Giáo án chủ đề lớp 9 MĨ NHẬT BẢN TÂY ÂU - Pdf 48

Tuaàn 9-10-11:
Tiết 10-11-12:
CHỦ ĐỀ:
SỰ CHUYỂN BIẾN CỦA CÁC NƯỚC TƯ BẢN MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU TỪ SAU
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI ĐẾN NAY (1945  NAY) (3 tiết)
Ngày soạn: 28/10/2016
Ngày dạy: 04/11/2016
A/ Xác định vấn đề cần giải quyết (xác định tên chủ đề).
- Tên chủ đề: Sự chuyển biến của các nước tư bản Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu từ sau CTTG thứ II đến nay
(1945 nay).
- Căn cứ chương trình môn Lịch sử hiện hành, chuẩn KT, KN (Chương III: Bài 8, 9,10 SGK LS 9).
- Chủ thể học tập: Học sinh lớp 9 cấp THCS.
- Mục II. Sự phát triển về KHKT của Mĩ sau chiến tranh lạnh (SGKLS9/ trang 34) sẽ cho HS tìm hiểu
ở Bài 12: Cuộc cách mạng KHKT từ 1945 đến nay (nội dung Chương V - SGK Lịch sử 9).
B/ XÁC ĐỊNH CHUẨN KIẾN THỨC KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ VÀ NĂNG LỰC:
I/ MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ:
1. Kiến thức:
- Trình bày được sự phát triển của kinh tế Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai,
nguyên nhân của sự phát triển đó.
- Trình bày được chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ, Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
- Trình bày được quá trình liên kết khu vực của các nước Tây Âu.
2. Kỹ năng:
- Luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, lập bảng so sánh trong HTLS;
- Kĩ năng thu thập và khai thác thông tin, tư liệu phục vụ học tập.
- Rèn luyện kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá các sự kiện.
3. Thái độ, tình cảm:
- Giáo dục lòng yêu thích môn học thông qua hứng thú trong giờ học;
- Có thái độ nghiêm túc, tích cực trong giờ học;
- Bồi dưỡng tinh thần học tập, sáng tạo và hội nhập quốc tế;
- Có ý chí vươn lên, tinh thần lao động hết mình và tôn trọng kỉ luật của người Nhật Bản.
4. Tích hợp:

 nay)

II. Chính sách
đối nội, đối
ngoại của Mĩ và
các nước Tây
Âu sau CTTG
II (1945 
nay)

III. Quá trình
liên kết khu
vực của các
nước Tây Âu

D/ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ:
I. Phần khởi động:
- GV: Sử dụng PP trực quan và kĩ thuật tia chớp. HS quan sát tranh và trả lời nội dung bức tranh.

Tòa nhà Quốc hội Mĩ

Quốc kì Nhật Bản

Quốc kì của Liên Minh Châu Âu (EU)

Tổng thống nước Mĩ: Barack Obama

Thủ tướng Nhật: Shinzo Abe

Đồng EURO

(19451950, chiếm hơn 1/2
sản lượng công nghiệp
toàn thế giới ....).
- Những thập niên sau đó
kinh tế có sự suy giảm do:
sự cạnh tranh, khủng
hoảng, chi phí cho quân
sự, sự chênh lệch giàu
nghèo.

Nhật Bản

Các nước Tây Âu

- Là nước bại trận, bị tàn
phá nặng nề, bị nước ngoài
chiếm đóng  tiến hành các
cải cách dân chủ.

- Bị chiến tranh tàn phá nặng
nề  nhận viện trợ kinh tế của
Mĩ.

- Từ đầu những năm 50 
đầu những năm 70 của TK
XX, kinh tế có sự phát triển
"thần kì". Đứng thứ 2 thế
giới sau Mĩ.
- Thập niên 90 của thế kỉ
XX, kinh tế Nhật Bản có sự

- Đất nước hòa bình, không
- Tiếp thu giá trị tiến bộ của thế giới.
bị chiến tranh tàn phá.
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của
- Ứng dụng những tiến bộ
công ti, xí nghiệp.
Nguyên nhân
của khoa học kĩ thuật vào
- Vai trò của Nhà nước trong việc đề ra các
phát triển kinh tế
sản xuất.
chiến lược phát triển.
- Buôn bán vũ khí cho các
- Người Nhật được đào tạo chu đáo, cần cù
nước tham chiến.
lao động, đề cao kỉ luật.
- GV cho HS tìm hiểu về sự phát triển của các nước Tây Âu.
+ Nguyên nhân làm cho nền kinh tế của các nước Tây Âu có sự phát triển?
- HS trình bày, nhận xét. GVKL.
Các nước Tây Âu
- Được nhận viện trợ kinh tế từ nước ngoài (Mĩ).
- Ứng dụng thành tựu của khoa học kĩ thuật vào sản xuất.
- HS quan sát một số thành tựu nổi bật của Mĩ, Nhật Bản và các nước Tây Âu.

Trung tâm thương mại Một thế
Đất nước Nhật Bản ngày nay
Trụ sở của Liên minh Châu Âu
giới (nước Mĩ)
(EU)
+ Từ những hình ảnh trên là HS em học tập được điều gì cho bản thân mình để thành công trong cuộc

+ Trình bày chính sách đối nội, đối ngoại của Mĩ và các nước Tây Âu sau chiến tranh thế giới
thứ hai (từ 1945  nay)?
- HS thảo luận, trình bày nhận xét, bổ sung. GVKL qua bảng dưới đây.
Nội dung

Chính
sách
đối
nội,
đối
ngoại

Đối nội


Ban hành các đạo luật phản động
nhằm chống lại Đảng Cộng sản Mĩ,
phong trào công nhân và phong trào
dân chủ  Bùng nổ phong trào đấu
tranh của các tầng lớp nhân dân Mĩ.

Các nước Tây Âu
- Thu hẹp quyền tự do dân chủ.
- Xóa bỏ các cải cách dân chủ.
- Ngăn cản phong trào công nhân,
phong trào dân chủ.

- Đề ra chiến lược toàn cầu nhằm
- Tiến hành chiến tranh xâm lược các
chống phá các nước xã hội chủ nghĩa, thuộc địa trước đây.

+ Từ những hình ảnh trên em có nhận xét gì về chính sách đội nội, đối ngoại của Mĩ và các nước Tây
Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai?
- HS trình bày, nhận xét, bổ sung. GVKL: Đó là chính sách phản động, phi nghĩa vì quyền lợi của giai
cấp tư sản.
- GV mở rộng HS về chính sách đối ngoại hiện nay kết hợp với quan sát ảnh minh họa:
+ Đối với nước Mĩ: Từ sau vụ khủng bố 11/9/2001 cho thấy, chủ nghĩa khủng bố xuất hiện và là yếu
tố khiến Mĩ phải thay đổi chính sách đối ngoại khi bước vào thế kỉ XXI.
+ Đối với các nước Tây Âu: Hiện nay các nước Tây Âu đều chú ý mở rộng quan hệ quốc tế với các
nước tư bản khác, các nước đang phát triển ở châu Á, châu Phi, khu vực Mĩ Latinh…
- GV thuyết trình: Khép lại quá khứ để hướng tới tương lai. Hiện nay Mĩ và các nước Tây Âu đã nối
lại quan hệ tốt đẹp với nhân dân Việt Nam.
+ Hãy nêu mối quan hệ giữa Việt Nam với Mĩ và các nước Tây Âu?
- HS liên hệ trình bày, nhận xét. GVKL: Giữa Việt Nam và Mĩ cùng các nước Tây Âu đã thiết lập mối
quan hệ ngoại giao thân thiết.
+ Năm 1995, Mĩ tuyên bố bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
+ Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1990 và đến
năm 1995, Việt Nam - EU với việc ký kết Hiệp định khung nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế
thương mại giữa hai bên.
- GV cho HS quan sát một số hình ảnh về mối quan hệ giữa Việt Nam với Mĩ và các nước Tây Âu.

Tổng thống Bill Clinton đã trở
thành Tổng thống Mỹ đầu tiên tới
thăm Việt Nam vào năm 2010

TBT Nguyễn Phú Trọng hội đàm
với Tổng thống Mỹ Barack Obama
tại Nhà Trắng ngày 7/7/2015

Tổng thống Mĩ Barack Obama
thăm Việt Nam (5-2016)

+ Trình bày chính sách đối ngoại, đối nội của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai? Từ sau vụ khủng
11-9-2001 (ở Mĩ), Mĩ đã thực hiện chính sách đối ngoại như thế nào?
3. Giới thiệu bài: GV tiến hành tổ chức trò chơi "Ai nhanh hơn".
- Thể loại: GV chia lớp thành 2 đội. Mỗi đội cử 3 HS tham gia thi. Thời gian 3 phút.
+ Câu hỏi: Hãy kể tên các tổ chức quốc tế hoặc liên minh khu vực trong chương trình môn Lịch sử 9
(HKI)?
- Hai đội thi với nhau đội nào ghi được nhiều đáp án đội đó sẽ thắng cuộc.
- GVKL: Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV).
Khối quân sự Nato.
Tổ chức Hiệp ước Vac-sa-va.
Hiệp Hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh Châu Phi (AU).
Liên minh Châu Âu (EU).
- GV chiếu hình ảnh về liên minh Châu Âu

Quốc kì của Liên minh Châu Âu (EU)

Trụ sở của Liên minh Châu Âu (EU)
Bruxelles (Vương quốc Bỉ)

+ Xu hướng nổi bật ở các nước Tây Âu sau khi khôi phục kinh tế là gì?
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận (kĩ thuật khăn trải bàn):
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
+ Hãy liệt kê những sự kiện chính của quá trình liên kết khu vực ở các nước Tây Âu?
- HS thực hiện và trình bày kết quả thảo luận, nhận xét. GVKL.
- GV treo lược đồ yêu cầu HS lên bảng xác định vị trí 6 nước đầu tiên thành lập cộng đồng than thép
Châu Âu gồm: Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan và Lúc-xem-bua. GV nhấn mạnh: Đánh dấu cho
sự ra đời của Liên minh Châu Âu.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến sự liên kết giữa các nước Tây Âu?
- HS trình bày, nhận xét. GVKL:

Hà Lan
Ba Lan
Bồ Đào Nha
Romania
Slovakia
Slovenia
Tây Ban Nha
Thụy Điển
LH Vương Quốc Anh

- GV liên hệ về tình hình khu vực Đông Nam Á: Ngày 31/12/2015 các nước ASEAN cũng tiến hành
thành lập Cộng đồng kinh tế ASEAN và trở thành đối tác quan trọng của tổ chức này.
- GV giảng: Tuy nhiên khó khăn hiện nay của Liên minh châu Âu: Sự khủng hoảng tài chính ở Hy Lạp,
sự ra khỏi Liên minh của nước Anh (đang chờ sự bỏ phiếu phán quyết của Quốc hội nước nay. Trong
khi đó khoảng 52% dân số nước Anh đồng ý Anh rời khỏi Liên minh Châu Âu (EU).
- Tháng 4-1951, thành lập "Cộng đồng than, thép Châu Âu" gồm 6 nước: Pháp, Đức, Ý, Bỉ, Hà Lan
và Lúc-xem-bua.
- Tháng 3-1957, thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu " rồi " Cộng đồng kinh tế
Châu Âu".
- Tháng 7-1967, "Cộng đồng Châu Âu" (EC) ra đời.
- Tháng 12 -1991, tại Hội nghị Ma-xtrich (Hà Lan) thông qua 2 quyết định:
+ Xây dựng nhà nước chung châu Âu.
+ Cộng đồng châu Âu (EC) đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU)
- Tới nay Liên minh Châu Âu là một liên minh kinh tế, chính trị lớn nhất thế giới. Năm 2004 gồm 25
nước thành viên, nay là 28 nước thành viên.
+ Trình bày mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa Việt Nam và các nước trong Liên minh Châu Âu (EU)
mà em biết?
- HS trình bày, nhận xét. GVKL.
+ Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao từ năm 1990 và đến
năm 1995, Việt Nam - EU với việc ký kết Hiệp định khung nhằm thúc đẩy quan hệ hợp tác kinh tế

C. Sự thành lập "Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu"
D. Sự thành lập "Cộng đồng châu Âu"
Bài tập 2: Hiện nay Liên minh Châu Âu (EU) gồm bao nhiêu quốc gia?
Dặn dò:
Học bài; Đọc và chuẩn bị trước Bài 11: Trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai.
- Chuẩn bị câu hỏi:
+ Sự thành lập Liên hợp quốc (Nhiệm vụ, vai trò)?
+ Trình bày xu thế của thế giới sau chiến tranh lạnh? Tại sao nói "hòa bình, ổn định và hợp tác phát
triển" vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với dân tộc Việt Nam?
- Ra bài tập:
+ Trình bày các mốc thới gian thành lập các tổ chức liên kết kinh tế ở khu vực Tây Âu?
+ Vì sao các nước Tây Âu có xu hướng liên kết với nhau?


E. KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO CHỦ ĐỀ:
Bảng mô tả mức độ nhận thức của học sinh sẽ đạt sau khi học xong chủ đề:

MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung
NHẬN BIẾT
I. Những
chuyển
biến kinh
tế của các
nước tư
bản Mĩ,
Nhật Bản,
Tây Âu
sau CTTG
II (1945 

Nhật Bản, Tây
Âu

III. Quá
trình liên
kết
khu
vực
của
các nước
Tây Âu

THÔNG
HIỂU

VẬN DỤNG
THẤP

Nguyên
nhân của sự
phát triển
kinh tế của
các nước
trên.

Bài học cho
bản thân từ
tinh thần “ tôn
trọng kỉ luật”
của người dân


Biểu hiện về QT Giải thích
liên kết kv của
nhu cầu liên
các nước Tây
kết khu vực.
Âu.

VẬN DỤNG
CAO
- Ảnh hưởng sự
phát triển kinh
tế của các nước
ra thế giới.
- Đánh giá tốc
độ phát triển
kinh tế các
nước trên trong
nhưng thập
niên đầu của
TK XXI
Những biểu
hiện và nhận
xét mối quan hệ
hợp tác giữa
VN với Mĩ,
NB, Tây Âu.

Các NL
hướng tới

học và làm
bài tập LS.

II. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO BẢNG MÔ TẢ.
Câu 1: Đâu là yếu tố tiến bộ trong những yếu tố thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng từ sau
chiến tranh thế giới thứ hai?
A. Mĩ giàu lên trong chiến tranh thế giới thứ hai nhờ bán vũ khí cho các bên tham chiến.
B. Khai thác những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật.
C. Tập trung cao sản xuất và tư bản.


D. Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí.
Câu 2: Hãy chỉ ra những nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm địa vị kinh tế của Mĩ trong những năm 60
của thế kỉ XX?
A. Kinh tế Mĩ trải quan nhiều cuộc suy thoái và khủng hoảng và đối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ
của Tây Âu và Nhật Bản.
B. Tệ quan liêu tham nhũng ở Mĩ ngày càng trầm trọng.
C. Quân sự hóa nền kinh tế.
D. Sự chênh lệch về thu nhập giữa các tầng lớp xã hội ngày càng tăng.
Câu 3: Chính sách đối nội của Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai có điểm gì nổi bật?
A. Xóa bỏ chính sách phân biệt chủng tộc đối với người da đen, da màu.
B. Ra đạo luật cấm Đảng cộng sản Mĩ hoạt động.
C. Chống lại phong trào công nhân.
D. Thực hiện hòa hợp tôn giáo và dân tộc.
Câu 4: Bước sang những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật bản đã có vị trí như thế nào trong
TGTB?
A. Là một trong ba trung tâm kinh tế thế giới.
B. Vươn lên đứng hàng thứ hai thế giới – sau Mĩ.
C. Đứng đầu trong thế giới tư bản.
D. Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế cao nhất thế giới.

Tác động của nó đến thế giới ( Liên hệ LSVN trong thời kì sau CTTG đến nay)?
Câu 11: Tình hình Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai có đặc điểm gì nổi bật?
Câu 12: Ngày nay nước Mĩ có an toàn không? Vì sao?
Câu 13: Các yếu tố dẫn đến sự liên kết khu vực các nước Tây Âu?
Câu 14: Ngày nay tổ chức EU có bao nhiêu nước?
Câu 15: Sự liên kết khu vực EU có bền vững không? Giải thích?
Câu 16: Sức mạnh quyền lực của nước Mĩ hiện nay ntn?
Câu 17: Đảng và nhà nước ta có chủ trương, chính sách hợp tác với Mĩ, NB và Tây Âu trên các lĩnh
vực nào?
Câu 18: VN có gặp những thuận lợi và thử thách gì trong thời đại hội nhập quốc tế?


Câu 19: Từ sự phát triển kinh tế của Nhật Bản. Theo em, Việt Nam có thể học tập được gì từ Nhật
Bản?
Câu 20: Bản thân em học hỏi được gì với bài học “ tôn trọng kỉ luật của con người NB” trong học tập
và sinh hoạt cuộc sống?




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status