BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐÀM THỊ THU HẰNG
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá
kết quả điều trị viêm vùng kẽ răng”
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
ĐÀM THỊ THU HẰNG
Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị viêm
vùng kẽ răng”
CHUYÊN NGÀNH: RĂNG HÀM MẶT
MÃ SỐ: 60720601
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
tôi có được thành quả như ngày hôm nay.
Hà Nội, tháng 11 năm 2014
Đàm Thị Thu Hằng
LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Đàm Thị Thu Hằng, học viên Cao học 21 Răng hàm mặtTrường đại học Y Hà Nội, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng
dẫn của Thầy TS Nguyễn Mạnh Hà.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở
nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Đàm Thị Thu Hằng
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VVKR
: Viêm vùng kẽ răng
CR
: Cao răng
ĐT
CB
: Chụp bọc
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU....................................................... 3
1.1. HÌNH THÁI GIẢI PHẪU VÙNG KẼ RĂNG ...................................... 3
1.1.1. Giới hạn vùng kẽ răng ...................................................................... 3
1.1.2. Vị trí tiếp xúc của các răng trên cung hàm ...................................... 3
1.1.3. Các mặt bên của thân răng. .............................................................. 6
1.2. TỔ CHỨC HỌC VÙNG KẼ RĂNG ..................................................... 6
1.2.1. Lợi vùng kẽ răng .............................................................................. 6
1.2.2. Dây chằng vùng kẽ răng. .................................................................. 8
1.2.3. Xương răng ....................................................................................... 9
1.2.4. Xương ổ răng vùng kẽ .................................................................... 10
1.3. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VỀ KHỚP CẮN. ............................................. 11
1.3.1. Diện nhai ........................................................................................ 11
1.3.2. Gờ bên ............................................................................................ 11
1.3.3. Hố trũng giữa.................................................................................. 11
1.3.4. Múi tựa. .......................................................................................... 11
1.4. PHÂN LOẠI BỆNH TỔ CHỨC QUANH RĂNG ............................. 13
1.5. BỆNH SINH BỆNH VÙNG KẼ RĂNG ............................................. 15
1.6. CHẨN ĐOÁN BỆNH VIÊM VÙNG KẼ RĂNG ............................... 18
1.6.1. Đặc điểm lâm sàng ......................................................................... 18
1.6.2. Xquang ........................................................................................... 19
1.7. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TẠI VIỆT NAM ..................... 19
1.8. MỘT SỐ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI .................... 21
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........ 22
Bảng 3.1:
Phân bố bệnh nhân theo tuổi, giới ............................................ 32
Bảng 3.2:
Lý do chính đến khám theo giới .............................................. 33
Bảng 3.3:
Phân bố vị trí vùng kẽ viêm ..................................................... 35
Bảng 3.4:
Mức độ viêm vùng kẽ theo giới ............................................... 36
Bảng 3.5:
Đặc điểm hình ảnh Xquang theo giới ...................................... 38
Bảng 3.6:
Các dấu hiệu lâm sàng trên răng theo giới .............................. 40
Bảng 3.7 :
Các dấu hiệu lâm sàng trên răng theo nhóm tuổi .................... 41
Bảng 3.8:
Biểu đồ 3.2: Mức độ viêm vùng kẽ theo nhóm tuổi ....................................... 37
Biểu đồ 3.3: Đặc điểm hình ảnh Xquang theo tuổi ......................................... 39
Biểu đồ 3.4: Phương pháp điều trị viêm theo tuổi .......................................... 44
Biểu đồ 3.5: Kết quả sau điều trị 1 tuần theo nhóm tuổi ................................ 46
Biểu đồ 3.6: Kết quả sau 3 tháng điều trị theo tuổi......................................... 50
Biểu đồ 3.7. Kết quả sau 3 tháng điều trị theo mức độ viêm .......................... 51
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Giới hạn kẽ răng ................................................................................ 3
Hình 1.2. Vị trí tiếp xúc của răng hàm trên nhìn từ mặt ngoài ........................ 4
Hình 1.3. Vị trí tiếp xúc của răng hàm dưới nhìn từ mặt ngoài ....................... 5
Hình 1.4. Vị trí tiếp xúc của các răng hàm trên và hàm dưới nhìn từ mặt nhai......... 5
Hình 1.5: Đặc điểm mặt bên thân răng ............................................................ 6
Hình 1.6: Hình thể nhú lợi và yên lợi ............................................................... 8
Hình 1.7: Hệ thống dây chằng.......................................................................... 9
Hình 1.8: Xương ổ răng vùng kẽ..................................................................... 10
Hình 1.9: Các nhóm núm tựa ......................................................................... 12
Hình 1.10: Triệu chứng viêm vùng kẽ răng ................................................... 19
Hình 2.1: Cây thăm dò túi lợi ......................................................................... 23
Hình 2.2: Các mức độ mất lợi kẽ răng ............................................................ 26
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm vùng kẽ răng từ lâu đã là một vấn đề nan giải không chỉ với
bệnh nhân mà còn với cả nha sĩ. Mức độ tái diễn mang tính thường xuyên
của bệnh đã đem lại cho bệnh nhân không ít phiền phức và ảnh hưởng
không nhỏ đến chất lượng cuộc sống. Viêm nhẹ gây ra đau đớn, không ăn
không được viết riêng mà nó nằm trong phần viêm quanh răng. Cũng chưa có
nghiên cứu nào cụ thể và chi tiết trong vấn đề đánh giá tình trạng viêm vùng
kẽ răng, các nguyên nhân và kết quả điều trị viêm của riêng vùng này.
Xã hội hiện nay đã có nhiều thay đổi so với trước đây về văn hóa ăn
uống, trình độ nhận thức của từng cá nhân cũng như điều kiện sống của
mỗi gia đình là những nhân tố ảnh hưởng lớn đến quá trình chăm sóc và
bảo vệ răng miệng cũng như kết quả của việc điều trị bệnh vùng răng
miệng nói chung và vùng kẽ răng nói riêng. Xuất phát từ những lý do trên,
chúng tôi quyết định thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nhận xét đặc điểm lâm
sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị viêm vùng kẽ răng” với hai
mục tiêu chính:
1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang và nguyên nhân viêm vùng kẽ
răng.
2. Đánh giá kết quả điều trị viêm vùng kẽ răng trên một số nguyên
nhân thường gặp.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. HÌNH THÁI GIẢI PHẪU VÙNG KẼ RĂNG
1.1.1. Giới hạn vùng kẽ răng.
Vùng kẽ răng là một vùng nằm giữa hai răng kế cận, được giới hạn: Ở
trên là diện tiếp xúc bên, hai bên là mặt bên của răng, trong đó phía trên là
thân răng, phía dưới là chân răng. Giới hạn dưới là một mặt phẳng song song
với mặt nhai và qua chóp của chân răng ngắn hơn (Hình 1.1) [3].
Hình 1.1: Giới hạn kẽ răng [3]
1.1.2. Vị trí tiếp xúc của các răng trên cung hàm
5
Cũng như cung răng trên, sự tiếp xúc của răng tại các vùng kẽ là không
cùng mức. Chúng ta có các vị trí tiếp xúc tương ứng của răng trên cung hàm
dưới (Hình 1.3).
- Vị trí tiếp xúc giữa 2 răng cửa giữa, giữa răng cửa giữa và răng cửa bên
nằm hoàn toàn ở 1/3 trên.
- Vị trí tiếp xúc của răng cửa bên và răng nanh lại nằm ở 1/3 trên và trên
đường J.
- Các vị trí tiếp xúc còn lại đều nằm ở 1/3 giữa thân răng.
Hình 1.3. Vị trí tiếp xúc của răng hàm dưới nhìn từ mặt ngoài [3]
Như vậy, bất cứ sự thay đổi vị trí tiếp xúc không sinh lý nào cũng có thể
là nguyên nhân dẫn đến tình trạng giắt thức ăn vào kẽ răng.
Hình 1.4. Vị trí tiếp xúc của các răng hàm trên và hàm dưới nhìn từ mặt nhai [6]
6
1.1.3. Các mặt bên của thân răng.
Vùng kẽ răng nằm giữa mặt bên của hai răng kế cận.
Độ vồng mặt bên của thân răng ở tất cả các răng ít hơn các mặt ngoài
và trong, chúng tạo nên khoang kẽ răng giữa các răng liền kề nhau. Khoang
này tạo ra chỗ và che trở cho mô nướu giữa hai răng do làm cho thức ăn trượt
khỏi khe lợi, tránh sự tác động trực tiếp vào lợi khi ăn nhai, sự lắng đọng của
vi khuẩn và mảnh vụn thức ăn [4].
Cạnh chuyển tiếp được tạo bởi sự chuyển tiếp giữa mặt bên với mặt
Ở phía ngoài và phía trong, mô lợi nhô về phía mặt nhai, gọi là nhú lợi, ở
ngay dưới điểm tiếp xúc, eo lợi thắt lại tạo thành yên lợi giữa các răng.
- Nhú lợi:
Bình thường nhú lợi có màu hồng nhạt, săn chắc, phụ thuộc vào mật độ
mao mạch và các hạt sắc tố dưới biểu mô. Khi tổ chức nhú lợi lành mạnh nó
lấp đầy khoang liên kẽ răng (Hình 1.8)[10].
+ Nhú lợi phía ngoài nhô cao về phía nhai nhiều hơn nhú lợi phía trong.
+ Khoảng cách giữa hai đỉnh nhú ngoài và nhú trong từ 2-7mm tùy vào
từng nhóm răng. Ở vùng răng cửa khoảng cách này rất nhỏ, lớn dần ở các
răng hàm [11].
+ Khoảng cách giữa xương ổ răng vùng kẽ đến điểm tiếp xúc giữa hai răng
là nhân tố quyết định sự tồn tại của nhú kẽ răng, nếu >8mm thì không có nhú,
chấn với xương ổ răng [13].
- Dinh dưỡng vùng quanh răng nhờ bó mạch của nó, từ xương ổ răng
qua lỗ lá cứng và động mạch qua kẽ răng xuất phát từ bó mạch thần kinh
vào tủy răng [10].
1.2.3. Xương răng
Là tổ chức vô cơ bao phủ ngà chân răng. Thành phần hóa học gần
giống như xương nhưng không có mạch máu và thần kinh trực tiếp. Bề dày
xương khác nhau ở các vùng, tăng theo tuổi, ở cuống răng nhiều hơn ở cổ
[14]. Xương răng cùng với xương ổ răng giữ bề rộng cần thiết cho dây
chằng quanh răng bảo vệ ngà chân răng và tham gia sửa chữa một số tổn
thương ở ngà răng [13].
10
1.2.4. Xương ổ răng vùng kẽ
- Xương ổ răng vùng kẽ là một phần của xương hàm, có chức năng giữ
răng chắc trong xương hàm, truyền và phân tích lực nhai [15].
- Hình dạng: Có dạng tháp, ngăn cách các răng trước và phẳng hơn theo
chiều ngoài trong ở các răng sau, phía cổ mỏng hơn phía chóp răng [15].
Phía dưới các vùng tiếp xúc phía gần, các mào xương ổ răng giữa các
răng đi theo đường đi của đường nối men- xê măng của các răng kế cận, cách
đường nối này khoảng 1 - 2mm về phía chóp. Ở người già có sự tiêu xương
và lợi co sinh lý, do đó khoảng cách này tăng lên dẫn tới tình trạng khoang
mặt bên rộng ra dễ gây giắt kẽ răng. Hình dạng và chiều cao của mào xương
phụ thuộc độ rộng của khoang liên kẽ, đường viền men của vùng cổ răng, giai
đoạn mọc răng và vị trí của các răng [16], [17].
- Có nhiều xương xốp hơn ở phần xương nâng đỡ phía ngoài và trong
[15].Sự phục hồi chức năng và sửa chữa xương được thực hiện bởi các tế bào
xương gồm nguyên bào sợi, tạo cốt bào và hủy cốt bào [18].
Sự tiếp xúc của những múi tựa này với mặt nhai của răng đối diện phải
ổn định, múi tựa là những trụ chống để duy trì chiều cao khớp cắn. Có 3
nhóm núm tựa là:
- Nhóm I: Núm ngoài của các răng hàm nhỏ và răng hàm lớn hàm dưới.
- Nhóm II: Rìa cắn của các răng cửa và răng nanh hàm dưới.
- Nhóm III: Núm trong của các răng hàm nhỏ và răng hàm lớn hàm trên.
12
Hình 1.9: Các nhóm núm tựa [23]
Nhóm 1: Múi ngoài răng hàm lớn và răng hàm nhỏ hàm dưới.
Múi ngoài răng hàm lớn và răng hàm nhỏ hàm dưới có hình thể cho
phép nó đóng vai trò nâng đỡ khớp cắn. Đỉnh của múi ngoài cao hơn và
thường tròn hơn đỉnh múi trong. Đỉnh múi nằm trên trục đứng đi qua chóp
răng vì vậy nó phải được xem là những múi quan trọng nhất trong việc ổn
định khớp cắn ở tư thế lồng múi tối đa.
Nếu cung răng đều thì ở tư thế lồng múi tối đa, đường đi qua đỉnh những
múi ngoài hàm dưới sẽ nằm trên trung tâm diện nhai và gờ bên của răng hàm
trên. Trong nhóm này tiếp khớp chủ yếu là giữa múi răng hàm dưới với gờ bên
của răng hàm trên, chỉ có múi ngoài thứ hai của răng hàm lớn hàm dưới là tiếp
khớp với trũng giữa của răng cối hàm trên (Hình 1.11). Điều này cho thấy nếu
gờ bên hoặc múi chịu có những bất thường trong cấu trúc dễ dẫn đến tình trạng
làm thay đổi cấu trúc lối thoát mặt nhai, làm mất đi chức năng thoát thức ăn của
mặt này và là nguyên ngân của giắt kẽ và viêm vùng quanh răng [23].
Nhóm 2: Bờ cắn của răng nanh và răng cửa hàm dưới.
Đường đi qua đỉnh của múi ngoài răng hàm dưới có thể kéo dài đến
đường giữa, đi qua bờ nhai của răng nanh và răng cửa dưới. Đường này
tiếp khớp với mặt trong của răng nanh và răng cửa trên. Điểm tựa khớp cắn
của răng cửa và răng nanh dưới rất quan trọng trong ổn định khớp cắn ở tư
+ Hội chứng Down
14
+ Các hội chứng thiếu hụt bạch cầu bám dính
+ Hội chứng Papillon-Lefèvre
+ Hội chứng Chesdiak- Higashi
+ Hội chứng lưới nội mô tăng sinh
+ Bệnh tích trữ glycogen
+ Chứng thiếu bạch cầu hạt do di truyền bẩm sinh
+ Hội chứng Cohen
+ Hội chứng Ehlers- Danlos
+ Bệnh giảm phosphatase máu
+ Các rối loạn di truyền khác
- Do các bệnh toàn thân không đặc hiệu khác.
V. Các bệnh quanh răng hoại tử
- Viêm lợi loét hoại tử
- Viêm quanh răng loét hoại tử
VI. Áp xe vùng quanh răng
- Áp xe lợi
- Áp xe quanh răng
- Áp xe quanh thân răng
VII. Viêm quanh răng liên quan với tổn thương nội nha
VIII. Các biến dạng và tình trạng mắc phải hay trong quá trình phát triển
- Các yếu tố do răng làm thay đổi hoặc dẫn đến các bệnh về lợi hay viêm
quanh răng do mảng bám.
- Các biến dạng lợi- niêm mạc và các tình trạng xung quanh các răng
- Các biến dạng lợi- niêm mạc và các tình trạng ở sống hàm mất răng.
- Chấn thương khớp cắn