những hoạt động cung ứng dịch vụ công về đo đạc và bản đồ