Tiểu luận môn phân tích chính sách thuế KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TỐI ƯU - Pdf 22

ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
CHƯƠNG I. KHÁI QUÁT VỀ THUẾ TỐI ƯU
1. Thuế Tối ưu là gì? Thuế hiệu quả và thuế tối ưu khác nhau thế nào?
-Thuế tối ưu là cơ cấu thuế làm tối đa hóa phúc lợi xã hội, trong đó có tính đến sự
cân đối nguồn thu ngân sách nhà nước
- Thuế hiệu quả là cơ cấu thuế mà tính hiệu quả của nó thể hiện gánh nặng phụ trội do
thuế tạo ra phải ở mức thấp nhất. Gánh nặng phụ trội là phần tổn thất phúc lợi xã hội vượt
quá số thuế mà chính phủ thu được. Gánh nặng phụ trội còn gọi là chi phí phúc lợi xã hội
hoặc phần mất trắng.
- Thuế tối ưu quan trọng phần phúc lợi đạt được lớn nhất sau khi đánh thuế và có cân
đối đủ thu ngân sách. Thuế hiệu quả lại quan trọng phần tổn thất phúc lợi xã hội, sao cho
phần tổn thất vượt quá phần thuế chính phủ thu được là nhỏ nhất. Nếu phần này nhỏ nhất
cũng có nghĩa là phúc lợi xã hội đạt được là lớn nhất. Như vậy, tính hiệu quả chỉ là một
tiêu chí để đánh giá thuế tối ưu.
Thực tế chính phủ khó lựa chọn giữa tổn thất xã hội và việc thu thuế. Nếu thực hiện
thuế hiệu quả, chính phủ phải giảm thu thuế để gánh nặng phụ trội nhỏ nhất. Chính phủ
sẽ không thu được nhiều thuế, thậm chí không thu được thuế. Vì vậy thuế tối ưu với 2
yếu tố “tối đa phúc lợi xã hội” và “ có tính đến nguồn thu ngân sách” được sử dụng nhiều
hơn.
Thuế tối ưu (PLXH max) Thuế hiệu quả ( GNPT min)
- Thuế tối ưu đạt được khi phúc lợi xã hội lớn nhất (có tính đến nguồn thu ngân sách).
Vậy phúc lợi xã hội là yếu tố quan trọng để đạt được thuế tối ưu. Sau đây, chúng ta cùng
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 1
Giá
Sản lượng
t
P1
P2
Q2
PLXH max
Q1

hiện thuế tối ưu.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 2
C
t
C
B
P
b
P
O
P
s
Q
A
Q
O
A
D
Sản lượng
Giá
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
2.1.2. Thị trường độc quyền.
Một thị trường độc quyền được đặc trưng bởi:
1. Một người bán duy nhất
2. Không có hàng hoá thay thế gần giống
3. Có những rào cản hiệu quả ngăn cản việc gia nhập thị trường
Đường cầu sản phẩm của doanh nghiệp cũng chính là đường cầu thị trường, đường
cầu có độ dốc xuống dưới.
Trước khi có thuế điều kiện sản xuất của xí nghiệp được thể hiện bằng đường AC
1

1
0
D
MR
AC1
MC
1
A
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
Với thị trường độc quyền ta có hai cách đánh thuế là đánh thuế theo sản lượng và
đánh thuế không theo sản lượng.
a. Đánh thuế theo sản lượng:
Thuế theo sản lượng là một loại chi phí biến đổi. Nếu thuế tính trên mỗi sản phẩm là t
đồng thì chi phí trung bình và chi phí biên ở tất cả các mức sản lượng tăng thêm t. Đường
AC
1
và đường MC
1
dịch chuyển lên trên một đoạn t thành các đường AC
2
và MC
2
:
AC
2
= AC
1
+ t
MC
2

2
Q
1
Q
D
MR
AC1
AC2
MC
2
MC
1
A
E
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
Sau khi có thuế, sản lượng giảm, giá tăng, người tiêu dùng bị thiệt. Lợi nhuận trước
thuế là diện tích P
1
C
1
BA, lợi nhuận sau thuế là diện tích P
2
C
2
DE. Lợi nhuận của công ty
giảm. Như vậy bằng cách đánh thuế theo sản lượng trong thị trường độc quyền, thì đánh
thuế càng cao phúc lợi xã hội càng giảm.
b. Đánh thuế không theo sản lượng:
Thuế không theo sản lượng còn được gọi là thuế khoán hay thuế cố định, nó là một
chi phí cố định. Chính phủ áp một mức thuế T cố định trong một đơn vị thời gian cho

+T/Q
Xí nghiệp vẫn sản xuất ở sản lượng Q
1
, giá bán là P
1
(từ điểm giao nhau của MC1 và
MR, chiếu lên AC2 ta có điểm C) tổng lợi nhuận là P
1
C
2
CA.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 5
P
P
1
C
2
C
1
0
Q
1
Q
D
MR
AC
1
MC
1
A

P
0
P
S
P
D
P
0
P
S
Q
1
Q
0
Số lượng
S
D
Q
1
Q
0
Số lượng
D
S
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
Nếu cung co giãn nhiều, cầu ít co giãn hơn cung thì người tiêu dùng chịu thuế nhiều
hơn. Trong đó, cầu càng ít co giãn thì tổn thất xã hội càng ít.
Nếu cầu co giãn nhiều, cung ít co giãn hơn cầu thì người sản xuất chịu thuế nhiều
hơn. Trong đó, cung càng ít co giãn thì tổn thất xã hội càng ít.
Vì vậy, tùy tính chất cung cầu từng loại hàng hóa mà chính phủ lựa chọn chính sách

1
Q
0
Số lượng
S
D
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
2.3. Để đạt được thuế tối ưu thì phải chính phủ phải đánh thuế như thế nào?
2.3.1. Thuế hàng hóa tối ưu (thuế gián thu) :
Chính sách đánh thuế hàng hóa tối ưu là lựa chọn các mức thuế suất đánh vào hai loại
hàng hóa X và Y sao cho gánh nặng phụ trội từ việc gia tăng số thu thuế là ít nhất có thể
được. Nếu đánh thuế vào hàng hóa Y cao hơn hàng hóa X thì tổng gánh nặng phụ trội sẽ
cao. Để giải quyết vấn đề này biện pháp đơn giản nhất là đánh thuế vào hai hàng hóa X,
Y với mức thuế giống nhau- còn gọi là thuế trung lập.
Quy tắc đánh thuế tối ưu hay còn gọi là quy tắc Ramsey:
Giả sử chính phủ đánh t thuế vào hàng hóa X, làm cho nhu cầu giảm từ Xo xuống
X1(ΔX). Gánh nặng phụ trội của thuế là diện tích tam giác abc, số thuế chính phủ thu
được là diện tích tứ giác hbaj. Giả sử chính phủ tăng thuế lên 1 đơn vị, vì vậy mức thuế
bây giờ là (t +1). Khi đó tổng giá cả là Po + (t +1), nhu cầu giảm Δx (ở mức X2) gánh
nặng phụ trội là diện tích tam giác fec, số thuế chính phủ thu được bằng diện tích gfih. So
sánh hai tứ giác này, chúng ta thấy khi thuế tăng lên, chính phủ thu được số thuế bằng
diện tích gfih nhưng lại mất đi ibae.
Về nguyên lý, muốn tối thiểu hóa gánh nặng phụ trội tổng thể, thì :
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 8
P
x
P
0
+( t + 1)
P

vào hàng hóa có gánh nặng phụ trội biên thấp hơn và ngược lại. Nhìn đồ thị bên
dưới ta thấy với cùng mức thuế t, hàng hóa nào có đường cầu càng co giãn thì
tổn thất biên MDWL càng cao. Vì vậy để tối thiểu hóa gánh nặng phụ trội tổng
thể thì cần tăng thuế đánh vào hàng hóa có cầu ít co giãn (MDWL nhỏ), và giảm
thuế đánh vào hàng hóa có cầu co giãn nhiều (MDWL lớn).
Làm theo nguyên lý này thì ta có được tỷ lệ tổn thất biên (MDWL) so với nguồn thu
thuế biên huy động được đối với tất cả các loại hàng hóa là bằng nhau.
Quy tắc Ramsey : Chính phủ nên đánh thuế vào tất cả hàng hóa sao cho tỷ lệ tổn thất
biên (MDWL) so với nguồn thu thuế biên huy động được đối với tất cả các loại hàng hóa
là bằng nhau.
Thuế tối ưu hàng hóa = = ג
MDWL : tổn thất biên do tăng đánh thuế vào hàng hóa.
MR : thu nhập biên huy động được từ việc tăng thuế.
Quy tắc Ramsey cho rằng, nếu chính phủ đánh thuế vào hàng hóa A có MDWL/MR
cao hơn MDWL/MR từ đánh thuế vào hàng hóa B thì đánh thuế hàng hóa A không hiệu
quả bằng đánh thuế hàng hoá B. Như thế để giảm thiểu tổn thất thị trường, chính phủ nên
giảm thuế đánh vào hàng hóa A (giảm tổn thất biên của nó) và tăng thuế đánh vào hàng
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 9
MDWL
MR
i
a
g
P
x
P
0
+( t + 1)
P
0

P
0
+ t

P
0

0
D
x
MDWL
f
XX
0
X
1
X
2
b
c
ej
h
∆x
∆X
i
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
hóa B (tăng tổn thất biên của nó) đến khi các hàng hóa này có ג như nhau (tỷ lệ tổn thất
biên/ doanh thu biên như nhau -> tính chất tối ưu ở đây)
- Nếu chọn ג lớn -> MDWL: tổn thất xã hội lớn. Như phân tích ở trên, khi đánh
thuế cao thì tổn thất xã hội càng lớn nhưng nguồn thu của chính phủ lại tăng.

ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
Quy luật Ramsey không hướng đến sự phân phối thu nhập. Quy luật này chỉ nhằm
giảm tổn thất xã hội đến mức thấp nhất có thể.
Nói tóm lại, vấn đề đặt ra là làm thế nào thu được thuế mà gánh nặng phụ trội do thuế
gây ra ở mức thấp nhất thấp nhất có thể. Việc tối thiểu hóa gánh nặng phụ trội yêu cầu
thuế phải được thiết lập sao cho cầu của tất cả hàng hóa đều được giảm cùng tỷ lệ. Đối
với các hàng hóa không liên quan với nhau, các mức thuế suất nên được thiết lập theo tỷ
lệ nghịch đảo so với độ co giãn của cầu. Cầu càng co giãn thì thuế thấp hơn so với cầu ít
co giãn. Tuy nhiên, nếu xã hội hướng đến mục tiêu phân phối thì có lẽ thích hợp nhất là
nên chấp nhận quy luật đánh thuế hiệu quả.
2.3.2. Thuế thu nhập tối ưu ( thuế trực thu) :
Đánh thuế thu nhập tối ưu là chọn lựa thuế suất giữa các nhóm thu nhập để tối đa hóa
phúc lợi xã hội tùy thuộc nguồn thu yêu cầu của chính phủ
Mô hình của Edgeworth
Theo Edgeworth, vấn đề đánh thuế thu nhập tối ưu có thể dựa vào mô hình với ba giả
thiết:
(1) Dựa vào số thu thuế được yêu cầu, mục tiêu đặt ra là phải làm cho tổng mức
thỏa dụng của các cá nhân tăng lên càng cao càng tốt. Nếu gọi Ui là mức thỏa dụng của
người thứ i và W là phúc lợi xã hội thì hệ thống thuế cần phải tối đa hóa: W = ∑Ui ( i
chạy từ 1 đến n); Trong đó, n là số lượng người trong xã hội
(2) Mọi cá nhân đều có hàm thỏa dụng giống nhau và chỉ phụ thuộc vào mức thu
nhập của họ. Các hàm thỏa dụng thể hiện mức thỏa dụng biên của thu nhập giảm dần.
Khi thu nhập tăng thì mức thỏa dụng của các cá nhân sẽ trở nên tốt hơn, nhưng với tỷ lệ
giảm dần
(3) Tổng thu nhập khả dụng là cố định.
Để tối đa hóa phúc lợi xã hội thì mức thỏa dụng biên thu nhập của mỗi người là như
nhau. Thuế nên thiết kế sao cho sự phân phối thu nhập sau thuế thật công bằng. Cụ thể,
nên lấy bớt đi thu nhập từ người giàu bởi vì mức thỏa dụng biên bị mất đi của họ nhỏ hơn
độ thỏa dụng biên của người nghèo. Vd: Người giàu thu nhập 100tr/tháng, đóng thuế
25% là 25tr, mức thỏa dụng này mất đi nhỏ hơn người nghèo thu nhập 4tr/tháng, đóng

%
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
Như vậy, khi xem xét liệu có nên tiến tới áp dụng hệ thống thuế lũy tiến hay không,
chính phủ cần phải cân bằng khía cạnh: điều chỉnh thỏa dụng biên của người giàu và
người nghèo sao cho công bằng (bằng việc giảm tiêu dùng người giàu) so với việc đánh
thuế vào người giàu cao hơn. Điều này làm cho người giàu nãn lòng làm việc, cơ sở thuế
bị thu hẹp. Đánh giá hệ thống thuế tối ưu cũng không thể phụ thuộc nhiều vào sự tính
toán hay ước lượng mà ở chừng mực nhất định còn phụ thuộc sự đánh giá giá trị đạo đức
của xã hội.
CHƯƠNG II: CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM : THỰC TRẠNG
VÀ GIẢI PHÁP
I. ĐÁNH GIÁ VIỆC CẢI CÁCH CHÍNH SÁCH THUẾ Ở VIỆT NAM
1. Thuận lợi:
- Hệ thống chính trị ổn định, Đảng và Nhà nước quyết tâm đổi mới chính sách
và kiện toàn hệ thống tài chính – tiền tệ nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng
trưởng bền vững: “Tích cực đổi mới và hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính –
tiền tệ quốc gia, động viên hợp lý và phân phối có hiệu quả mọi nguồn lực nhằm
thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Thực hiện nguyên tắc công bằng,
hiệu quả trong phân phối và phân phối lại nguồn thu nhập trong xã hội. Tạo lập môi
trường tài chính lành mạnh, thông thoáng nhằm giải phóng và phát triển các nguồn
tài chính và tiềm năng sản xuất của các doanh nghiệp, các tầng lớp dân cư; bồi
dưỡng nguồn thu ngân sách, thu hút các nguồn bên ngoài.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 13
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
- VN đã đạt được thành tựu quan trọng trong điều hành kinh tế vĩ mô trong thời
gian qua là kiểm soát lạm phát, thúc đẩy kinh tế tăng trưởng ổn định trên cơ sở
phối hợp đồng bộ các chính sách tài chính – tiền tệ. Từ chỗ chặn đứng lạm phát
phi mã trong những năm cuối của thập niên 80 bằng những giải pháp thắt chặt tiền
tệ đến quá trình vượt qua giai đoạn thiểu phát ở những năm cuối thập niên 90 bằng
những chủ trương kích cầu kịp thời đã là minh chứng cho thành công của Chính phủ

thống. Hơn nữa do những hạn chế về tài chính, các cơ quan thuế và thống kê có gặp
phải nhiều khó khăn trong việc tổng hợp và đưa ra những số liệu thống kê một cách
chi tiết và đáng tin cậy. Thiếu số liệu tin cậy và cung cấp không kịp thời làm cho
những người ra quyết định chính sách gặp phải nhiều khó khăn trong việc đánh giá
sự ảnh hưởng tiềm năng của những thay đổi cơ bản đến hệ thống thuế hiện hành .
3. Những hạn chế
Chính sách thuế chưa bao quát đầy đủ đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế
đối với các hoạt động kinh tế mới phát sinh, trong một số lĩnh vực ngày càng
phát triển, thể hiện qua tồn tại trong một số sắc thuế chủ yếu như: về thuế giá trị
gia tăng chưa được nghiên cứu xây dựng, áp dụng kịp thời đối với một số loại
hàng hóa, dịch vụ trong một số lĩnh vực như: đầu tư tài chính; kinh doanh bất
động sản; dịch vụ tài chính, tín dụng, bảo hiểm, vận tải quốc tế ; về thuế thu
nhập doanh nghiệp một số quy định về các khoản chi phí được trừ và không
được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế cần sửa đổi, bổ sung để khuyến
khích tích tụ vốn, nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam;
chưa có các quy định thu thuế với các hoạt động kinh tế mới phát sinh trong kinh tế
thị trường, phù hợp với yêu cầu hội nhập và thông lệ quốc tế như hoạt động bán
hàng đa cấp, thương mại điện tử, tái cơ cấu doanh nghiệp, cơ chế thuế đối với
trường hợp “vốn mỏng”, cơ chế thỏa thuận trước về giá, cơ chế quy định về việc
chuyển lỗ, quản lý thuế nhằm phòng chống việc chuyển giá ; còn có sự chưa phù
hợp về mối quan hệ giữa tỷ lệ thu thuế thu nhập doanh nghiệp và tỷ lệ thuế khấu trừ
của nhà thầu nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam, nhà thầu nước
ngoài có thu nhập từ hoạt động kinh doanh nhưng không hiện diện tại Việt Nam;
chính sách thuế chưa thực sự khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào các ngành sản
xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng lớn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, sử dụng
công nghệ cao, công nghệ sinh học, dịch vụ chất lượng cao, có giá trị gia tăng lớn,
nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh để tham gia vào mạng sản xuất
và chuổi giá trị toàn cầu.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 15
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU

bình quân hàng năm đạt 19,6%.
Giai đoạn 2006-2010, cơ cấu thu ngân sách nhà nước được cải thiện theo
chiều hướng tích cực đảm bảo tính ổn định, bền vững của ngân sách nhà nước,
nguồn thu từ sản xuất kinh doanh trong nước tăng dần qua các năm và ngày càng
chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách nhà nước thể hiện qua tỷ trọng các
khoản thu chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nước, cụ thể: thu nội địa (không kể
thu từ dầu thô) năm 2010 là 63,4% (năm 2006 là 52%); thu từ dầu thô năm 2010 là
12,4% (năm 2006 là 29,8%). Tỷ trọng thu từ lĩnh vực sản xuất kinh doanh trong
tổng thu nội địa (không kể thu từ dầu thô và tiền sử dụng đất) ngày càng tăng, năm
2010 là 78,3% (năm 2006 là 72,6%).
- Hệ thống chính sách thuế tạo môi trường pháp lý bình đẳng, công bằng. Áp
dụng hệ thống chính sách thuế thống nhất không phân biệt các thành phần
kinh tế khác nhau
Đến năm 2005 về cơ bản hệ thống chính sách thuế đã áp dụng thống nhất
đối với mọi thành phần kinh tế góp phần tạo môi trường pháp lý bình đẳng,
công bằng. Tuy nhiên qua rà soát đã tiếp tục thực hiện: xóa bỏ miễn thuế, thu
hẹp giảm thuế tiêu thụ đặc biệt để đảm bảo công bằng, bình đẳng về nghĩa vụ
thuế và nguyên tắc không phân biệt đối xử giữa hàng hóa sản xuất trong nước
và nhập khẩu; điều chỉnh thống nhất nghĩa vụ thuế của cá nhân đối với tất cả
các khoản thu nhập có từ các nguồn khác, xóa bỏ phân biệt đối xử về nghĩa vụ
thuế thu nhập cá nhân giữa người Việt Nam và người nước ngoài.
- Hệ thống chính sách thuế đã được sửa đổi, bổ sung theo hướng đơn giản, minh
bạch, phù hợp sự phát triển của kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước.
2. Những thử thách:
- Thử thách về nguồn thu: Sự hội nhập vào kinh tế thế giới yêu cầu phải gia
tăng nguồn thu thuế để Nhà nước đảm nhận vai trò như chính phủ của các
nền công nghiệp phát triển. Nhưng làm thế nào gia tăng được nguồn thu, đặc
biệt là gia tăng nguồn thu từ thuế thu nhập cá nhân và không làm giảm đi những
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 17
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU

- Xây dựng và thực hiện chính sách huy động từ thuế và phí, lệ phí hợp lý để
thúc đẩy phát triển nhanh sức sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh và khả năng
tích tụ của doanh nghiệp, khuyến khích xuất khẩu, khuyến khích đầu tư nhất
là đầu tư áp dụng công nghệ cao, đầu tư vào vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc làm,
đảm bảo cho nền kinh tế tăng trưởng cao, bền vững, góp phần ổn định và nâng cao
đời sống nhân dân, đảm bảo nhu cầu chi tiêu cần thiết hợp lý của ngân sách nhà
nước.
- Hệ thống chính sách thuế và phí, lệ phí được sửa đổi, bổ sung kịp thời phù hợp
với định hướng phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; đảm
bảo mở rộng cơ sở thuế, phát triển nguồn thu, bao quát các nguồn thu mới phát sinh
trong quá trình phát triển kinh tế và cơ cấu lại theo hướng tăng tỷ lệ động viên từ
thu nội địa, (không kể thu từ dầu thô) năm 2015 chiếm trên 70% tổng thu ngân sách
nhà nước, năm 2020 chiếm trên 80% tổng thu ngân sách nhà nước (năm 2010 là
63,4%).
- Hệ thống chính sách thuế được sửa đổi, bổ sung phù hợp với thông lệ quốc tế,
chủ động hội nhập, khuyến khích thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế, từ
đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, đồng thời
bảo hộ hợp lý, có chọn lọc, có thời gian đối với các ngành kinh tế, ngành công
nghiệp; thúc đẩy sản xuất phát triển, tăng cường sức cạnh tranh của nền kinh tế.
2. Giải pháp đề xuất
- Thuế giá trị gia tăng: giảm bớt số lượng nhóm hàng hóa dịch vụ không chịu
thuế giá trị gia tăng; giảm bớt nhóm hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5%; bổ
sung quy định để xác định đúng cơ chế thu đối với một số loại hàng hóa, dịch
vụ mới phát sinh theo sự phát triển của kinh tế thị trường; nghiên cứu đến
năm 2020 cơ bản áp dụng một mức thuế suất (không kể mức thuế suất 0% áp
dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu); hoàn thiện phương pháp tính thuế,
tiến tới cơ bản thực hiện phương pháp khấu trừ thuế; quy định về ngưỡng
doanh thu để áp dụng hình thức kê khai thuế giá trị gia tăng phù hợp với thực tế
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 19

cạnh tranh; đơn giản hóa chính sách ưu đãi thuế theo hướng hẹp về lĩnh vực, tiếp
tục khuyến khích đầu tư vào các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia
tăng lớn, các ngành công nghiệp hỗ trợ, sử dụng công nghệ cao, công nghệ sinh
học, dịch vụ chất lượng cao, có giá trị lớn, nhằm tạo ra nhiều sản phẩm có khả
năng cạnh tranh để tham gia vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, lĩnh
vực xã hội hóa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó
khăn; bổ sung quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 20
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU
định thu nhập chịu thuế; bổ sung các quy định để bao quát được các hoạt động kinh
tế mới phát sinh trong kinh tế thị trường hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế
như: hoạt động bán hàng đa cấp, thương mại điện tử, sự phát triển của các tập đoàn
kinh tế, hiện tượng “vốn mỏng” khi xác định chi phí, đặc biệt là chi phí lãi vay, điều
chuyển hoặc đánh giá lại tài sản khi tái cơ cấu doanh nghiệp, thỏa thuận trước về
giá của các doanh nghiệp liên kết
- Thuế thu nhập cá nhân: nghiên cứu sửa đổi, bổ sung theo hướng mở rộng cơ sở
thuế và xác định rõ thu nhập chịu thuế; sửa đổi, bổ sung phương pháp tính
thuế đối với từng khoản thu nhập theo hướng đơn giản, phù hợp với thông lệ
quốc tế để nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế và thuận lợi
cho công tác thu thuế; điều chỉnh số lượng thuế suất phù hợp với thu nhập chịu
thuế và đối tượng nộp thuế; cơ bản thống nhất mức thuế suất đối với thu nhập
cùng loại hoạt động hoặc hoạt động tương tự đảm bảo công bằng về nghĩa vụ
thuế giữa thể nhân và pháp nhân (doanh nghiệp); điều chỉnh mức thuế suất
hợp lý nhằm động viên, khuyến khích cá nhân làm giàu hợp pháp.
- Thuế tài nguyên: nghiên cứu sửa đổi, bổ sung theo hướng thuế tài nguyên là công cụ
hữu hiệu để góp phần quản lý, bảo vệ và thúc đẩy việc sử dụng hiệu quả tài nguyên
quốc gia, nhất là đối với tài nguyên không tái tạo; thúc đẩy khai thác tài nguyên gắn
liền với chế biến sâu và góp phần hạn chế tối đa xuất khẩu tài nguyên chưa qua chế
biến; bảo vệ môi trường trong quá trình khai thác khoáng sản ; sửa đổi, bổ sung về
giá tính thuế, thuế suất và thực hiện phương pháp quản lý thu cho phù hợp với thực

Nhà nước, đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khuyến khích
đầu tư vào các địa bàn kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn, lĩnh vực
khuyến khích đầu tư, lĩnh vực xã hội hóa.
- Về các khoản thu từ thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên: nghiên cứu ban hành
hoặc sửa đổi, bổ sung chính sách thu ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động
thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên đảm bảo thống nhất, phù hợp với sửa đổi,
bổ sung của Luật Dầu khí, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ và
Phát triển rừng… với mục đích khuyến khích sử dụng tài nguyên có khả năng tái
tạo, hạn chế, điều tiết hợp lý việc khai thác, sử dụng tài nguyên không tái tạo;
khuyến khích sử dụng sản phẩm thay thế tài nguyên thiên nhiên nhằm góp phần bảo
vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường
trong hoạt động khai thác tài nguyên.
- Về phí, lệ phí: nghiên cứu ban hành Luật phí, lệ phí để thay thế cho Pháp lệnh
phí, lệ phí hiện hành theo hướng: phân định rõ phí và lệ phí; chuyển một số
loại phí bản chất là quan hệ cung ứng dịch vụ sang quản lý theo cơ chế giá dịch
vụ; nghiên cứu sử dụng một số loại phí, lệ phí như công cụ hàng rào phi thuế
quan; nghiên cứu nâng mức một số loại phí bảo đảm mức thu phí bù đắp chi
phí áp dụng đối với các đối tượng có khả năng chi trả; phân cấp cho các địa
phương trong việc quyết định các khoản thu phí, lệ phí thuộc ngân sách địa phương
và gắn với chức năng quản lý Nhà nước của chính quyền địa phương.
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 22
ĐỀ TÀI THUYẾT TRÌNH: THUẾ TỐI ƯU

Sự hội nhập buộc Chính phủ VN phải làm nhiều nỗ lực trong việc cải cách chính sách,
đặc biệt là chính sách thuế. Bởi lẽ, chính sách này liên quan đến nhiều mặt kinh tế xã hội,
không những đến sự củng cố nguồn lực tài chính công, kích thích tăng trưởng kinh tế mà
còn góp phần tăng cường khả năng cạnh tranh và hội nhập của nền kinh tế.
Các văn bản về luật thuế hiện hành được sửa đổi qua các năm nhằm điều chỉnh chính
sách thuế sao cho phù hợp với mỗi giai đoạn phát triển của nền kinh tế, đem lại hiệu quả
Nhóm thực hiện: Nhóm 2 Trang 23


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status