Phân tích chính sách thuế bảo vệ môi trường (BVMT) - Pdf 48

----------

TIỂU LUẬN

PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH THUẾ
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

GIẢNG VIÊN:
HỌC VIÊN

:

MSSV

:

LỚP

:

TPHCM
Tháng 06 - 2017
1


MỤC LỤC


PHẦN A. LỜI MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong thời gian qua, các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt

tại Việt Nam.
3. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu dựa trên việc tham khảo Luật thuế bảo vệ môi trường
tại Việt Nam, một số bài viết trên các tạp chí, một số giáo trình về Thuế
bảo vệ môi trường của các trường Đại học tại Việt Nam…

4


PHẦN B. NỘI DUNG
Chương I: Tổng quan lý thuyết
1. Lí luận chung về thuế bảo vệ môi trường
1.1. Khái niệm Thuế
Mặc dù có nhiều cách định nghĩa về thuế nhưng có thể hiểu một
cách chung nhất về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt
buộc cho nhà nước do luật pháp quy định đối với các pháp nhân và thể
nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà
nước. Thuế là hình thức phân phối lại nguồn tài chính của xã hội, không
mang tính hoàn trả trực tiếp cho người nộp thuế.
1.2. Khái niệm thuế bảo vệ môi trường
Một cách khái quát, môi trường được hiểu là toàn bộ “các yếu tố
tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến
đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.
Khái niệm thuế môi trường thường được tiếp cận dưới hai góc độ:
Theo nghĩa rộng, thuế môi trường là toàn bộ các khoản thuế mà
chủ thể nộp thuế phải đóng góp liên quan đến việc tác động đến môi
trường thông qua hành vi của mình. Dưới quan điểm này, thuế môi
trường được hiểu là thuế liên quan đến môi trường, bao gồm các loại
thuế như thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với các sản phẩm
gây ô nhiễm như ô tô, thuốc lá), thuế thu nhập doanh nghiệp (ví dụ: sử

Khuyến khích phát triển kinh tế đi liền với giảm ô nhiễm môi
trường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất
lượng cuộc sống, nâng cao ý thức bảo vệ môi trường, từ đó thay đổi
nhận thức, hành vi của các cá nhân và doanh nghiệp trong sản xuất và
tiêu dùng nhằm phát thải.
Nhìn chung, mục tiêu, yêu cầu ban hành Luật thuế BVMT là:
(i) Đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế bền vững, khuyến khích
phát triển kinh tế đi liền giảm ô nhiễm môi trường, phù hợp với tình
hình kinh tế hiện nay và những năm tới;

6


(ii) Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội, từ đó góp
phần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân trong sản xuất
và tiêu dùng nhằm giảm phát thải ô nhiễm tại nguồn;
(iii) Tăng cường quản lý nhà nước, thể chế hoá chủ trương, chính
sách của Đảng và Nhà nước; thực hiện cam kết của Chính phủ với cộng
đồng quốc tế;
(iv) Các quy định trong Luật rõ ràng, dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ
quản lý;
(v) Động viên hợp lý đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn thu để
giải quyết vấn đề môi trường, đồng thời phải đảm bảo tính cạnh tranh
của nền kinh tế, của các sản phẩm chủ yếu của Việt Nam.

7


Chương II: Thực trạng về thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam
1. Cơ sở pháp lý của thuế bảo vệ môi trường


tiêu cực tới môi trường, sức khỏe con người và những đối tượng không
chịu thuế – những đối tượng không nằm trong đối tượng chịu thuế của
Luật hoặc thuộc đối tượng chịu thuế của Luật nhưng rơi vào một số
trường hợp nhất định. Ngoài ra, Luật còn quy định những chủ thể phải
nộp thuế bảo vệ môi trường.
Chương 2: Quy định về căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế,
biểu khung thuế.
Việc quy định những nội dung trên giúp tạo nên sự minh bạch, rõ
ràng, trong việc tính thuế bảo vệ môi trường, tạo nên sự hợp lý trong
việc tính thuế đối với các đối tượng chịu thuế khác nhau và góp phần
làm ổn định nguồn thu cho ngân sách nhà nước.
Chương 3: Quy định về thời điểm tính thuế, khai thuế, tính thuế,
nộp thuế, hoàn thuế.
Quy định thời điểm tính thuế riêng biệt cho từng loại hàng hóa để
nhằm phù hợp với đặc thù riêng của mỗi loại hàng hóa và thuận lợi cho
quản lý thu thuế bảo vệ môi trường; quy định khai thuế, tính thuế, nộp
thuế nhằm đảm bảo việc thực iện luật này được nhanh chóng, thuận
tiện, tránh làm tăng chi phí trong việc tổ chức thực hiện luật này. Ngoài
ra chúng ta biết rằng thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu vì
vậy sẽ là cần thiết khi qui định một số nội dung về hoàn thuế để tránh
phát sinh vướng mắc trong thực hiện.
2. Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường
Luật hiện hành phân chia nhóm đối tượng nộp thuế thành 8 nhóm
chính:
* Xăng, dầu, mỡ nhờn: a) Xăng các loại; b) Nhiên liệu bay; c) Dầu
diezel;
*
*
*

thuế là số lượng hàng hoá sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ,
tặng cho.
- Đối với hàng hoá nhập khẩu, số lượng hàng hoá tính thuế là số
lượng hàng hoá nhập khẩu.
* Mức thuế tuyệt đối được qui định tại Điều 8 của Luật thuế bảo
vệ môi trường năm 2010.
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng
loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc:
- Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách
phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
- Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ
gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
4. Thực trạng thi hành thuế bảo vệ môi trường tại Việt Nam
Xuất phát từ mục tiêu của thuế BVMT là nhằm nâng cao ý thức
BVMT của toàn xã hội, động viên hợp lý sự đóng góp của xã hội, Luật
10


thuế BVMT là cơ sở pháp lý, là công cụ tài chính quan trọng góp phần
thực hiện công tác BVMT. Việc ban hành Luật thuế BVMT đã góp phần
nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành ở Trung ương và địa
phương về nhận thức vấn đề môi trường; tạo cơ sở pháp lý thuận lợi
cho việc áp dụng khoản thu mới về môi trường. Từ đó, góp phần xây
dựng một hệ thống pháp luật đồng bộ, thống nhất, có tính khả thi,
công khai và minh bạch, phục vụ đắc lực cho sự nghiệp phát triển đất
nước trong thời kỳ CNH, HĐH và hội nhập quốc tế.
Sau gần 5 năm thực hiện, Luật thuế BVMT đã có nhiều tác động
tích cực và hiệu quả đối với đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của đất
nước, thể hiện ở những điểm cơ bản như sau:
4.1. Thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng; Thuốc khử trùng
kho thuộc loại hạn chế sử dụng. Người nộp thuế BVMT là tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu
thuế theo quy định của Luật (Điều 3), không phân biệt giữa các thành
phần kinh tế cũng như phân biệt doanh nghiệp trong nước, doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tạo môi trường đầu tư ổn định, thu
hút vốn đầu tư trong và ngoài nước cho quá trình phát triển kinh tế đất
nước.
Thuế BVMT đưa chi phí “gây ô nhiễm môi trường” (các yếu tố
ngoại ứng) vào giá bán của hàng hóa nên thu thuế BVMT làm tăng giá
sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế. Vì vậy, thuế BVMT là
giải pháp tài chính khuyến khích sản xuất, sử dụng sản phẩm, hàng
hóa thân thiện với môi trường; hạn chế việc sản xuất, sử dụng hàng
hóa gây tác động xấu đến môi trường (như sử dụng xăng, dầu, than đá
thải ra khí các-bon, lưu huỳnh; sử dụng dung dịch HCFC gây hiệu ứng
nhà kính, suy giảm tầng ôzôn, biến đổi khí hậu), từ đó góp phần BVMT
và phát triển bền vững có gắn với BVMT.
Luật thuế bảo vệ môi trường được ban hành đồng bộ cùng với các
Luật thuế như Luật Quản lý thuế, Luật thuế GTGT, thuế TNDN... góp
phần đảm bảo mục tiêu xây dựng hệ thống thuế đồng bộ, thống nhất
12


với các văn bản khác có liên quan, góp phần tạo môi trường pháp lý
bình đẳng, công bằng. Luật thuế BVMT cùng với các quy định của luật
và các văn bản quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành, các văn bản
quy phạm pháp luật có liên quan, tạo thành hệ thống pháp luật về
chính sách thu bảo vệ môi trường hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu phát
triển kinh tế bền vững, khuyến khích phát triển kinh tế đi liền giảm ô
nhiễm môi trường; góp phần nâng cao trách nhiệm và nhận thức của

ước và hiệp ước đa phương khác về BVMT như Công ước Ramsar về các
vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế (1989), Tuyên bố Rio về
BVMT và phát triển; Chương trình Nghị sự toàn cầu 21; Công ước khung
của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (1992); Công ước Vienna về bảo
vệ tầng Ozone; Công ước Liên hợp quốc về Luật biển; Công ước về Đa
dạng sinh học (1994); Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn
(1999)... Việc ban hành thuế BVMT góp phần hoàn thiện hệ thống pháp
luật về môi trường, thúc đẩu tuân thủ và thực thi pháp luật về môi
trường, thể hiện nỗ lực của Việt Nam đối với thực thi đầy đủ các cam
kết về môi trường với cộng đồng quốc tế.
4.3. Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của toàn xã hội,
góp phần thay đổi nhận thức, hành vi của tổ chức, cá nhân
trong sản xuất, tiêu dùng sản phẩm gây ô nhiễm môi trường
Luật thuế BVMT là một công cụ kinh tế hiệu quả trong quản lý và
bảo vệ môi trường. Luật thuế BVMT đươc xây dựng trên nguyên tắc
người gây ô nhiễm phải nộp thuế. Ngoài ra, thuế BVMT được cấu thành
vào giá sản phẩm hàng hóa. Theo đó, đối với nhà sản xuất muốn bán
được nhiều sản phẩm hơn, đối với người tiêu dùng muốn mua sản
phẩm hàng hóa với giá thấp hơn thì thuế BVMT góp phần định hướng
tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường hơn.
Qua tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Luật thuế bảo vệ môi
trường cho thấy, thuế BVMT có vai trò định hướng hành vi của chủ thể
tiêu dùng, sản xuất và kinh doanh theo hướng giảm thiểu ô nhiễm môi
trường. Bên cạnh các công cụ kinh tế khác, thuế BVMT thúc đẩy các
doanh nghiệp ý thức hơn trong việc tìm kiếm các biện pháp nhằm hạn
14


chế tác động bất lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quan tâm hơn
đến áp dụng các công nghệ sạch, công nghệ sản xuất tiên tiến, nghiên



Luật thuế BVMT quy định thu theo thuế suất tuyệt đối (là một
khoản thu cộng thêm vào giá của sản phẩm, hàng hóa đã bao gồm
thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt) đã giúp đơn giản và
minh bạch trong thực hiện; đã phù hợp với mục tiêu thu thuế để giảm
tác động xấu đến môi trường; đồng thời bảo đảm ổn định số thu NSNN
vì không phụ thuộc vào biến động của giá hàng hóa, sản phẩm chịu
thuế.

- Luật quy định rõ ràng 8 nhóm sản phẩm, hàng hóa thuộc đối

tượng chịu thuế2, qua đó giúp công tác quản lý thu nhanh chóng, hiệu
quả. Ngoài 8 nhóm hàng hoá chịu thuế nêu trên, Luật còn quy định:
Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác
cho phù hợp với từng thời kỳ thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ
Quốc hội xem xét, quy định.
Theo đó, việc quy định cụ thể phù hợp với nguyên tắc ban hành
văn bản quy phạm pháp luật, bảo đảm tính khả thi, tiết kiệm, hiệu quả,
kịp thời, dễ tiếp cận, dễ thực hiện của văn bản quy phạm pháp luật
trong thực tế.
4.5 Động viên hợp lý đóng góp của xã hội, tạo thêm nguồn
thu để giải quyết vấn đề môi trường
Cùng với các chính sách thu hiện hành liên quan đến bảo vệ môi
trường (như phí bảo vệ môi trường, phí xăng dầu, thuế TNDN, thuế
TTĐB, thuế XNK,..), thuế BVMT đã tạo thêm nguồn thu ổn định cho
NSNN, góp một phần chi đầu tư giải quyết các vấn đề môi trường, giúp
giảm bớt gánh nặng tài chính cho Nhà nước trong việc quản lý và
BVMT. Cụ thể:
- Thuế BVMT góp phần ổn định nguồn thu NSNN

3.245.4

3.584.2

3.937.8

19

62

56

754.57

828.34

2

8

422.87

513.09

0

0

11.160


BVMT

877.697

997.78 1.039.0
5

00

740.06

829.00

2

0

11.970

27.020

42.393

0,30

0,64

0,94

537.997

2,22

3,65

5,11

(%)
Tỷ lệ thu từ thuế
7

BVMT so với
tổng thu thuế
nội địa (%)

Biểu 2. Số thu thuế BVMT chi tiết các nhóm hàng hóa từ năm
2012 – 2016

3

Đơn vị tính: tỷ đồng
ST
T

Chỉ tiêu
Tổng số thu
thuế BVMT
Nhóm hàng sản

1


0

2

70

0

24

11.16

11.03

8.05

14.26

21.2

0

6

9

0

87



Dầu mazut, dầu
nhờn, mỡ nhờn

1.5 Than đá
Dung dịch hydro1.6 choloro-fluorocarbon
1.7 Túi ni lông
1.8 Thuốc diệt cỏ
1.9 Nhiên liệu bay
1.1 Các hàng hóa
0

khác

200
3
200
4
200
5
200
6
200
7
200
8
200
9
201
9

806

9

0

21

0

0

827

168

71

69

56

0

0

0

0


20.6

1

9

37

0

274

2.098

6.599

0

20

235

1.084

0

180

1.522



19


trong nước
Dầu hỏa nhập
2.4 khẩu để bán
trong nước

204
4

0

0

3

4

6

0

2

53

272



20


chiếm chủ yếu (khoảng 99%) tổng số thu thuế BVMT qua các năm, góp
phần chuyển dịch cơ cấu thu NSNN theo hướng bền vững, tăng tỷ trọng
thu nội địa từ 59% (giai đoạn 2006-2010) lên 68% (giai đoạn 20112015), đến năm 2015 chiếm 74% tổng thu NSNN theo đúng định hướng
Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 là tăng dần tỷ trọng
nguồn thu trong nước để bù đắp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu giảm
do hội nhập quốc tế.
Số thu thuế BVMT từ năm 2015 tăng lên đáng kể so với số thu
năm 2014 (đưa tỷ lệ thu thuế BVMT/tổng thu nội địa chiếm 3,65%) là
do từ tháng 5/2015 thực hiện điều chỉnh tăng thuế suất đối với xăng
dầu tại Nghị quyết số 888a/2015/UBTVQH13.
Như vậy, số thu từ thuế BVMT tăng liên tục qua các năm đã góp
phần ổn định nguồn thu thuế nội địa trong giai đoạn thu ngân sách gặp
nhiều khó khăn, góp phần bù đắp một phần giảm thu NSNN do cắt
giảm mức thuế nhập khẩu theo các cam kết quốc tế.
-. Việc sử dụng nguồn thu từ thuế BVMT
Một trong các mục tiêu của thuế BVMT là tạo nguồn thu cho ngân
sách nhà nước lấy từ người gây ô nhiễm và gây thiệt hại cho môi
trường để bù đắp cho các chi phí xã hội như gây quỹ tài trợ cho các
hoạt động để xử lý hoặc đền bù ô nhiễm. Thu NSNN từ thuế BVMT là
khoản thu nhằm huy động thêm nguồn lực cho hoạt động bảo vệ môi
trường, đáp ứng nhu cầu phòng, chống, khắc phục ô nhiễm môi trường
và các mục tiêu kinh tế xã hội khác của đất nước.
Theo quy định của Luật BVMT, chi ngân sách nhà nước cho BVMT
là chi cho mục đích đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng BVMT công cộng,
chi thường xuyên cho sự nghiệp môi trường (như chi cho hoạt động
điều tra, thống kê chất thải, đánh giá tình hình ô nhiễm, suy thoái và


1.006.700

1.147.100



9.772

9.980

11.400

2,1%

14,2%

1.450

1.700

Tốc độ tăng chi SN
BVMT
NSTW

1.172

NSĐP
8.600
8.530

Luật thuế BVMT được ban hành góp phần xây dựng hệ thống
chính sách thuế, phí đồng bộ, thống nhất trong lĩnh vực BVMT, cụ thể:
Chính sách phí BVMT
Các chính sách phí BVMT hiện hành thu vào chủ thể gây ô nhiễm
(chủ thể thải các chất gây ô nhiễm ra môi trường nước, đất, không khí)
nhằm mục đích thúc đẩy các đối tượng gây ô nhiễm phải giảm thiểu
khối lượng chất ô nhiễm thải ra môi trường và đóng góp một phần tài
chính vào việc xử lý ô nhiễm môi trường. Hiện nay, đã có 3 khoản phí
BVMT đang được thực hiện như sau:
- Phí BVMT đối với nước thải: Được thực hiện từ năm 2003 với mục
tiêu huy động đóng góp tài chính để khôi phục môi trường và khuyến
khích giảm thiểu việc xả chất ô nhiễm ra môi trường, sử dụng nguồn
nước sạch một cách tiết kiệm và hiệu quả.
23


- Phí BVMT đối với chất thải rắn: Được thực hiện từ năm 2007, phí
thu đối với chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại được
thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, h. Ngoài phí bảo vệ
môi trường đối với chất thải rắn, hiện nay còn đang áp dụng thu “phí
vệ sinh” là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho
hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại các hộ gia đình.
- Phí BVMT đối với khai thác khoáng sản được thực hiện từ năm
2005, thu vào các hoạt động khai thác khoáng sản gồm khoáng sản
kim loại và khoáng sản phi kim loại.
Nhìn chung, thực hiện thu phí BVMT đã tạo thêm nguồn thu, góp
một phần chi đầu tư giải quyết các vấn đề về môi trường, đồng thời
góp phần thay đổi nhận thức và hành vi của tổ chức, cá nhân trong
việc giữ gìn môi trường, nâng cao nhận thức về BVMT trong cộng đồng.
Tuy nhiên, các loại phí BVMT hiện hành mới đạt mục tiêu huy

ô nhiễm môi trường.
Theo đó, cùng với các chính sách thuế có gắn với mục tiêu BVMT,
việc ban hành Luật thuế BVMT hướng tới nền kinh tế phát triển bền
vững, phát triển kinh tế gắn với mục tiêu BVMT.
5. Những tồn tại trong chính sách thuế bảo vệ môi trường
Bên cạnh kết quả đạt được như nêu trên, các chính sách thuế, phí
hiện hành cũng có một số hạn chế như sau:
Các loại phí bảo vệ môi trường hiện hành mới dừng lại ở mục tiêu
huy động đóng góp một phần của những đối tượng xả thải mà không tự
mình xử lý chất thải; hỗ trợ thêm chi phí làm sạch môi trường. Nguồn
thu từ phí còn rất hạn chế. Tổng thu các khoản phí bảo vệ môi trường
năm 2008 là 1.224 tỷ đồng. Nếu tính cả số thu từ phí xăng dầu 9000 tỷ
đồng/năm thì tổng số thu là 10.224 tỷ đồng/năm. Hàng năm, Nhà nước
dành 1% tổng chi ngân sách nhà nước (tương đương 4.000 tỷ đồng) để
chi sự nghiệp bảo vệ môi trường.Trong khi nhu cầu tài chính cho bảo vệ
môi trường rất lớn. Tính riêng nhu cầu cho các đề án tổng thể cải tạo
môi trường và chương trình xử lý ô nhiễm ở các làng nghề, khu công
nghiệp vào khoản g 17.678 tỷ đồng/năm . Nếu tính cả nhu cầu đầu tư
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status