BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
tê
́H
NGUYỄN THỊ NGỌC HƯƠNG
uê
́
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
nh
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
Ki
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
ho
̣c
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
Đ
ại
́H
công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây. Những số liệu trong các
bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính
tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
nh
tham khảo.
ho
̣c
Ki
Người viết cam đoan
Tr
ươ
̀ng
Đ
ại
Nguyễn Thị Ngọc Hương
Việt Nam – Chi nhánh Huế đã cho phép và tạo điều kiện cho em có thể thu thập
được những số liệu, báo cáo liên quan đến luận văn.
̣c
Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn cô PGS. TS Phùng Thị Hồng Hà đã
ho
tận tâm chỉ bảo hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn. Nhờ có
những lời hướng dẫn, dạy bảo đó, bài luận văn này của em đã hoàn thành một
ại
cách suất sắc nhất. Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô.
Đ
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công
̀ng
trong sự nghiệp cao quý; kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế luôn dồi dào sức khỏe và đạt
ươ
nhiều thành công trong công việc.
Trân trọng!
́
NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ
- Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
nh
Chi nhánh Huế.
- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP
Ki
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
2.
- Phương pháp tổng hợp
ại
- Phương pháp chỉ số
ho
- Phương pháp so sánh
̣c
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
: Cán bộ công nhân viên
CSTT
: Chính sách tiền tệ
HĐTD
: Hoạt động tín dụng
IMF
: Quỹ tiền tệ Quốc tế
KD
: Kinh doanh
KH
: Khách hàng
KPI
: Hệ thống đo lường và đánh giá hiệu quả công việc
Đ
: Tổ chức tín dụng
: Thương mại cổ phần
Vietcombank
: Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Vietcombank TW
: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Hội sở chính
Vietcombank Huế
: Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
ươ
̀ng
TMCP
tê
́H
nh
Ki
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ............................................................................ ix
tê
́H
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ .........................................................................................x
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .........................................................................................1
nh
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung.....................................................................................................2
Ki
2.2. Mục tiêu cụ thể.....................................................................................................2
̣c
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2
ho
3.1 Đối tượng nghiên cứu............................................................................................2
3.2. Phạm vi nghiên cứu..............................................................................................2
ại
1.2.1.1. Khái niệm .......................................................................................................8
1.2.1.2. Chức năng của Ngân hàng thương mại..........................................................9
1.2.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế...................................12
1.2.1.4. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại.....................................14
uê
́
1.2.2. Đặc điểm hoạt động của NHTM có liên quan đến đánh giá hiệu quả kinh
doanh .........................................................................................................................18
tê
́H
1.2.2.1. Đặc điểm của Ngân hàng thương mại nói chung .........................................18
1.2.2.2. Đặc điểm của Chi nhánh ..............................................................................20
1.3. Tổng quan các nghiên cứu trước đây về nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân
nh
hàng thương mại........................................................................................................20
Ki
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại ................................................................................................................23
ho
̣c
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – ................................................................34
xi
CHI NHÁNH HUẾ ...................................................................................................34
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế .................................................................................................................34
2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế ..........................................................................34
2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam –
uê
́
Chi nhánh Huế...........................................................................................................35
2.1.3. Tình hình sử dụng lao động của chi nhánh giai đoạn 2014 – 2016 ................38
tê
́H
2.2. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
– Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016...................................................................42
2.2.1. Thu nhập và kết cấu thu nhập của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
nh
– Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016...................................................................42
Ki
2.3.2.1. Hoạt động tín dụng.......................................................................................57
2.3.2.2. Hoạt động dịch vụ ........................................................................................61
2.3.2.3. Sử dụng lao động .........................................................................................63
2.4. Đánh giá chung về hiệu quả kinh doanh của Vietcombank Huế .......................66
2.4.1. Kết quả đạt được .............................................................................................66
2.4.2. Những hạn chế ................................................................................................67
2.4.3. Nguyên nhân ...................................................................................................68
xii
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH HUẾ. ..........................................................................................................69
3.1. Tình hình môi trường kinh doanh trong những năm tới ....................................69
3.1.1. Tình hình ngành ngân hàng trong những năm tới...........................................69
3.1.2. Định hướng và mục tiêu kinh doanh của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt
uê
́
Nam và Chi nhánh Huế giai đoạn từ nay đến 2020 ..................................................70
3.1.2.1. Định hướng chung của ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam trong
tê
́H
hoạt động kinh doanh ................................................................................................70
3.1.2.2. Phương hướng cụ thể tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................83
ươ
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Tr
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn và nhận xét của các phản biện
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
xiii
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Tổng quan các nghiên cứu trước đây về nâng cao hiệu quả kinh doanh
của ngân hàng thương mại ........................................................................................21
Bảng 2.1: Tình hình lao động của Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016..........38
Bảng 2.2: Tình hình tài sản – nguồn vốn của Vietcombank Huế giai đoạn 2014-
uê
́
2016...........................................................................................................................40
Bảng 2.11. Tình hình trích lập dự phòng của Vietcombank Huế .............................55
giai đoạn 2014 - 2016................................................................................................55
̀ng
Bảng 2.12: Thị phần của Vietcombank và trên địa bàn giai đoạn 2014 - 2016........56
ươ
Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động tín dụng của Vietcombank
Huế giai đoạn 2014 – 2016 .......................................................................................58
Tr
Bảng 2.14: Lợi nhuận tăng thêm của Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016 .....60
Bảng 2.15: Thu nhập và đóng góp thu nhập của hoạt động dịch vụ trong tổng thu
nhập của Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016 .................................................62
Bảng 2.16: Hiệu quả sử dụng lao động của Vietcombank Huế giai đoạn 2014 - 2016
...................................................................................................................................64
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Tên sơ đồ
Trang
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM .............................................10
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam, ngành dịch vụ ngân
hàng trong những năm gần đây đã có sự tăng trưởng vượt bậc về số lượng khi các
NHTM (Ngân hàng thương mại) được cấp phép thành lập gia tăng và các NHTM cũ
liên tục mở rộng mạng lưới chi nhánh. Bên cạnh đó từ năm 2010, ngành ngân hàng
uê
́
Việt Nam cho phép mở cửa hoàn toàn thị trường dịch vụ ngân hàng dẫn đến các ngân
tê
́H
hàng nước ngoài liên tục mở rộng quy mô hoạt động tại Việt Nam. Chính sự tăng
trưởng về số lượng và quy mô hoạt động này đã dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay
gắt trong lĩnh vực tài chính ngân hàng tại Việt Nam về thị phần, về chất lượng dịch vụ
nh
và về giá.
Thêm vào đó, tình hình kinh tế thế giới trong giai đoạn này cũng có những
Ki
chuyển biến bất lợi khi các cuộc khủng hoảng kinh tế, suy thoái kinh tế diễn ra liên
tục khiến các ngân hàng lâu đời, có tên tuổi, có quy mô lớn trên thế giới bị sụp đổ.
với thế mạnh cả về bán buôn, bán lẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử. Vietcombank luôn
sẵn sàng cung cấp cho khách hàng đầy đủ các dịch vụ ngân hàng - tài chính truyền
thống và hiện đại với chất lượng tốt nhất. Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh ngày
càng gay gắt cùng với sự biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước như hiện
nay đã đặt ra cho ngành ngân hàng nói chung nhiều cơ hội và thách thức. Để tiếp
1
tục duy trì và giữ vững vị thế dẫn đầu của mình, đòi hỏi các cấp lãnh đạo của Ngân
hàng Vietcombank phải luôn quan tâm, chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh. Nhận thức được tầm quan trọng của hiệu quả kinh doanh trong ngành ngân
hàng cũng như thực tế đang diễn ra, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài “Hiệu quả
hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế” làm để tài nghiên cứu của mình.
uê
́
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung
tê
́H
Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
nh
ươ
Nam – Chi nhánh Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Tr
Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn 2014 – 2016 và đề
xuất giải pháp từ nay đến năm 2020.
2
4. Phương pháp nghiên cứu.
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: các số liệu liên quan được thu thập từ nhiều nguồn khác
nhau như: sách báo, tạp chí, các số liệu tổng hợp từ các báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh cũng như báo cáo phương hướng hoạt động của Ngân hàng TMCP
Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
uê
́
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
- Phương pháp so sánh: so sánh các chỉ tiêu qua thời gian nhằm đánh giá sự
tê
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả hoạt động kinh doanh
̀ng
của ngân hàng thương mại.
CHƯƠNG 2: Hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại
ươ
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
Tr
CHƯƠNG 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.
3
PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
uê
́
phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của nền sản xuất xã hội. Việc phân bổ và sử
Đ
dụng các nguồn lực sản xuất trên đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ làm cho nền
̀ng
kinh tế có hiệu quả cao. Có thể nói mức hiệu quả ở đây mà tác giả đưa ra là cao
nhất, là lý tưởng và không thể có mức hiệu quả nào cao hơn nữa.
ươ
Trong khi đó, nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: “Hiệu quả
là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá”[5]. Theo
Tr
quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả
sản xuất kinh doanh. Hạn chế của quan điểm này là kết quả sản xuất kinh doanh có
thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mở rộng sử dụng các nguồn lực sản
xuất. Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh có hai mức chi phí khác nhau
thì theo quan điểm này cũng có hiệu quả. Quan điểm này chỉ đúng khi kết quả sản
xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản
xuất.
4
Một số quan điểm khác cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa
̣c
kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó”[5]. Quan niệm này có ưu điểm là
phản ánh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế. Nó gắn được kết quả với
ại
toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất
kinh doanh. Tuy nhiên quan điểm này chưa phản ánh được tương quan về lượng và
Đ
chất giữa kết quả và chi phí. Để phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta
̀ng
phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kết quả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên
thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh thái tĩnh mà luôn biến đổi và vận động.
ươ
Quan điểm thứ năm cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu
Tr
cầu quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ
tiêu đại diện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp”[5]. Quan điểm này
có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinh thần của nhân dân. Nhưng khó khăn ở đây là
phương tiện đó nói chung và mức sống nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều
hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêu mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ
Bản chất của hiệu quả kinh doanh là vừa phải nâng cao năng suất lao động
Ki
vừa phải tiết kiệm lao động xã hội nhằm thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp
cũng như của xã hội.
̣c
Khi nghiên cứu hiệu quả kinh doanh chúng ta phải xem xét một cách toàn
ho
diện cả mặt định tính và định lượng.
- Về mặt định lượng, hiệu quả kinh doanh phải được xem xét trong mối
ại
tương quan giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được. Như theo công thức trên chúng
Đ
ta đã thấy chúng ta chỉ thu được hiệu quả kinh doanh cao khi kết quả đầu ra lớn hơn
̀ng
chi phí đầu vào, hiệu quả càng cao khi kết quả càng cao, chi phí càng nhỏ và ngược
lại.
tê
́H
đầu vào chắc chắn doanh nghiệp sẽ đi tới thua lỗ, phá sản.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại và
nh
phát triển của doanh nghiệp.
Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự có mặt của doanh nghiệp
Ki
trên thị trường, mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại
đó. Đồng thời, mục tiêu của doanh nghiệp là luôn tồn tại và phát triển một cách
ho
̣c
vững chắc. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi hỏi tất yếu khách
quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường hiện nay. Do
ại
yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi hỏi nguồn thu nhập
quan trọng. Bởi vì sự tồn tại của doanh nghiệp luôn luôn phải đi kèm với sự phát
triển mở rộng của doanh nghiệp, đòi hỏi phải có sự tích lũy đảm bảo cho quá trình
sản xuất mở rộng theo đúng quy luật phát triển.
Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và tiến bộ
uê
́
trong kinh doanh
tê
́H
Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh nghiệp phải tự tìm tòi, đầu
tư tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ chế thị trường là chấp nhận sự
cạnh tranh. Song khi thị trường ngày càng phát triển thì cạnh tranh giữa các doanh
nh
nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh tranh lúc này không còn là sự
cạnh tranh về mặt hàng mà còn cạnh tranh về mặt chất lượng, giá cả và nhiều yếu tố
Ki
khác nữa. Mục tiêu của doanh nghiệp là phát triển thì cạnh tranh là yếu tố làm cho
doanh nghiệp phát triển mạnh lên nhưng ngược lại cũng có thể là cho doanh nghiệp
ho
̣c
thời thực hiện chi trả hộ theo yêu cầu của các thương gia khác, tạo điều kiện thuận
lợi cho họ trong quá trình mua bán hàng hóa. Nhờ thực hiện dịch vụ này, các
8
thương gia tiền tệ thường xuyên quản lý một khối lượng tiền lớn. Chính điều đó đã
tạo tiền đề cho họ thực hiện hoạt động kinh doanh mới – cho vay. Như vậy, hoạt
động ngân hàng thưở sơ khai bao gồm hoạt động nhận tiền gửi và cho vay.
Dựa vào tính chất và mục đích hoạt động đó, Luật Ngân hàng của Pháp năm
1941 định nghĩa: “Ngân hàng thương mại là những xí nghiệp hay cơ sở mà nghề
nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc
uê
́
dưới các hình thức khác và sử dụng tài nguyên đó cho chính họ trong các nghiệp vụ
về chiết khấu, tín dụng và tài chính”[4]. Hay như Luật Ngân hàng ở Ấn Độ năm
tê
́H
1950, đã nêu: “Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay hay tài
trợ, đầu tư”[4]. Ở Việt Nam, định nghĩa Ngân hàng thương mại như sau: “Ngân
hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường
nh
xuyên là nhận tiền kí gửi từ khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền
Tr
Cùng với sự hoàn thiện về chức năng của các ngân hàng trung ương, các
ngân hàng thương mại kể từ khi hình thành cho đến nay cũng phát triển ngày càng
đa dạng hơn về nghiệp vụ kinh doanh. Và các nghiệp vụ này thể hiện ba chức năng
của các ngân hàng thương mại, bao gồm: chức năng trung gian tín dụng, chức năng
trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền.
Chức năng trung gian tín dụng
9
Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của
ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay
để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng
là cơ sở để thực hiện các chức năng khác. Khi thực hiện chức năng trung gian tín
dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người thừa vốn và người có nhu cầu về
tê
́H
uê
́
vốn [21].
Sơ đồ 1.1: Chức năng trung gian tín dụng của NHTM
nh
ươ
Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán
theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh
Tr
toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền
thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại
đóng vai trò là người "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
người giữ tài khoản của họ [21].
Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở
thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh
toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương
10
mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ
nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách
hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết
kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán đồng
thời đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu
thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp
uê
́
phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân
hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian
Đ
tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín
dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại
̀ng
ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng
ươ
trong các giao dịch [21].
Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng
Tr
để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân
hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi
không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một
lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức
mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu
tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền
mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng [21].
11
Với chức năng "tạo tiền", hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng
̣c
vậy, còn có cách gọi khác của kinh tế thị trường là nền kinh tế tiền tệ. Với đặc trưng
đó, mặc nhiên ngành ngân hàng cùng với những hoạt động dịch vụ của nó đã trở
ại
thành một trong những công cụ hàng đầu để điều hành kinh tế vĩ mô của mỗi quốc
gia có nền kinh tế thị trường.
Đ
Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế
̀ng
Thực tế cho thấy, để tồn tại và phát triển, các đơn vị kinh tế cần phải có một
lượng vốn lớn đầu tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác.
ươ
Bằng vốn huy động được trong xã hội, thông qua hoạt động tín dụng, Ngân hàng
Tr
thương mại đã cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng nhu cầu vốn một
cách kịp thời cho quá trình sản xuất. Nhờ có hoạt động của hệ thống Ngân hàng
thương mại và đặc biệt là hoạt động tín dụng, các doanh nghiệp, cá nhân có điều
kiện mở rộng sản xuất, cải tiến máy móc, công nghệ để tăng năng suất lao động,
sở hữu của doanh nghiệp. Để giải quyết khó khăn này, doanh nghiệp có thể tìm đến
các ngân hàng xin vay vốn thỏa mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua hoạt động
̣c
tín dụng, Ngân hàng là chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp và thị trường. Nguồn
ho
vốn tín dụng của ngân hàng cấp cho doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong
việc nâng cao chất lượng mọi mặt của quá trình sản xuất kinh doanh giúp doanh
ại
nghiệp đáp ứng nhu cầu thị trường, từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững
Đ
chắc trong kinh doanh [13].
Ngân hàng thương mại là một công cụ để Nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh
̀ng
tế
ươ
Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, NHTM hoạt động một cách có
́H
nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là các
hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân
hàng Nhà nước của Ngân hàng thương mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp
nh
phần thúc đẩy hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng
động của nền tài chính quốc tế [13].
Ki
thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nước phù hợp với sự vận
1.2.1.4. Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng thương mại
ho
̣c
Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp thực hiện hoạt động kinh doanh
về tiền tệ, tín dụng. Các hoạt động chủ yếu của các NHTM bao gồm: hoạt động huy
động vốn, hoạt động cho vay, đầu tư và các hoạt động cung cấp dịch vụ khác.
ại
Hoạt động huy động vốn
Đ