BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
........../..........
BỘ NỘI VỤ
........../.........
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
LÊ THỊ DIỆU KHÁNH
CÔNG KHAI, MINH BẠCH TRONG PHÁP LỆNH
THỰC HIỆN DÂN CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 60 34 04 03
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017
Công trình
được
hoàn
thành
tại: HỌC
HÀNH
Công
trình
được
luận
điểm:
Phòng.................,
Nhà A – HộiHội
trường
bảo vệ
văn sĩ,
thạc
sĩ,viện
HọcHành
viện chính
HànhQuốc
chínhgia.
Quốc gia
thạc
Học
Số:201Phan Bội Châu
– TP Huế
Số:.....Đường
– Đường:....................
– Quận:...............
– TP:..................
Thời
gian:
hồi.........giờ........ngày.......tháng.........năm
Thời
gian:
vàovào
hồi...........giờ.........tháng..........năm
201....2017
chất dân chủ của xã hội và là giải pháp quan trọng khắc phục tệ quan
liêu tham nhũng, làm trong sạch bộ máy quản lý.
Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH về thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn là văn bản pháp luật quan trọng nhằm thể chế hoá
phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Tuy nhiên,
việc triển khai Pháp lệnh, mà nhất là nội dung công khai, minh bạch
trong thực hiện Pháp lệnh trên địa bàn thành phố Đồng Hới trong
thời gian qua vẫn còn những hạn chế, một số nơi những việc mà
chính quyền phải công khai, minh bạch với nhân dân chưa được thực
hiện đầy đủ, còn hình thức, thiếu cụ thể, đã làm ảnh hưởng quyền
dân chủ trực tiếp của nhân dân trong các hoạt động ở cơ sở.
Hiện nay, chúng ta đang xây dựng, hoàn thiện nhà nước pháp
quyền XHCN- nhà nước của dân, do dân, vì dân thì tính công khai,
minh bạch trong hoạt động quản lý có thể coi là lẽ sống, nguồn sức
mạnh của bộ máy công quyền. Thực hiện tốt công khai, minh bạch
góp phần củng cố kiện toàn tổ chức đảng, chính quyền, các đoàn thể
nhân dân ở cơ sở, là giải pháp để hạn chế sự tha hoá quyền lực,
chống lại tệ quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước; khơi dậy
sức mạnh tiềm tàng, phát huy cao độ mọi tiềm năng, trí tuệ của toàn
thể nhân dân trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Vì vậy, lựa chọn đề tài “công khai, minh bạch trong pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn- từ thực tiễn thành phố
Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” làm nội dung nghiên cứu cho luận văn
tốt nghiệp bậc cao học là vấn đề có ý nghĩa cấp thiết cả về mặt lý
luận và thực tiễn.
2. Tình hình nghiên cứu của đề tài
Có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về vấn đề dân chủ
nói chung và thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn nói riêng tiêu
biểu như: GS, TS. Hoàng Chí Bảo (2007), dân chủ và dân chủ cơ sở
ở nông thôn trong tiến trình đổi mới; Nguyễn Phú Trọng (2011), phát
+ Đề xuất phương hướng và một số giải pháp đẩy mạnh thực
hiện nội dung công khai, minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân
chủ ở xã, phường, thị trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Là việc thực hiện công khai, minh bạch của chính quyền cơ sở
trong thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
2
Nghiên cứu kết quả việc thực hiện các nội dung mà chính
quyền cấp xã phải công khai, minh bạch trước nhân dân theo Pháp
lệnh thực hiện dân chủ xã, phường, thị trấn tại 16 xã, phường trên địa
bàn thành phố Đồng Hới từ năm 2008 đến nay.
5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Phương pháp luận chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước liên quan đến việc thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn và xây dựng nhà nước pháp quyền
XHCN.
- Phương pháp nghiên cứu: điều tra xã hội học, phân tích,
tổng hợp, thống kê, so sánh, hệ thống, đánh giá, dự báo.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Góp phần hoàn thiện cơ sở lý luận về công khai, minh bạch
trong thực hiện dân chủ ở cơ sở, trọng tâm là việc thực hiện công
khai, minh bạch trong thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn là cơ sở khoa học cho việc
trên việc thừa nhận nhân dân là nguồn gốc của quyền lực, thừa nhận
nguyên tắc bình đẳng và tự do. Dân chủ cũng được vận dụng vào tổ
chức và hoạt động của những tổ chức và thiết chế chính trị nhất định.
1.1.1.2. Khái niệm dân chủ cơ sở và thực hiện dân chủ ở cơ sở
- Dân chủ cơ sở là quá trình hiện thực hóa các quy định của
pháp luật về dân chủ trong đời sống xã hội nhằm đảm bảo cho các
quyền cơ bản của công dân được thực thi trong thực tế.
- Thực hiện dân chủ ở cơ sở là việc thừa nhận và thực hiện
thường xuyên các quyền làm chủ của công dân; tăng cường tính cộng
đồng trách nhiệm giữa nhà nước và công dân nhằm bảo vệ quyền và
lợi ích hợp pháp, chính đáng của công dân ở cấp cơ sở.
1.1.1.3. Khái niệm công khai trong thực hiện dân chủ cơ sở
Là việc chính quyền địa phương có trách nhiệm công bố, cung
cấp thông tin chính thức, kịp thời trước nhân dân các quy định về trình
tự, thủ tục hành chính, các văn bản liên quan đến các hoạt động phát
triển kinh tế, văn hóa, xã hội của địa phương.... theo quy định của
Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
1.1.1.4. Khái niệm minh bạch trong thực hiện dân chủ cơ sở
Là việc chính quyền địa phương phải cung cấp thông tin một
cách rõ ràng, rành mạch, không khuất tất trước nhân dân về những
vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích của người dân được quy định
trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, có trách
nhiệm giải trình về những vấn đề mà nhân dân quan tâm.
1.1.1.5. Mối quan hệ giữa công khai, minh bạch và dân chủ
trong thực hiện dân chủ cơ sở.
4
Có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung cho nhau và phải được thực
Ngày 18-2-1998, Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị số 30/CT-TW về
việc xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Chỉ thị nêu rõ
nhiệm vụ quan trọng, cấp bách trước mắt là phát huy quyền làm chủ
của nhân dân ở cơ sở. Sau đó, Chính phủ ban hành Nghị định số
5
29/1998/NĐ-CP về việc ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn. Ngày 7/7/2003, Chính phủ ra Nghị định số 79/NĐCP, ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở xã, thay thế Nghị định số
29/1998/NĐ-CP. Ngày 18/4/2005 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết
định số 80/2005/QĐ-TTg ban hành Quy chế Giám sát đầu tư của
cộng đồng. Ngày 20/4/2007, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
Pháp lệnh số 34/2007/PL-UBTVQH11 về thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn. Theo đó, Pháp lệnh quy định những nội dung phải
công khai để nhân dân biết; những nội dung nhân dân bàn và quyết
định; những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có
thẩm quyền quyết định; những nội dung nhân dân giám sát; trách
nhiệm của chính quyền, cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn, cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và của nhân dân trong việc thực
hiện dân chủ ở cấp xã.
1.2.2. Nội dung công khai, minh bạch trong hoạt động của
chính quyền cấp xã theo pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã,
phường, thị trấn
Nội dung chính quyền cấp xã phải công khai cho nhân dân
biết: Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán, quyết toán ngân
sách hàng năm của cấp xã; Dự án, công trình đầu tư và thứ tự ưu
tiên, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư...;
Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải
quyết các công việc của nhân dân; Việc quản lý và sử dụng các loại
Chính quyền các cấp phải giải trình trước nhân dân về những
vấn đề mà nhân dân quan tâm trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn
được giao theo Nghị định 90/2013/NĐ-CP.
Nhân dân giám sát hoạt động của chính quyền cấp xã thông
qua các đại biểu dân cử, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư
cộng đồng
1.3. Những yếu tố tác động đến công khai, minh bạch trong
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
1.3.1. Trình độ chuyên môn, phẩm chất, năng lực, ý thức trách
nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã trong thực hiện pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
Đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã là những người giác ngộ và
trực tiếp tuyên truyền đầy đủ, sâu sắc nội dung, mục đích, ý nghĩa
của việc thực hiện công khai, minh bạch trong các hoạt động của nhà
nước; là người trực tiếp thực hiện các nội dung cần phải công khai,
minh bạch của chính quyền cấp xã trước nhân dân. Do vậy, đội ngũ
cán bộ, công chức cấp xã phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có
năng lực thực tiễn, sâu sát với công việc, có phẩm chất đạo đức tốt,
trung thực, công tâm, có ý thức trách nhiệm cao đối với công việc;
phải nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện công khai,
minh bạch trong hoạt động quản lý nhà nước.
1.3.2. Công tác tuyên truyền và tổ chức thực hiện của chính
quyền và các tổ chức chính trị xã hội cấp xã
7
Chính quyền cấp xã là tuyến đầu của việc thực thi quyền dân
chủ của nhân dân. Vì vậy, dân chủ ở cơ sở thực hiện tốt hay không,
chất lượng, hiệu quả ra sao tùy thuộc vào công tác tuyên truyền và tổ
nhà nước, đề cao giáo dục đạo đức xã hội, đạo đức truyền thống, đạo
đức nghề nghiệp cho cán bộ, công chức.
8
Chương 2
THỰC TRẠNG VIỆC THỰC HIỆN CÔNG KHAI,
MINH BẠCH TRONG PHÁP LỆNH THỰC HIỆN DÂN
CHỦ Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TẠI THÀNH PHỐ ĐỒNG
HỚI, TỈNH QUẢNG BÌNH
2.1. Các yếu tố tác động đến quá trình thực hiện công khai,
minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị
trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình.
2.1.1. Đặc điểm vị trí địa lý, tự nhiên
- Thành phố Đồng Hới là trung tâm chính trị- kinh tế- văn hóaxã hội của tỉnh Quảng Bình. Diện tích tự nhiên toàn thành phố là
1.557,1km2, dân số 115.923 người; gồm 16 xã, phường với 55 thôn,
100 tổ dân phố. Hệ thống tổ chức Mặt trận, đoàn thể từ thành phố đến
cơ sở được xây dựng, củng cố hoàn chỉnh...Đây là một trong những
yếu tố hình thành nên phong tục, tập quán, lối sống cũng như tác phong
trong công việc của người dân Đồng Hới. Chính điều này đã ảnh hưởng
đến việc thực hiện công khai, minh bạch theo pháp lệnh dân chủ ở xã,
phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Đồng Hới.
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội
Kinh tế đạt mức tăng trưởng bình quân 14% năm. Cơ cấu kinh
tế chuyển dịch theo hướng, tăng tỷ trọng dịch vụ và CN- TTCN,
giảm tỷ trọng nông nghiệp. Kết cấu hạ tầng đô thị được đầu tư phát
triển khá đồng bộ. Sự nghiệp giáo dục - đào tạo, văn hóa, y tế, chăm
sóc sức khoẻ nhân dân và thực hiện các chính sách xã hội được chú
trọng. Hoạt động của chính quyền có nhiều tiến bộ, năng lực quản lý,
trong Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
MTTQVN thành phố và các đoàn thể nhân dân triển khai việc
giám sát và phản biện xã hội, tạo điều kiện cho nhân dân được tham
gia góp ý xây dựng Đảng; xây dựng chính quyền theo Quyết định
217, 218-QĐ/TW của Bộ Chính trị. Vận động nhân dân thực hiện
quyền giám sát của mình.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát tình hình triển khai và
tổ chức thực hiện Pháp lệnh nói chung và công khai, minh bạch trong
thực hiện Pháp lệnh nói riêng.
2.2. Tổ chức triển khai và kết quả thực hiện công khai,
minh bạch trong pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị
trấn tại thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
2.2.1. Tổ chức chỉ đạo triển khai thực hiện pháp lệnh
2.2.1.1. Xây dựng kế hoạch triển khai ở thành phố
Ban Thường vụ Thành ủy Đồng Hới ban hành Kế hoạch số 29KH/TU về tổ chức hội nghị quán triệt, triển khai Pháp lệnh
34/2007/PL-UBTVQH11 và các văn bản về thực hiện Quy chế dân
chủ cơ sở cho đội ngũ cán bộ chủ chốt toàn thành phố. Chỉ đạo các
xã, phường quán triệt, triển khai nội dung của Pháp lệnh, các chủ
trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về thực hiện QCDC cơ sở
10
đến toàn thể cán bộ, đảng viên và nhân dân. Chỉ đạo đẩy mạnh tuyên
truyền Pháp lệnh và các văn bản về thực hiện QCDC ở cơ sở qua các
phương tiện thông tin đại chúng.
Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở thành phố. Tổ
chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện QCDC từ thành phố đến cơ sở.
Phối hợp UBMTTQ thành phố, Trung tâm bồi dưỡng chính trị, các
cơ quan có liên quan tuyên truyền, tập huấn nghiệp vụ thành viên
11
Minh bạch theo Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị
trấn dưới nhiều hình thức: đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải
cách thủ tục hành chính, niêm yết công khai các quy định, quy trình,
thời gian, thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và giải quyết các thủ tục
hành chính qua Trung tâm một cửa liên thông thành phố và các xã,
phường; minh bạch trong thu, chi các khoản do dân đóng góp, trong
đầu tư xây dựng cơ bản, trong chính sách đền bù giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ tái định cư...Chính quyền các cấp tạo điều kiện để nhân
dân và các tổ chức chính trị xã hội giám sát, tham gia ý kiến, bàn bạc
về những vấn đề liên quan đến lợi ích của nhà nước và người dân.
2.2.3. Nội dung thực hiện
2.2.3.1. Thực trạng thực hiện nội dung công khai theo pháp
lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
* Thực hiện công khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội,
phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân
sách hằng năm của cấp xã.
Công khai kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, phương án
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm
của cấp xã thông qua các kỳ họp HĐND thành phố và các xã,
phường, qua các đại biểu dân cử, hệ thống loa phát thanh. Nghị quyết
do HĐND ban hành sau kỳ họp được niêm yết công khai tại trụ sở
UBND xã, phường, đăng tải trên trang thông tin điện tử và thông báo
trong các cuộc họp của UBND xã, phường, thôn, tổ dân phố.
Tuy nhiên, việc tiến hành công khai quyết toán thu chi ngân
sách hằng năm của các xã, phường còn hạn chế, chưa chi tiết, còn
chung chung; niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân xã,
tại Trụ sở phường, xã, trên trang thông tin điện tử của địa phương;
quy định cán bộ, công chức trong giờ hành chính phải đeo thẻ...đảm
bảo cán bộ, công chức trong quá trình thực thi công vụ thực hiện
đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tránh tình trạng vượt quyền,
lạm quyền, nhũng nhiễu, đảm bảo cho người dân, doanh nghiệp khi
đến làm việc, giao dịch đều có thể giám sát cán bộ, công chức, phản
ánh với cơ quan có thẩm quyền nếu phát hiện cán bộ, công chức làm
sai, có thái độ hạch sách, nhũng nhiễu.
Tuy nhiên, một số xã, phường công khai còn mang tính hình
thức; việc đeo thẻ cán bộ, công chức thực hiện chưa nghiêm, vẫn còn
một số cán bộ, công chức bị nhân dân tố cáo làm sai, vượt quyền,
lạm quyền, nhũng nhiễu đối với nhân dân khi đến trụ sở giao dịch
* Công khai việc quản lý và sử dụng các loại quỹ, khoản đầu
tư, tài trợ theo chương trình, dự án đối với cấp xã; các khoản huy
động nhân dân đóng góp
Việc thu, quản lý và sử dụng các loại quỹ phục vụ cho mục
đích khuyến khích phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể
thao...và các mục đích phát triển cộng đồng do nhân dân đóng góp
13
trên địa bàn thành phố và các xã, phường được thực hiện đúng quy
định. Việc hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng bảo đảm kịp
thời, đúng đối tượng, công khai và minh bạch; việc quyết toán quỹ
và các khoản đóng góp của nhân dân được thực hiện đúng quy định.
* Công khai các chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân
để phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả
bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội,
xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế
hành công bố công khai quy hoạch đến các thôn và tiến hành cắm
mốc quy hoạch các tuyến đường liên thôn, liên xã.
* Công khai đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa
vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu
Về quy định đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa
vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu được niêm yết
tại địa điểm thu hoặc thông báo công khai tên phí, lệ phí, mức thu,
phương thức và cơ quan thu, đặc biệt nhiều xã, phường đã thực hiện
việc thông báo trước 10 ngày để người dân có sự chuẩn bị trước.
* Các quy định của pháp luật về thủ tục hành chính, giải quyết
các công việc liên quan đến nhân dân do chính quyền cấp xã thực
hiện
Việc giải quyết thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa và
một cửa liên thông tại các xã, phường đảm bảo thời gian theo quy
định, đáp ứng được yêu cầu của người dân và doanh nghiệp khi đến
giao dịch tại các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương.
* Công khai những nội dung khác theo quy định của pháp luật,
theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền
cấp xã thấy cần thiết
Các chủ trương chính sách phát triển kinh tế - xã hội của địa
phương, vấn đề liên quan đến quyền và lợi ích thiết thân của người
dân, vấn đề mà nhân dân quan tâm theo quy định của pháp luật cần
phải công khai cho dân biết được các xã, phường thực hiện đảm bảo
đúng trình tự, thủ tục, tạo được sự đồng thuận cao của nhân dân
trong quá trình tổ chức thực hiện.
2.2.3.2. Thực trạng việc thực hiện minh bạch trong pháp lệnh
thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố
Đồng Hới.
Nghị quyết TW4 và Chỉ thị số 03, 05-CT/TW, tạo chuyển biến tích
cực trong việc rèn luyện, nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức và
lối sống của cán bộ, đảng viên, góp phần ngăn chặn tình trạng quan
liêu, nhũng nhiễu với nhân dân; phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
Hoạt động của cấp ủy, chính quyền đổi mới theo hướng gần
dân, sát dân, phát huy quyền làm chủ, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của nhân dân. Bộ máy chính quyền được củng cố, kiện toàn
theo hướng tinh gọn, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động; cải
cách hành chính được đẩy mạnh, tạo thuận lợi, minh bạch cho người
dân và doanh nghiệp trong giải quyết các thủ tục hành chính.
Trên lĩnh vực kinh tế: góp phần phát huy quyền làm chủ của
nhân dân trong việc tham gia phát triển kinh tế của địa phương. Củng
cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng và nhà nước, tạo đồng thuận
cao của nhân dân đối với các chủ trương về xây dựng và phát triển
kinh tế của thành phố và địa phương, nhất là đối với các chủ trương
về thực hiện các đề án xã hội hóa, xây dựng nông thôn mới.
Tạo điều kiện để nhân dân tham gia kiểm tra, giám sát hoạt
động của chính quyền trong xây dựng các công trình do nhân dân
16
đóng góp trên địa bàn, thông qua Ban giám sát đầu tư cộng đồng,
Ban thanh tra nhân dân, ngăn chặn những biểu hiện tiêu cực, tham ô.
Trên lĩnh vực văn hóa-xã hội: Góp phần nâng cao dân trí, xây
dựng đời sống văn hóa tinh thần lành mạnh ở cơ sở, tạo bước chuyển
biến mới về xây dựng cộng đồng dân cư trên địa bàn. Tác động tích
cực đến việc thực hiện nếp sống văn minh đô thị, xây dựng phường
đạt chuẩn văn minh, xã đạt chuẩn văn hóa nông thôn mới theo nghị
quyết 05-NQ/TU. Thực hiện công khai, minh bạch các chủ trương,
- Một bộ phận nhân dân chưa coi trọng việc thực hiện quy
chế dân chủ cơ sở; chưa phát huy quyền làm chủ của mình trong việc
kiểm tra, giám sát chính quyền địa phương.
2.3.3. Nguyên nhân của những kết quả đạt được
- Việc ban hành và triển khai thực hiện Pháp lệnh đáp ứng
được những đòi hỏi bức xúc trong cuộc sống hàng ngày của người
dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền, nổ lực của
MTTQ và các tổ chức đoàn thể từ thành phố đến cơ sở và sự đồng
thuận của cán bộ, công chức và cộng đồng dân cư trong quá trình
thực hiện
- Cấp ủy, chính quyền thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân
chủ, đề cao vai trò của người đứng đầu và trách nhiệm của từng cá
nhân theo sự phân công và quy chế làm việc; phát huy tính chủ động,
sáng tạo của mỗi cá nhân trong công tác tham mưu, đề xuất.
2.3.4. Nguyên nhân của những hạn chế
- Tác động của cơ chế thị trường và quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế làm nảy sinh tiêu cực trong hoạt động kinh tế, trong tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên và nhân dân.
- Công tác ban hành các hướng dẫn thực hiện pháp lệnh dân
chủ ở xã, phường, thị trấn còn chậm, chưa đồng bộ, chưa quy định về
các chế tài xử lý đối với các trường hợp vi phạm pháp lệnh.
- Một số cấp ủy, chính quyền, nhất là người đứng đầu chưa
nhận thức và quán triệt đầy đủ các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo của
Pháp lệnh. Công tác kiểm tra, giám sát chưa thường xuyên, thiếu sâu
sát. Chưa chú trọng việc sơ kết, tổng kết. Mặt trận và các tổ chức
đoàn thể, đại biểu HĐND chưa phát huy tốt vai trò người đại diện
quyền làm chủ của nhân dân.
- Trình độ, năng lực, phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức
ở các xã, phường còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm
nhiệm vụ chính trị, phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn.
3.1.1.3. Tiếp tục củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt
động của Ban chỉ đạo thực hiện QCDC thành phố và các xã, phường.
3.1.1.4. Nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc của đội ngũ
cán bộ, công chức, viên chức các xã, phường.
3.1.1.5. Chú trọng việc sơ kết, tổng kết, biểu dương những việc
làm tốt, cách làm hay; phê bình, uốn nắn và xử lý kịp thời, nghiêm
minh những trường hợp vi phạm quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo bước
chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong cán bộ, đảng viên và các
tầng lớp nhân dân.
3.1.2. Phương hướng tăng cường sự công khai, minh bạch
trong thực hiện Pháp lệnh thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn
của địa phương.
19
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy,
chính quyền thực hiện công khai, minh bạch theo pháp lệnh thực
hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn, nhất là trách nhiệm giải trình của
người đứng đầu cấp ủy, chính quyền đối với những vấn đề mà nhân
dân quan tâm, bức xúc.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính. Đơn giản hóa thủ tục, rút
ngắn thời gian giải quyết công việc, nâng cao chất lượng thực thi
công vụ của cán bộ, công chức.
- Nâng cao năng lực thực thi nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ,
công chức cấp xã, xây dựng bộ máy chính quyền tinh gọn, hiệu quả.
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của Ban thanh tra nhân dân,
Ban giám sát đầu tư cộng đồng, Mặt trận và các tổ chức đoàn thể
kiểm tra, giám sát việc thực hiện dự án đầu tư, xây dựng trên địa bàn.
dân vào hoạt động quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho nhân dân tiếp
cận được yếu tố công khai, minh bạch trong hoạt động của chính
quyền, đảm bảo dân chủ xã hội
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thể chế, có cơ chế huy động
người dân tham gia vào quá trình quản lý của Nhà nước. Thực hiện
có hiệu quả Luật bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng
nhân dân. Xây dựng và ban hành Luật Trưng cầu ý dân, Luật Giám
sát của nhân dân .
- Tạo cơ chế nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong
chính sách phát triển cũng như hoạt động của bộ máy chính quyền,
đảm bảo nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, đặc
biệt là những vấn đề “nhạy cảm” mang tính đặc thù của địa phương.
- Tiếp tục đẩy mạnh cải cách nền hành chính nhà nước.
- Mở rộng khả năng tiếp cận của công dân với các cơ quan
quản lý hành chính nhà nước cả về thời gian lẫn nội dung.
3.2.1.3. Nâng cao chất lượng hoạt động của Ban chỉ đạo thực
hiện quy chế dân chủ ở cơ sở của thành phố và các xã, phường
- Thường xuyên kiện toàn, củng cố ban chỉ đạo thực hiện quy
chế dân chủ cơ sở. Tổ chức sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng kịp
thời những gương điển hình làm đòn bẩy, động lực cho phong trào thi đua.
- Tích cực kiểm tra, giám sát đối với những trường hợp có dấu
hiệu vi phạm Quy chế dân chủ, những nội dung mà chính quyền cấp
xã chưa công khai đầy đủ cho nhân dân biết hoặc những vấn đề gây
bức xúc và dư luận không tốt trong xã hội. Tích cực kiểm tra, giám
sát việc thực hiên các kết luận sau thanh tra, kiểm tra.
- Củng cố, tăng cường hiệu quả hoạt động Ban thanh tra nhân
dân, Ban giám sát đầu tư cộng đồng thực hiện các nội dung công
khai, minh bạch theo pháp lệnh dân chủ ở xã, phường, thị trấn.
21
chế một cửa, một cửa liên thông tại UBND thành phố và các xã,
phường, chấn chỉnh kịp thời những cán bộ có biểu hiện quan liêu,
sách nhiễu nhân dân.
- Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện cải cách hành
chính đối với các xã, phường.
- Tổ chức các lớp tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ, bồi dưỡng
những vấn đề mới trong công tác cải cách hành chính cho cán bộ,
22
công chức cấp xã. Xây dựng các chế tài xử lý nghiêm đối với các cán
bộ, công chức vi phạm, có thái độ hạch sách, nhũng nhiễu đối với
người dân và doanh nghiệp.
- Quan tâm đầu tư nâng cấp trang thiết bị tại “Bộ phận tiếp
nhận và trả hồ sơ”, phòng làm việc đảm bảo thông thoáng, tiện lợi
cho việc giải quyết công việc khi công dân đến giao dịch.
3.2.2. Giải pháp cho thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình
- Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của chính quyền
cấp cơ sở trong thực hiện pháp lệnh, nhất là thực hiện việc công khai,
minh bạch trong hoạt động của chính quyền trước nhân dân. Thể chế
hóa trách nhiệm giải trình trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ của
chính quyền các cấp. Đây là một trong những giải pháp quan trọng
hàng đầu để thực hiện tốt công khai, minh bạch. Vì trong hoạt động
quản lý nhà nước, trách nhiệm giải trình là biểu hiện của cơ chế kiểm
soát của nhân dân đối với cơ quan nhà nước. Để làm được điều đó
cần phải:
+ Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định 01QĐ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và 119-QĐ/TU của Ban
Thường vụ Thành ủy về trách nhiệm và xử lý trách nhiệm đối với
người đứng đầu và cấp phó người đứng đầu trong thực hiện chức