Một số biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam – chi nhánh hải phòng - Pdf 48

LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu khoa
học của cá nhân và chưa từng được sử dụng trong các công trình đã công bố. Các
phân tích số liệu, tài liệu tham khảo, nội dung trích dẫn trong luận văn là trung
thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở
hữu trí tuệ. Mọi thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài đã được trích dẫn đầy đủ.
Hải Phòng, ngày 12 tháng 03 năm 2016
Tác giả luận văn

Trần Thị Thu Trang

Trang: 1


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này, người thực hiện luận văn
đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình của các Thầy giáo Viện Đào tạo sau
Đại học, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
Tác giả xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc nhất đến PGS.TS.
Vũ Trụ Phi - Phó Trưởng Khoa Kinh tế, Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Tác giả cũng xin được chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các
CBNV tại các Phòng, Ban chức năng thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Hải Phòng đã
giúp tác giả thu thập số liệu, thông tin để thực hiện luận văn.
Bên cạnh sự hợp tác, giúp đỡ trong công việc người viết không thể quên sự
động viên của gia đình và bạn bè trong quá trình học tập và nghiên cứu thực tế.
Dù đã cố gắng nhưng kiến thức và thực tiễn rộng lớn, trình độ và nhận thức
của bản thân còn hạn chế, khó tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của các Thầy giáo để hoàn thiện hơn bản luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!


2.3

Tình hình quy mô và tăng trưởng nguồn vốn của BID-HP
giai đoạn năm 2011-2015

50

2.4

So sánh tình hình nguồn vốn của BID-HP và VCB-HP năm
2015

53

Trang: 3


2.5

So sánh lãi suất 3 ngân hàng BID–HP, VCB–HP và AGRB –
HP ngày 31/12/2015

57

2.6

Chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của BID-HP giai đoạn
năm 2011-2015



Chỉ tiêu chất lượng tín dụng của BID-HP giai đoạn năm
2011-2015

73

2.12

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của BID-HP giai đoạn 2011-2015

77

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Số biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

2.1

Chỉ tiêu kết quả hoạt động tín dụng của BID-HP giai đoạn
năm 2011-2015

45

2.2

Chỉ tiêu kết quả hoạt động dịch vụ của BID-HP giai đoạn
năm 2011-2015


62

2.7

Tỷ trọng dư nợ cho vay của khối ngân hàng nhà nước năm
2015 (%)

68

2.8

So sánh một số chỉ tiêu sử dụng vốn của BID-HP và VCBHP trong năm 2015 (%)

70

2.9

So sánh một số chỉ tiêu chất lượng tín dụng của BID-HP và
VCB-HP trong năm 2015 (%)

76

2.10

So sánh chỉ tiêu chất tỷ suất sinh lời của BID-HP và VCBHP trong năm 2015 (lần)

78

2.11

theo tín hiệu thị trường trong nước và quốc tế nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm
thiểu rủi ro.
Tuy nhiên việc mở cửa thị trường tài chính làm tăng số lượng các ngân hàng
có tiềm lực mạnh về tài chính, công nghệ và trình độ quản lý làm tăng áp lực cạnh
tranh đối với tổ chức tín dụng trong nước. Các đối tác Việt Nam sắp ký FTA đều là
những nước có thị trường tài chính, ngân hàng rất phát triển (Hoa Kỳ, Australia,
Singapore), hoặc đã mở cửa đáng kể cho sự tham gia của các nhà đầu tư nước
ngoài (New Zealand), hoặc là lợi ích sẽ không bị tác động đáng kể bởi việc mở cửa
thị trường dịch vụ tài chính ngân hàng (Brunei). Tại khu vực ASEAN, các nước có
hệ thống tài chính - ngân hàng phát triển như ASEAN-6 đều mạnh hơn Việt Nam về
mọi mặt. Hơn nữa, thời gian qua, các ngân hàng của Singapore và Malaysia đang
đầu tư rất lớn để có thể đi trước các đối thủ cạnh tranh khác và chuẩn bị tốt hơn cho
AEC, sẽ là thách thức rất lớn đối với các ngân hàng của Việt Nam thời gian tới.
Đồng thời, theo Báo cáo tình hình kinh tế xã hội năm 2014 và nhiệm vụ năm
2015 do Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng trình bày tại kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa
XIII, ngày 20/10/2014, trong các giải pháp chủ yếu phát triển kinh tế xã hội năm
2015 đã đề cập tới:
Trang: 6


“Tiếp tục cơ cấu lại các tổ chức tín dụng; nâng cao năng lực tài chính, năng
lực quản trị và chất lượng tín dụng; giảm thiểu rủi ro, bảo đảm an toàn hệ thống.
Hoàn thành Đề án cơ cấu lại các tổ chức tín dụng. Đẩy mạnh xử lý nợ xấu, phát
triển thị trường mua bán nợ. Có cơ chế phù hợp để hoàn thiện chức năng, tăng
thêm nguồn lực, nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty quản lý tài sản (VAMC).
Bảo đảm đến hết năm 2015 đưa nợ xấu về mức khoảng 3% như kế hoạch đề ra” [1]
Trước những khó khăn và thách thức đó, bản thân hệ thống các ngân hàng
thương mại Việt Nam cần phải liên tục nỗ lực thực hiện các biện pháp cần thiết để
nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình nhằm xứng đáng với vai trò là
công cụ hữu hiệu điều tiết vĩ mô nền kinh tế của nhà nước.

“Phấn đấu đến cuối năm 2015 hình thành được ít nhất 1-2 ngân hàng có quy
mô và trình độ tương đương các ngân hàng khu vực”[2]
Để thực hiện mục tiêu trên, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
cũng như ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng
định hướng chiến lược trong giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 là phấn
đấu trở thành 1 trong 20 Ngân hàng hiện đại có chất lượng, hiệu quả và uy tín hàng
đầu trong khu vực Đông Nam Á vào năm 2020. Tuy nhiên, nếu so sánh với các
ngân hàng hàng đầu tại Việt Nam như ngân hàng Thương mại Cổ phần Công
Thương (CTG), ngân hàng TMCP Ngoại Thương (VCB), cũng như các ngân hàng
nổi tiếng trong khu vực thì ngân hàng BIDV chi nhánh Hải Phòng còn tồn tại một
số hạn chế, yếu kém.
Vì vậy để thực hiện mục tiêu đặt ra thì vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh
là yêu cầu cấp thiết của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cũng như
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Hải Phòng trong giai
đoạn hiện nay. Là một nhân viên của BID-HP, tôi đã chọn đề tài “ Một số biện
pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Thương mại Cổ
phần Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng” với mong muốn đóng
góp một phần nhỏ trong việc đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh và giúp BIDV cán đích thành công cho năm 2015 nói riêng và cho
cả giai đoạn 2011-2015 nói chung.

Trang: 8


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Luận văn được nghiên cứu nhằm đáp ứng mục tiêu:
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng trong thời
gian tới.

Phương pháp so sánh số tương đối
Phương pháp này phản ánh tình hình của sự kiện khi số tuyệt đối không nói

lên được.
-

Phương pháp phân tích phân chia đối tượng thành các bộ phận thành phần,
nhằm mục đích nhận thức sâu sắc hơn.

-

Phương pháp tổng hợp liên kết các thành phần riêng lẻ đã được nhận thức

sâu sắc của đối tượng thành đối tượng thống nhất
- Phương pháp kết luận quy nạp
- Phương pháp thống kê
Việc vận dụng phương pháp phân tích không có nghĩa luận văn mang nặng
tính lý thuyết mà cách tiếp cận và giải quyết vấn đề dựa trên các số liệu thống kê,
báo cáo của BID-HP. Đồng thời có sự so sánh với các ngân hàng TMCP khác có
quy mô, tốc độ phát triển tương đồng. Sau khi dùng phương pháp phân tích sơ bộ,
căn cứ trên kết quả phân tích, ra kết luận cũng như đề xuất các vấn đề cần phải thay
đổi, phát triển để nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải Phòng.
5/ Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Việc nghiên cứu của luận văn này có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiến. Nó
phân tích thực trạng, đưa ra hạn chế, tồn tại và nguyên nhân việc hoạt động không
hiệu quả của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Hải
Phòng trong thời gian qua để từ đó có những giải pháp đúng đắn và thiết thực cho
chiến lược kinh doanh mới cho ngân hàng trong giai đoạn phát triển và cạnh tranh
khốc liệt của lĩnh vực Tài chính – ngân hàng.


Trang: 11


tiền tệ - tín dụng và dịch vụ ngân hàng liên quan đến mọi ngành.
1.1.2/ Chức năng của ngân hàng thương mại
1.1.2.1/ Chức năng trung gian tín dụng
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó
không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu
của NHTM. Trong chức năng này, NHTM đóng vai trò là người trung gian đứng ra
tập trung, huy động các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế biến
nó thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng các nhu cầu vốn kinh doanh và
vốn đầu tư cho các ngành kinh tế và nhu cầu vốn tiêu dùng của xã hội.
Chức năng trung gian tín dụng của NHTM có vai trò và tác dụng rất to lớn
đối với nền kinh tế xã hội. Thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM huy động
và tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền
nhà rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế. Nhờ
đó, hệ thống NHTM cung ứng một khối lượng vốn tín dụng rất lớn cho nền kinh tế.
Đây là nguồn vốn rất quan trọng vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì
tính chất “luân chuyển” không ngừng của nó sẽ làm cho nền kinh tế được cung vốn
ngày càng đầy đủ để phát triển.
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, các NHTM thực hiện những nhiệm
vụ cụ thể sau đây:
-

Nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn của các đơn vị kinh tế các tổ chức và cá

-

nhân bằng đồng tiền trong nước và bằng ngoại tệ.

Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho các tổ chức và cá nhân.
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho khác hàng.
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các khách hàng.

1.1.2.3/ Chức năng cung cấp các dịch vụ tài chính, ngân hàng khác:
Đây là chức năng không những cho phép NHTM thực hiện tốt yêu cầu của
khách hàng, mà còn hỗ trợ tích cực để NHTM thực hiện tốt hơn các chức năng
khác của NHTM.Dịch vụ ngân hàng mà NHTM cung cấp cho khách hàng không
chỉ để tăng doanh thu và lợi nhuận cho chính các ngân hàng mà còn đáp ứng tất cả
các nhu cầu của khách hàng liên quan đến hoạt động ngân hàng.

Trang: 13


Các nhiệm vụ cụ thể của chức năng này bao gồm:
-

Dịch vụ ngân quỹ và chuyển tiền quốc nội
Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ ủy thác (bảo quản, thu hộ, chi hộ, mua bán hộ ...)
Dịch vụ tưvấn đầu tư, cung cấp thông tin...

1.1.3/ Các mặthoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.3.1/ Hoạt động huy động vốn
-

Nhận tiền gửi:
+ Nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế
+Nhận tiền gửi của cá nhân, các tổ chức đoàn thể xã hội
+ Nhận tiền gửi của các TCTD

+ Cho vay ngắn hạn (≤1 năm)
+ Cho vay trung hạn (trên 1 năm đến 5 năm)
Trang: 14


+ Cho vay dài hạn (trên 5 năm)
 Cho vay gián tiếp :

+ Chiết khấu chứng từ có giá
+ Bao thanh toán
 Hình thức cho vay khác

+ Thấu chi
+ Cho vay thông qua phát hành thẻ

-

Tín dụng bảo lãnh ngân hàng
Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh thanh toán
Bảo lãnh đấu thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh hoàn thanh toán
Các hình thức bảo lãnh khác

 Cho thuê tài chính: NHTM muốn hoạt động cho thuê tài chính phải thành lập

công ty cho thuê tài chính
1.1.3.3/ Hoạt động dịch vụ thanh toán và ngân quỹ





- Kinh doanh ngoại hối và vàng



- Tưvấn tài chính, tiền tệ
1.1.3.4/ Các hoạt động khác



- Đầu tư trực tiếp:
Trang: 15




+ Góp vốn, mua cổ phần của DN trong nước
+ Góp vốn, mua cổ phần của các TCTD trong nước
+ Góp vốn, mua cổ phần, liên doanh với nhà đầu tưnướcngoài



- Đầu tư gián tiếp
+ Đầu tư vào tín phiếu kho bạc
+ Đầu tư vào tín phiếu NHTW
+ Đầu tư vào trái phiếu công ty
1.1.4/ Các nghiệpvụ ngân hàng thương mại
1.1.4.1/ Nghiệp vụ nguồn vốn

+ Vốn tự có quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng và là nhân tố để xác
định các tỷ lệan toàn.
* Thành phần vốn tự có:
- Vốn tự có cấp 1 (vốn tự có cơ bản) bao gồm:
+ Vốn điều lệ
+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ
+ Quỹ đầu tưphát triển nghiệp vụ: quỹ đầu tư phát triển, quỹ nghiên cứu khoa học
& đầu tư
+ Quỹ dự phòng tài chính
+ Lợi nhuận không chia
+ Thặng dư vốn cổ phần
- Vốn tự có cấp 2 (vốn tự có bổ sung)
+ 50% giá trị tăng thêm của tài sản cố định được đánh giá lại theo quy định của
Pháp luật.
+ 40% giá trị tăng thêm của các loại chứng khoán đầu tư(kể cả vốn góp và cổ
phiếu đầu tư) được định giá lại theo quy định của pháp luật.
+ Trái phiếu chuyển đổi (hoặc cổ phiếu ưu đãi) do NHTM phát hành, thỏa mãn
một số điều kiện nhất định
+ Các công cụ nợ khác với điều kiện: chủ nợ là thứ cấp so với chủ nợ khác,không
Trang: 17


được ưu tiên thanh toán, có kỳ hạn ban đầu tối thiểu là 10 năm, không được đảm
bảo bằng tài sản của ngân hàng.
+ Dự phòng chung tối đa bằng 1,25% tổng tài sản có rủi ro. Dự phòng chung được
trích theo tỷ lệ 0,75% các khoản nợ từ nhóm 1 đến 4.
 Vốn huy động:

Ðây là nguồn vốn chủ yếu của các ngân hàng thương mại, thực chất là tài sản
bằng tiền của các chủ sở hữu mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng nhưng

* Vốn vay các TCTD nước ngoài.
 Vốn tiếp nhận: vốn tiếp nhận từ chính phủ, vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài

chính tiền tệ, vốn tiếp nhận từ các tổ chức khác
 Vốn khác: tiền tạm giữ, tiền đang chuyển, các khoản phải trả
1.1.4.2/ Nghiệp vụ sử dụng vốn
Nghiệp vụ cho vay và đầu tư là nghiệp vụ sử dụng vốn quan trọng nhất,
quyết định đến khả năng tồn tại và hoạt động của NHTM.Ðây là các nghiệp vụ cấu
thành bổn phận chủ yếu và quan trọng của tài sản Có của ngân hàng. Thành phần
tài sản Có của ngân hàng bao gồm:
 Dựtrữ

Hoạt động tín dụng của ngân hàng nhằm mục đích kiếm lời, song cần phải
bảo đảm an toàn để giữ vững được lòng tin của khách hàng. Muốn có được sự tin
cậy về phía khách hàng, truước hết phải bảo đảm khả năng thanh toán: đáp ứng
được nhu cầu rút tiền của khách hàng. Muốn vậy các ngân hàng phải để dành một
phần nguồn vốn không sử dụng nó để sẵng sàng đáp ứng nhu cầu thanh toán.Phần
vốn để dành này gọi là dự trữ.NHTW được phép ấn định một tỷ lệ dự trữ bắt buộc
theo từng thời kỳ nhất định, việc trả lãi cho tiền gởi dự trữ bắt buộc do chính phủ
qui định.
Dự trữ bao gồm:
+ Dự trữ sơ cấp: bao gồm tiền mặt, tiền gửi tại NHTW, tại các ngân hàng khác.
+ Dự trữ thứ cấp: là dự trữ không tồn tại bằng tiền mà bằng chứng khoán, nghĩa là
Trang: 19


các chứng khoán ngắn hạn có thể bán để chuyển thành tiền một cách thuận lợi.
Thuộc loại này gồm:
Tín phiếu kho bạc
Hối phiếu đã chấp nhận

cầu của người đi thuê và tiến hành cho thuê trong một thời gian nhất định. Người đi
thuê phải trả tiền thuê cho công ty cho thuê tài chính theo định kỳ. Khi kết thúc hợp
đồng thuê người đi thuê được quyền mua hoặc kéo dài thêm thời hạn thuê hoặc trả
lại thiết bị tho bên cho thuê
 Bảo lãnh ngân hàng:

Trong loại hình nghiệp vụ này khách hàng được ngân hàng cấp bảo lãnh
chokhách hàng nhờ đó khách hàng sẽ được vay vốn ở ngân hàng khác hoặc thực
hiện hợp đồng kinh tế đã ký kết
 Đầutư

Khoản mục đầu tư có vị trí quan trọng thứ hai sau khoản mục cho vay, nó
mang lại khoản thu nhập lớn và đáng kể của NHTM. Trong nghiệp vụ này, ngân
hàng sẽ dùng nguồn vốn của mình và nguồn vốn ổn định khác để đầu tư. Đầu tư
của các NHTM được chia thành hai nhóm lớn là: đầu tư trực tiếp và đầu tư tài
chính.
• Đầu tư trực tiếp:

Là hình thức ngân hàng bỏ vốn đầu tưtrực tiếp quản lý.Phần vốn thực hiện
hình thức đầu tư này chỉ được phép là vốn của ngân hàng. Các hình thức đầu tư này
bao gồm:


- Hùn vốn liên doanh trong nưước và nước ngoài.



- Hùn vốn mua cổ phần của các Công ty, đơn vị kinh tế.



khỏan phải thu, các khoản khác...
1.1.4.3/ Nghiệp vụ trung gian (dịch vụ ngân hàng và các hoạt động ngân hàng)
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng được coi là nghiệp vụ trung gian, nó không
ảnh hưởng trực tiếp đến nguồn vốn và cũng không ảnh hưởng trực tiếp đến nghiệp
vụ tín dụng, đầu tư.
Kinh doanh dịch vụ ngân hàng, không những làm cho các NHTM trở thành
các ngân hàng đa năng mà còn qua hoạt động dịch vụ sẽ tạo ra một phần thu nhập
khá lớn với chi phí rất thấp. Những ngân hàng nào mở rộng hoạt động dịch vụ thì
kết quả hoạt động kinh doanh tốt hơn, tỷ suất lợi nhuận cao hơn.
Các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho khác hàng bao gồm:


- Dịch vụ ngân quỹ



- Chuyển tiền



- Dịch vụ thanh toán



- Thu hộ



- Mua - bán hộ
Trang: 22

lý, thu từ dịch vụ tư vấn, thu từ kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thu phí nghiệp vụ
chiết khấu, thu từ cung ứng dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ két, thu khác.
c/ Thu nhậptừ hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm thu về kinh doanh
ngoại tệ, thu về kinh doanh vàng, thu từ các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
d/ Thu nhập từ hoạt động kinh doanh khác bao gồm: thu về kinh doanh
chứng khoản, thu từ nghiệp vụ mua bán nợ, thu từ các công cụ tài chính phái sinh
khác, thu về hoạt động kinh doanh khác.
e/ Thu lãi góp vốn mua cổ phần.
f/ Thu nhập khác”[4]

Trang: 23


1.2.2/ Chi phí của ngân hàng
Chi phí của NHTM bao gồm 10 khoản mục lớn, được phân loại theo hệ
thống tài khoản kế toán của các TCTD Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày
29/04/2004 và Quyết định số 29/2006/QĐ-NHNN ngày 10/07/2006:
“ a/ Chi về hoạt động tín dụng bao gồm: trả lãi tiền gửi, trả lãi tiền vay, trả lãi
phát hành giấy tờ có giá, trả lãi tiền thuê tài chính, chi phí khác.
b/ Chi phí hoạt động dịch vụ bao gồm: chi về dịch vụ thanh toán, cước phí
bưu điện về mạng viễn thông, chi về ngân quỹ (vận chuyển, bốc xếp tiền, kiểm
đếm, phân loại và đóng gói tiền, bảo vệ tiền, chi khác), chi về nghiệp vụ ủy thác và
đại lý, chi về dịch vụ tư vấn, chi phí hoa hồng môi giới, chi khác.
c/ Chi phí hoạt động kinh doanh ngoại hối bao gồm: chi về kinh doanh ngoại
tệ, chi về kinh doanh vàng, chi về các công cụ tài chính phái sinh tiền tệ.
d/ Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí bao gồm: chi nộp thuế, chi nộp các
khoản phí, lệ phí, chi thuế thu nhập doanh nghiệp.
e/ Chi phí hoạt động kinh doanh khác bao gồm: chi về kinh doanh chứng
khoán, chi phí liên quan nghiệp vụ cho thuê tài chính, chi về các công cụ tài chính
phái sinh khác, chi về hoạt động kinh doanh khác.

hàng, là cơ sở đánh giá quá trình thực hiện chiến lược kinh doanh, xác định nguyên
nhân ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh và kiến nghị những giải pháp xử lý, là
cơ sở cho những quyết định kịp thời và đúng đắn. Các chỉ tiêu trong nhóm này giúp
cho ngân hàng đánh giá được hiệu quả của quá trình kinh doanh bằng cách so sánh
kết quả kinh doanh đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Các hoạt độngchủ yếu NHTM gồm: hoạt độnghuy độngvốn, hoạt độngcho
vay, đầu tư và cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Do vậy các nhà quản trị ngân hàng
cần phải đo lường hiệu quả cho từng hoạt động. Thông thường các NHTM thường
dùng các chỉ tiêu sau:

Trang: 25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status