Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
PHẦN 1
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN NHÀ
TP. HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NH TMCP phát triển nhà
TP.Hồ Chí Minh
Ngày 04/01/1990 Ngân hàng TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh
(HD Bank) được thành lập. Là một trong những NH TMCP đầu tiên của cả
nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng và gần 50 CBNV, HD Bank đã lấy sứ
mệnh “ phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị, góp phần xây dựng TP. Hồ Chí
Minh văn minh, hiện đại”. Lấy sứ mệnh trên làm mục tiêu hoạt động và phát
triển, HD Bank có chức năng thực hiện kinh doanh tổng hợp, đa dạng trong lĩnh
vực nhà ở; kinh doanh tiền tệ, tín dụng thông qua việc đầu tư vốn, cung ứng tín
dụng và dịch vụ nhà; tập trung huy động vốn và quản lý tất cả các nguồn vốn để
phục vụ chương trình phát triển nhà ở và chỉnh trang đô thị; tư vấn cho Ủy ban
nhân dân TP. Hồ Chí Minh về chương trình, kế hoạch phát triển nhà và chỉnh
trang đô thị.
Qua 20 năm hoạt động, HD Bank đã đạt được những kết quả quan trọng
sau: Vốn điều lệ tăng từ 3 tỷ lên 1.550 tỷ đồng; lao động từ 50 người nay tăng
lên hơn 1.300 người. Mạng lưới hoạt động không ngừng mở rộng, từ 1 trụ sở
ban đầu , đến nay HD Bank đã có mặt tại hầu hết các vùng kinh tế trọng điểm
của cả nước với 65 Chi nhánh, phòng giao dịch.
NH TMCP phát triển nhà TP.Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm (HD
Bank Hoàn Kiếm) tiền thân cũng là một phòng giao dịch được thành lập ngày
31/07/2007 với tên gọi là PGD Trần Hưng Đạo. Đến ngày 23/04/2008 PGD
Trần Hưng Đạo được nâng cấp thành Chi nhánh Hoàn Kiếm, có trụ sở tại 98B
Trần Hưng Đạo. Đến ngày 06/10/2009, HD Bank Hoàn Kiếm chính thức đổi
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
1
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
địa điểm trụ sở mới tại 14-16 Hàm Long, Hà Nội. HD Bank Hoàn Kiếm hoạt
đua, công tác hành chính quản trị.
Đề xuất hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ, chấp hành công tác báo cáo thống kê,
kiểm tra chuyên đề.
Lưu trữ các văn bản pháp luật, văn bản định chế, quản lý con dấu, công tác
hành chính văn thư, lễ tân, bảo vệ, chăm lo đời sống vật chất – văn hóa – tinh
thần của cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh.
Ngoài ra, phòng tổ chức hành chính còn có nhiệm vụ thực hiện công tác
xây dựng cơ bản, mua sắm, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công cụ lao
động, văn phòng phẩm.
• Phòng tín dụng
Phòng Tín dụng là đầu mối tham mưu đề xuất với Giám đốc xây dựng
chiến lược khách hàng tín dụng, phân loại khách hàng và đề xuất các chính sách
ưu đãi đối với từng loại khách hàng. Quản lý ( hoàn chỉnh, bổ sung, bảo quản,
lưu trữ, khai thác…) hồ sơ tín dụng theo quy định, tổng hợp, phân tích, quản lý
thông tin và lập báo cáo về công tác tín dụng theo phạm vi được phân công.
Xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng
kinh doanh của NH TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh. Tổng hợp phân tích
hoạt động kinh doanh quý, năm. Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng, hoàn thiện hồ sơ trình
NH cấp trên theo phân cấp ủy quyền. Tiếp nhận xây dựng, thực hiện các
chương trình, dự án mô hình tín dụng thuộc nguồn vốn trong nước và nước
ngoài.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và
đề xuất khắc phục.
• Phòng Kế toán ngân quỹ
Chức năng nhiệm vụ của phòng là hạch toán kế toán, thống kê và thanh
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
3
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
toán theo quy định của NH Nhà nước. Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính,
• Cho vay ngắn han, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối với các
pháp nhân, cá nhân, hộ gia đình, Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh
trên các lĩnh vực.
• Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, chuyển tiền và các dịch vụ
Ngân hàng khác.
• Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
5
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
PHẦN 2
TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NH TMCP PHÁT
TRIỂN NHÀ TP. HỒ CHÍ MINH CHI NHÁNH HOÀN KIẾM
2.1 Thực trạng hoạt động kinh doanh của NH trong 2 năm 2008 và 2009
2.1.1 Công tác huy động vốn
Bảng 2.1: Bảng tình hình huy động vốn
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Tỷ
trọng
Năm
2009
Tỷ
trọng
So sánh 08& 09
Số tiền %
Tổng nguồn vốn 302 100% 1172 100% +870 +288%
1. Theo loại tiền
với năm 2009. Tiền gửi ngắn hạn năm 2008 là 187 tỷ đồng, năm 2009 là 617 tỷ
đồng tăng 430 tỷ đồng tương đương với mức tăng 229.9% và tiền gửi trung và
dài hạn là 104 tỷ đồng năm 2008 ít hơn 319 tỷ đồng so với năm 2009 tương
đương với mức tăng 306.7% cùng với tỷ trọng tăng từ34.5% lên 36.2%.
Qua những số liệu trong bảng, chúng ta có thể thấy NH TMCP phát triển
nhà TP. Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm đã tích cực tìm kiếm và tận dụng
được khả năng huy động vốn của mình để đưa vào phục vụ kinh doanh bằng
nhiều biện pháp đồng bộ như đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, áp dụng
lãi suất linh hoạt, các hình thức tiết kiệm dự thưởng và các biện pháp khuyến
mãi khác. Bên cạnh đó, trình độ cán bộ huy động vốn từng bước được nâng lên
cùng sự nhiệt tình học tập, đổi mới phong cách giao dịch.
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
7
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ năm 2008 & 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Tỷ
trọng
Năm
2009
Tỷ
trọng
So sánh 08& 09
Số tiền %
Tổng dư nợ 302 100% 750 100% +448 +148.3%
1. Theo loại tiền
được lý giải do năm 2008 các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm do tình trạng lạm phát tăng cao ở đầu năm và có thiên
hướng giảm phát ở một vài tháng cuối năm buộc các doanh nghiệp phải thu hẹp
quy mô sản xuất hoăc tạm ngừng hoạt động dẫn đến dư nợ cho vay ngắn hạn
giảm sút so với năm 2009. Trong một vài năm tới chi nhánh sẽ đưa ra chính
sách linh hoạt để mở rộng hoạt động cho vay, gia tăng thị phần, uy tín đối với
các khách hàng.
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh trong một vài năm gần đây
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008 &2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
So sánh 08 & 09
Số tiền %
1. Tổng thu 65 194 129 198.5%
2. Tổng chi 59 185 126 213.6%
3. Chênh lệch thu - chi 6 9 3 50%
( Nguồn: Báo cáo tổng kết kinh doanh năm 2008 & 2009)
Về tổng thu, năm 2008 là 65 tỷ đồng và năm 2009 là 194 tỷ đồng tăng 129
tỷ đồng với tỷ trọng là 198,5%. Về tổng chi, năm 2008 là 59 tỷ đồng, năm 2009
là 185 tỷ đồng. Năm 2009 tổng chi tăng 126 tỷ đồng so với năm 2008 tương
đương tăng 213,6%. Qua bảng số liệu về kết quả tài chính năm 2008 và 2009 ta
thấy lợi nhuận của năm 2009 tăng 3 tỷ đồng tương đương với tăng 50% so với
năm 2008. Nguyên nhân là do những tháng đầu năm 2008 tình hình kinh tế của
Viêt Nam nói riêng và thế giới nói chung diễn biến hết sức phức tạp, lạm phát
tăng cao trên 20% cùng với việc thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt của chính
phủ khiến các Ngân hàng buộc phải tăng lãi suất tiền gửi và do đó chi phí huy
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
10
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
-Năm 2009: Doanh số thu tiền mặt: 912 tỷ đồng
Doanh số chi tiền mặt: 910 tỷ đồng
Năm 2009, trong quá tringf thu chi tiền mặt bộ phận ngân quỹ đã đảm bảo
an toàn cho khách hàng đến giao dịch và cho Ngân hàng: đã thu lại nhiều tiền
giả, trả lại 15 món tiền thừa. Trong đó 16 món nội tệ số tiền là 11.2 triệu đồng,
một món ngoại tệ là 100 USD
c. Hoạt động dịch vụ
Dich vụ thanh toán chuyển tiền trong nước, chuyển tiền ra nước ngoài, nhờ
thu L/C, dịch vụ kiều hối, dịch vụ thu hộ, chi hộ… Các dịch vụ này ngày càng
phát triển mạnh mẽ và đem lại sự hài lòng cho khách hàng vì thời gian thanh
toán được rút ngắn đồng thời các dịch vụ này cũng đem lại cho chi nhánh
nguồn thu nhập đáng kể.
2.2 Thực trạng huy động vốn của Ngân hàng TMCP phát triển nhà
TP. Hồ Chí Minh chi nhanh Hoàn Kiếm.
2.2.1 Cơ cấu huy động vốn của chi nhánh Hoàn Kiếm
2.2.1.1 Theo đơn vị tiền tệ
Bảng 2.5: Huy động vốn theo loại tiền năm 2008 & 2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Tỷ
trọng
Năm
2009
Tỷ
trọng
Tỷ
trọng
So sánh 08& 09
Số tiền %
Tổng nguồn vốn 302 100% 1172 100% +870 +288%
- Từ dân cư 91 30.1% 315 26.9% +224 +246.1%
- Từ các tổ chức kinh tế 211 69.9% 857 73.4% +646 +306.1%
( Nguồn báo cáo kết quả kinh doanh năm 2008 & 2009)
Tiền gửi tiết kiệm của dân cư: Năm 2008 là 91 tỷ đồng, năm 2009 là 315 tỷ
đồng tăng 224 tỷ đồng tương ứng với 246.1%. Những tháng đầu năm 2008 khi
tình hình lạm phát diễn biến hết sức phức tạp, lượng vốn huy động của Ngân
hàng thiếu hụt nên các Ngân hàng đồng loạt tăng lãi suất tiền gửi của tất cả các
loại tiền nên thu hút được 1 lượng tiền lớn nhàn rỗi trong dân cư. Đây là một
nguồn tiền quan trọng mà Ngân hàng luôn có chính sách về lãi suất linh hoạt để
thu hút và mở rộng mạng lưới nhằm tăng tỷ trọng trong cơ cấu tổng nguồn vốn
huy động. Cụ thể năm 2008 tỷ trọng của nguồn tiền này là 30.1% cao hơn năm
2009 là 26.9%.
Tiền gửi từ các tổ chức kinh tế: Năm 2008 là 211 tỷ đồng, năm 2009 là 857
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
12
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
tỷ đồng tăng 646 tỷ đồng tương đương 306.1%. Nguồn tiền này chiếm tỷ trọng
khá lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của Ngân hàng: năm 2008 là 69.9%,
năm 2009 là 73.4%. Đây là loại nguồn vốn có chi phí huy động thấp do loại tiền
gửi này nhằm mục tiêu hưởng các tiện ích trong thanh toán chứ không nhằm
mục đích hưởng lãi. Việc nâng cao được tỷ trọng nguồn tiền này trong cơ cấu
vốn huy động chứng tỏ Ngân hàng ngày càng có uy tín và vị thế cao hơn trong
mắt các doanh nghiệp trên địa bàn hoạt động của mình.
2.2.1.3 Theo thời gian
Bảng 2.7: Huy động vốn theo thời gian năm 2008& 2009
13
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
tục đưa ra các kỳ hạn mới với lãi suất phù hợp với từng thời kỳ, linh hoạt theo
sự biến động của nền kinh tế để thu hút được nhiều nguồn vốn hơn để có thể
mang lại lợi nhuận cao cho chi nhánh.
2.2.2 Chi phí huy động vốn
Bảng 2.8: Chi phí huy động vốn năm 2008 &2009
Đơn vị: tỷ đồng
Chỉ tiêu
Năm
2008
Năm
2009
1. Tổng chi phí huy động vốn 14.61 23.75
- Chi phí trả lãi 11.6 19.9
- Chi phí tiền lương 1.6 2.1
- Chi phí KH, sửa chữa TSCĐ, mua sắm CCLĐ 1.01 1.08
- Chi phí vật liệu, giấy tờ in 0.19 0.23
- Chi phí XB tài liệu, quảng cáo, tiếp thi, khuyến mại 0.21 0.44
2. Tỷ lệ chi phí trả lãi trên tổng chi phí huy động vốn 79.3% 84%
3. Tổng nguồn vốn huy động 302 1172
4. Tỷ lệ chi phí huy động trên tổng nguồn vốn 4.8% 2.02%
( Nguồn: Bảng cân đối kế toán 2008 & 2009)
Tại chi nhánh Hoàn Kiếm ta có thể dễ dàng nhận thấy là chi phí huy động
năm 2009 cao hơn năm 2008, năm 2008 là 14.61 tỷ đồng, năm 2009 là 23.75 tỷ
đồng. Nhưng điều đáng nói ở đây là hiệu quả của những khoản chi ấy. cụ thể là
năm 2008 để huy động được 1 đồng vốn phải bỏ ra 0.048 đồng nhưng sang năm
2009 thì giảm xuống chỉ còn 0.02 đồng. Điều này chứng tỏ năm 2009 Chi
nhánh đã thắt chặt công tác quản lý chi tiêu một cách hợp lý và có hiệu quả
tránh tình trạng thất thoát lãng phí trong công tác huy động vốn.
tương ứng với 112.1%. Đây là một sự nỗ lực của cán bộ nhân viên chi nhánh
trong tình hình kinh tế gặp nhiều khó khăn và biến động như năm 2008.
PHẦN 3
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
3.1 Đánh giá hoạt động kinh doanh
3.1.1 Những kết quả đạt đuợc
Ngay từ ngày đầu mới thành lập, nhờ có sự định hướng đúng đắn của Ban
Giám đốc cộng với sự nhiệt tình, năng động của tập thể cán bộ công nhân viên
nên NH TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh chi nhánh Hoàn Kiếm đã đạt
được những kết quả đáng khích lệ trong quá trình hoạt động, góp phần đáng kể
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
15
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
vào thành tích chung của Ngân hàng trong những năm qua.
- Tiếp tục ổn định về mặt tổ chức Đảng, Công đoàn.
- Quan tâm đến công tác mở rộng hoạt động kinh doanh. Tổng nguồn vốn
huy động và dư nợ tăng trưởng, cơ cấu nguồn vốn được quan tâm chú trọng đặc
biệt về nguồn vốn rẻ. Tổ chức triển khai nhiều hình thức huy động vốn từ các tổ
chức kinh tế, xã hội và dân cư. Đa dạng hóa các hình thức tiết kiệm dự thưởng
theo quy định của NH TMCP phát triển nhà TP. Hồ Chí Minh.
- Sử dụng vốn có theo hướng tích cực, tập trung cho vay các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tăng thu dịch vụ, cho vay hộ gia
đình và cho vay tiêu dùng, đồng thời tiếp cận với một số dự án của các doanh
nghiệp lớn.Quan tâm, nâng cao chất lượng tín dụng, việc thẩm định cho vay
đảm bảo đúng quy trình.
- Nắm bắt sự biến động lãi suất tiền gửi, tiền vay để điều chỉnh kịp thời
phù hợp với thị trường, thường xuyên đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn, phục vụ tốt hoạt động thanh toán, đảm bảo dự trữ bắt buộc và an toàn
thanh toán theo đúng quy định.
triển kinh tế của thành phố, mục tiêu phấn đấu thực hiện trong năm 2010 của
chi nhánh Hoàn Kiếm như sau:
Tiếp tục duy trì những phương thức huy động truyền thống đồng thời đẩy
nhanh việc áp dụng các sản phẩm mới về huy động vốn. Phấn đấu đạt mức tăng
trưởng nguồn vốn với nhip độ phát triển cao và bền vững cân đối với nhip độ
tăng trưởng tín dụng và các hoạt động khác. Cụ thể chi nhánh Hoàn Kiếm đả đề
ra phương hướng phát triển trong năm 2010 như sau: Tổng nguồn vốn huy động
tăng từ 30 -32% so với 31/12/2009.
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cua Ngân hàng.
3.3.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
17
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
- Mỗi đối tượng gửi tiền có những đăc điểm khác nhau nên để thỏa mãn
tốt được nhu cầu của khách hàng, chi nhánh cần phải đa dạng hóa các kỳ hạn
gửi tiền, các hình thức gửi tiền củng như phat triển các công cụ huy động vốn
có khả năng khai thác tốt vốn trung- dài hạn và ngoại tệ. Ngoài các hình thức
gửi tiền tiết kiệm thông thường thì chi nhánh nên xem xét đưa ra các hình thức
tiết kiệm mới phù hợp với khách hàng để có thể chủ động được thời gian, định
kỳ nộp tiền, số tiền mỗi kỳ tùy thuộc vào mức thu nhập, mục tiêu của khách
hàng, có thể đưa ra hình thức tiết kiệm theo thơi gian thực gửi, tài khoản tiết
kiệm vì tương lai, tài khoản tiết kiệm giáo dục, tiết kiệm dưỡng lão…
- Hiện nay chi nhánh mới huy động nguồn ngoại tệ là USD nên có thể mở
rộng huy động các loại ngoại tệ khác như EUR, JPY…
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu để huy động những nguồn vốn dài hạn, có
tính ổn định cao. Đây là hình thức huy động vốn trung và dài hạn ma chi nhánh
nên áp dụng.
3.3.2 Đa dạng hóa các hình thức nhận lãi
Khách hàng gửi tiền với nhiều mục đích khác nhau. Nên chi nhánh cần
đưa ra những hình thức nhận lãi khác nhau để phù hợp với mục đích, yêu cầu
3.3.5 Đào tạo và nâng cao trình độ của cán bộ nhân viên
Yếu tố con người luôn quan trọng trong sự thành công của Ngân hàng. Chi
nhánh cũng tưng bước hoàn thiện, củng cố tổ chức bộ máy, đổi mới cơ chế
quản lý phù hợp với mục đích và chiến lược của Ngân hàng. Tăng cường các
hoạt động, giám sát, kiểm tra, phát hiện kịp thời những sai sót để sửa chữa. Để
có kết quả tốt chi nhánh cần quan tâm đến đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ
Ngân hàng, đây chính là mục tiêu lâu dài mà Ngân hàng cần thực hiên. Ngân
hàng thường xuyên phải có các chương trinh học tập, đào tạo để hoàn thiện hơn
nữa trình độ của nhân viên Ngân hàng, đặc biệt là nghiệp vụ Ngân hàng, tiếng
anh và tin học.
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
19
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
3.3.6 Tăng cường công tác thông tin quảng cáo, chiến lược Marketing
Tại Ngân hàng nào cũng vậy, công tác thông tin quảng cáo cho Ngân hàng
luôn là vấn đề cần thiết, nhất là trong thời buổi hiện nay có nhiều Ngân hàng
mới tham gia trên thị trường. Ngân hàng phải lam cho người dân biết được hoạt
động của Ngân hàng mình và những lợi ích có được khi tham gia vào các dịch
vụ của Ngân hàng. Trong công tác huy động vốn, việc quảng cáo cần tập trung
một số vấn đề như: Lãi suất tiền gửi, các hình thức huy động vốn, lợi ích của
khách hàng có được khi gửi tiền tiết kiệm… Bên cạnh thông tin quảng cáo thì
chi nhánh nên đưa ra các hình thức khuyến mãi đa dạng sẽ thu hút được sự
tham gia của khách hàng như tham gia gửi tiết kiệm và quay số dự thưởng, lãi
suất ưu đãi…
KẾT LUẬN
Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp này đề cập đến công tác huy
động vốn và sử dụng vốn trong một ngân hàng thương mại. Như đã nói ở trên,
công tác huy động vốn và sử dụng vốn có vai trò quan trọng không những đối
với hoạt động Ngân hàng mà còn đối với cả nền kinh tế.Hệ thống ngân hàng
hoạt động có hiệu quả sẽ tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
22
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Hà Nội, ngày …. tháng …. năm 2010
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
23
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Nguyễn Thị Thanh Dung MSV: 06A02911N
24
Báo cáo thực tập Khoa Tài chính - Ngân hàng
LỜI NÓI ĐẦU
Hoạt động của ngành Ngân hàng gắn liền với cơ chế quản lý kinh tế. Việc
chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước, đồi hỏi hoạt đông Ngân hàng phải là đòn bẩy kinh tế, là công
cụ kiềm chế và đẩy lùi lạm phát nhằm thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế. Hệ
thống Ngân hàng đã được cải tổ và hoạt động có hiệu quả, đóng vai trò nòng cốt
trên thị trường tiền tệ. Chiến lược kinh tế của Nhà nước chỉ rõ: "tiếp tục đổi mới