bài thu hoạch bồi dưỡng thường xuyên cấp thcs module 1, 2, 3, 4 - Pdf 48

TRƯỜNG THCS BU PRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔ:TỰ NHIÊN

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

BÁO CÁO
KẾT QUẢ VẬN DỤNG KIẾN THỨC BDTX CỦA CÁ NHÂN
TRONG NĂM HỌC 2016 - 2017
Họ và tên: Bạch Xuân Lương
Ngày tháng năm sinh:09/12/1982
Trình độ chuyên môn: ĐHSP
Chuyên ngành: Sư Phạm Toán
Năm vào ngành:2006
Chức vụ: Tổ Trưởng chuyên môn
Nhiệm vụ được giao: Giảng dạy toán.
Thực Kế hoạch số 10 /KH-PGD&ĐT, ngày 16 tháng 7 năm 2014 của Phòng
Giáo dục và Đào tạo huyện Tuy Đức về việc bồi dưỡng thường xuyên cho cán bộ
quản lý, giáo viên bậc THCS năm học 2016-2017 :
Căn cứ Kế hoạch số 15 /KH-BPR ngày…. tháng 9 năm 2016 của Trường
THCS Bu P Răng về việc Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2016-2017;
Căn cứ kế hoạch của Tổ Tự nhiên về xây dựng kế hoạch bồi dưỡng thường
xuyên trong năm học 2016-2017;
Tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên của mình như sau:
KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
I. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 1: (30 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:

1

3- Những hạn chế, yếu kém nói trên do các nguyên nhân chủ yếu sau:
2


- Việc thể chế hóa các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát
triển giáo dục và đào tạo, nhất là quan điểm "giáo dục là quốc sách hàng đầu" còn
chậm và lúng túng. Việc xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch và
chương trình phát triển giáo dục-đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu của xã hội.
- Mục tiêu giáo dục toàn diện chưa được hiểu và thực hiện đúng. Bệnh hình
thức, hư danh, chạy theo bằng cấp... chậm được khắc phục, có mặt nghiêm trọng
hơn. Tư duy bao cấp còn nặng, làm hạn chế khả năng huy động các nguồn lực xã
hội đầu tư cho giáo dục, đào tạo.
- Việc phân định giữa quản lý nhà nước với hoạt động quản trị trong các cơ
sở giáo dục, đào tạo chưa rõ. Công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám
sát chưa được coi trọng đúng mức. Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước, tổ
chức xã hội và gia đình chưa chặt chẽ. Nguồn lực quốc gia và khả năng của phần
đông gia đình đầu tư cho giáo dục và đào tạo còn thấp so với yêu cầu.
B- Định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
* Quan điểm chỉ đạo
1- Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi
trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội.
2- Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề
lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung,
phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh
đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo
dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người
học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát triển những
nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới; kiên quyết chấn

tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu
học tập của nhân dân. Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát
huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ
quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả.
Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý
tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập;
4


bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa,
xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng
xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc. Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt
Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực.
2. Nhiệm vụ, giải pháp
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi
mới giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào
tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở,
học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ,
thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào
tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục và đào tạo
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, huy động sự tham gia đóng góp của
toàn xã hội; nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo dục và đào tạo
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công

động điều chỉnh cấu trúc nội dung dạy học, xây dựng kế hoạch giáo dục mới ở
từng môn học; lựa chọn, xây dựng nội dung, xác định cách thức thực hiện phù
hợp với thực tiễn nhà trường, đáp ứng yêu cầu phát triển các phẩm chất, năng lực

6


của người học… thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục toàn diện mà nhà
trường đã đặt ra.
c. Nâng cao hiệu quả sinh hoạt tổ/ nhóm chuyên môn theo các chuyên đề
Để một chuyên đề triển khai có hiệu quả, các chuyên đề phải thỏa mãn tối thiểu
các điều kiện sau :
-Phải được bắt nguồn từ việc giải quyết các vấn đề khó,hoặc các vấn đề mới phát
sinh trong thực tế giảng dạy.
-Bám sát định hướng đổi mới PPGD và KTĐG hiện nay
-Mang tính phổ biến và khả thi.
-Đảm bảo nguồn lực và các điều kiện cơ sở vật chất. Lập kế hoạch cho một
chuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn
* Để lập kế hoạch nghiên cứu chuyên đề sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn có thể
theo

các

bước

sau

đây:

- Xác định chuyên đề hay ý tưởng

hiện.
Phân công nhiệm vụ phù hợp, phát huy tối đa năng lực tiềm tàng và vai trò của
mỗi GV trong tổ: Mỗi GV sẽ cống hiến hết mình nếu họ được đánh giá đúng năng
lực, sử dụng đúng và được tin tưởng. Sự phân công rõ ràng trách nhiệm của từng
GV sẽ là yếu tố quan trọng tạo nên thành công của tổ chuyên môn.
Phát huy tốt vai trò của nhóm trưởng, nhóm trưởng giữ vai trò là nguồn sinh lực,
người liên hệ chính giữa tổ và các bộ phận khác trong trường, là người phát ngôn
cho nhóm.
8


Công tác quan sát, đánh giá, góp ý, trao đổi của giáo viên dự giờ cần chủ động và
tích cực hơn. GV cần có sự quan sát cụ thể và tích cực trong quá trình diễn ra của
tiết học, đặc biệt quan sát học sinh học lực yếu, và học sinh có học lực khá qua sự
so sánh đó có thể biết được mức độ nhận thức của các em và phương pháp giáo
viên áp dụng có phù hợp hay không.
III. NỘI DUNG BỒI DƯỠNG 3: (60 tiết)
1. Nội dung bồi dưỡng:
1.1. Nội dung modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở
(THCS)
1.2. Nội dung modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS
1.3. Nội dung modul THCS 3 : Giáo dục học sinh THCS cá biệt
1.4. Nội dung modul THCS 4: Phương pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về
môi trường giáo dục THCS
2. Thời gian bồi dưỡng : Từ tháng 01 năm 2016 tháng 05 năm 2017
3. Hình thức bồi dưỡng: Tự bồi dưỡng
4. Kết quả đạt được:
4.1. Modul THCS 1: Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh trung học cơ sở.
Nội dung bồi dưỡng : Mã mô đun THCS 1
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:

phẫu sinh lí của thiếu niên có đặc điểm là: tốc độ phát triển cơ thể nhanh, mạnh
mẽ, quyết liệt nhưng không cân đối. Đồng thời xuất hiện yếu tố mới mà ở lứa
tuổi trước chưa có (sự phát dục).
* Sự phảt triển của chiều cao và trọng lượng:
Chiều cao của các em tăng rất nhanh: trung bình một năm, các em gái cao
thêm 5 - 6 cm, các em trai cao thêm 7 - 8 cm. Trọng lượng của các em tăng tù 2 5kg /năm, sự tăng vòng ngục của thiếu niên trai và gái...
* Sự phát triển của hệ xương
10


Hệ xương đang diễn ra quá trình cốt hoá về hình thái, làm cho thiếu niên lớn
lên rất nhanh, xương sọ phần mặt phát triển mạnh. Ở các em gái đang diễn ra quá
trình hoàn thiện các mảnh của xương chậu (chứa đựng chức năng làm mẹ sau này)
và kết thúc vào tuổi 20-21. Từ 12 đến 15 tuổi, phần tăng thêm của xương sống
phát triển chậm hơn so với nhịp độ lớn lên về chiều cao của thân thể. Dưới 14 tuổi
vẫn còn có các đổt sựn hoàn toàn giữa các đổt xương sổng, do đỏ cột sống dễ bị
cong, bị vẹo khi đứng, ngồi, vận động, mang vác vật nặng... không đúng tư thế
(Sự hỏng tư thế diễn ra nhiều nhất ỏ tuổi 11 đến 15).
* Sự phát triển của hệ cơ:
Sự tăng khối lượng các bắp thịt và lục của cơ bắp diễn ra mạnh nhất vào
cuối thời kì dậy thì. Cuối tuổi thiếu niên, cơ thể của các em đã rẩt khỏe mạnh (các
em trai thích đọ tay, đá bóng để thể hiện sức mạnh của cơ bắp...).
Sự phát triển hệ cơ của thiếu niên trai và gái diễn ra theo hai kiểu khác nhau,
đặc trưng cho mỗi giới: Các em trai cao nhanh, vai rộng, cơ vai, bắp tay, bắp chân
phát triển mạnh, tạo nên sự mạnh mẽ của nam giới sau này.
* Sự phát triển cơ thể của trẻ không cân đối
Hệ cơ phát triển chậm hơn hệ xương. Trong sự phát triển của hệ xương thì
xương tay, xương chân phát triển mạnh nhưng xương lồng ngục phát triển chậm
hơn. Sự phát triển giữa xương bàn tay và các xương đổt ngón tay không đồng đều.
Hệ tim mạch phát triển cũng không cân đổi. Thể tích tim tăng nhanh, tim to

nhỏ, nấu ăn, dọn dep... Ở những gia đình khó khăn, các em đã tham gia lao động
thực sự, góp phần thu nhập cho gia đình. HS THCS được cha mẹ trao đổi, bàn bạc
một số công việc trong nhà. Các em quan tâm đến việc xây dựng và bảo vệ uy tín
gia đình. Nhìn chung, các em ý thức được vị thế mới của mình trong gia đình và
thục hiện một cách tích cục.
Vị thế của thiếu niên trong nhà trường THCS: Vị thế của HS THCS hơn
hẳn vị thế của HS tiểu học. HS THCS ít phụ thuộc vào giáo viên hơn so với nhi
đồng. Các em học tập theo phân môn. Mỗi môn học do một giáo viên đảm nhiệm.
Mỗi giáo viên có yêu cầu khác nhau đối với HS, có trình độ, tay nghề, phẩm chất
sư phạm và có phong cách giảng dạy riêng đòi hỏi HS THCS phải thích ứng với
những yêu cầu mới của các giáo viên.
Hoạt động 2: Tìm hiểu hoạt động giao tiếp của học sinh trung học cơ sở
12


Đặc trung trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn:
Nét đặc trưng trong giao tiếp giữa thiếu niên với người lớn là sự cải tổ lại kiểu
quan hệ giữa người lớn – trẻ em ờ tuổi nhi đồng, hình thành kiểu quan hệ đặc
trung của tuổi thiếu niên và đặt cơ sờ cho việc thiết lập quan hệ của người lớn
với người lớn trong các giai đoạn tiếp theo. Quan hệ giữa thiếu niên với người lớn
có các đặc trưng:
Thứ nhất: Tính chú thể trong quan hệ giữa trẻ với người lớn rất cao, thậm
chí cao hơn mức cần thiết. Các em có nhu cầu đuợc tôn trọng cao trong quá trình
giao tiếp với người lớn. Các em luôn đòi hối được bình đẳng, tốn trọng, đuợc đổi
xủ như người lớn, đuợc hợp tác, cùng hoạt động với người lớn.
Thứ hai: Trong quan hệ với người lớn, ở thiếu niên thường xuất hiện nhiều
mâu thuẫn. Trước hết là mâu thuẫn trong nhận thức và nhu cầu của trẻ em. Do sự
phát triển mạnh về thể chất và tâm lí nên trong quan hệ với người lớn, thiếu niên
có nhu cầu thoát li khỏi sự giám sát của người lớn, muốn độc lập
Thứ ba: Trong tương tác với người lớn, thiếu niên có xu hướng cường điệu

với giao tiêp với người lớn (thường diễn ra sự bất bình đẳng), giao tiếp của thiếu
niên với bạn ngang hàng là hệ thống bình đẳng và đã mang đặc trưng của quan hệ
xã hội giữa các cá nhân độc lập.
Chức năng của giao tiếp với bạn ngang hàng ở tuổi thiếu niên:
- Chức năng thông tin
- Chức năng học hỏi:
- Chức năng tiếp xúc xúc cảm: .
Bạn bè giúp nâng cao lòng tự trọng của thiếu niên: Nhóm bạn tốt thường tự
hào về những điều họ đã làm. Lòng tụ hào đúng lúc, đúng múc, niềm hạnh phúc vì
có bạn đã làm lòng tự trọng của các em được nâng cao. Giáo dục lẫn nhau thông
qua bạn ngang hàng là một nét đặc thù trong quan hệ của các em với bạn.
Như vậy, bạn bè đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển tâm lí tình cảm,
Hoạt động 3: Tìm hiểu sự phát triển nhận thức của học sinh trung học
cơ sở
1. Sự phát triển cấu trúc nhận thức cùa học sinh trung học cơ sờ
Đặc điểm đặc chung trong sự phát triển cấu trúc nhận thức của HS THCS là
sự hành thành và phát triển các tri thức lí luận, gắn với các mệnh đề. Nếu nhi
14


đồng hình thành và phát triển các khái niệm khoa học trên cơ sở các hành động vật
chất với các sự vật cụ thể thì ở thiếu niên đã hình thành và phát triển các khái niệm
khoa học có tính khái quát dựa trên khả năng suy luận logic. Suy nghĩ và sự hình
thành các tri thức không còn bị ràng buộc chặt chẽ vào các sự kiện được quan sát
mà áp dụng các phương pháp logic. Các cấu trúc nhận thức này đuợc các em thu
nhận thông qua việc học tập các môn học trong nhà trường như: Toán, Vật lí, Hoá
học, Giáo dục công dân...
2. Sự phát triển các hành động nhận thức của học sinh trung học cơ sở
Sự phát triển tri giác
Ở HS THCS, khối lượng các đối tượng tri giác được tăng rõ rệt. Tri giác của

Trên thực tế, tư duy của HS THCS còn bộc lộ một số hạn chế. Một số em
nắm dấu hiệu bề ngoài của khái niệm khoa học dễ hơn các dấu hiệu bản chất của
nó; các em hiểu bản chất cửa khái niệm song không phải lúc nào cũng phân biệt
đuợc dấu hiệu đó trong mọi truờng hợp; gặp khó khăn trong khi phân tích moi liên
hệ nhân quả... Ngoài ra đối với một số HS, hoạt động nhận thức chưa trở thành
hoạt động độc lập, tính kiên trì trong học tập còn yếu.

4.2. Modul THCS 2: Hoạt động học tập của học sinh THCS
Trong mô đun nghiên cứu những vấn đề sau:
Hoạt động 1:Tìm hiểu hoạt động của HS THCS
1. Đặc điểm tâm, sinh lí của học sinh trung học cơ sở
a) Về thể chất:
Cơ thể phát triển tuy chưa thật hoàn thiện nhưng các em đã cỏ sức lực khá
mạnh mẽ .Hoạt động giao tiếp là hoạt động chủ đạo, trước hết là với HS cùng lứa.
Qua đó hình thành tình bạn của tuổi thiếu niên. Các em thích làm người lớn nhưng
chưa ý thức được đầy đủ, vị thế xã hội của các em là vị thành niên.
b) Về hoạt động tập thể của HS THCS:
Các hoạt động đoàn thể: ngoài hoạt động học hành là hoạt động cơ bản các
em còn có các hoạt động khác như sinh hoạt Đội theo các hình thức khác nhau. Do
đặc điểm tâm sinh lí phát triển mà đã có sự định hướng giá trị sống, những giá trị
mà các em hướng tới, như tình bạn, khả năng cá nhân…
16


Các hoạt động công ích xã hội: giúp đỡ người khó khăn, làm từ thiện, tham
gia gìn giữ, tôn tạo các khu di tích, công viên, nơi sinh hoat công cộng.
c) Về tâm lí
Tình cảm, ý chí của HS THCS phát triển phong phú, nhận thức phát triển
khá cao, đặc biệt là sự phát triển tư duy khoa học, tính trừu tượng và tính lí luận
trong nhận thức. Điều đáng chú ý trong dạy học và giáo dục HS THCS là độ

- HS được học trong phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn hoặc khu thí
nghiệm thực hành

Trong quá trình học tập HS luôn cần sự hướng dẫn giảng giải

của GV trực tiếp hoặc gián tiếp qua sách, tài liệu và các phương tiện thông tin…
Hoạt động học của HS THCS được GV tổ chức hướng dẫn theo các phương pháp
có thể là khá phong phú đa dạng, tuỳ thuộc vào nội dung và điều kiện và có thể gọi
bằng tên chung là phương pháp “Thầy tổ chức-Trò hoạt động"
5. Tổ chức các hoạt động giáo dục cho học sinh trung học cơ sở
Các hoạt động giáo dục tạo điều kiện để mỗi HS phát triển thể lực, phong
phú về tâm hồn, đặc biệt là hình thành ở các em định hướng giá trị như:
+ Giá trị có được từ học tập
+ Giá trị về sự trưởng thành của bản thân
+ Giá trị về sự ứng xử trong các mối quan hệ
+ Giá trị về sự nhận thức và tình cảm của mình với gia đình và quê hương
đất nước.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công nghệ dạy học cấp trung học cơ sở
1. Dạy học ở trung học cơ sở là nghề sử dụng công nghệ dạy học
Nghề dạy học là nghề được thực hiện bởi con người được đào tạo chuyên
biệt có nội dung xác định, phương pháp hợp lí, quy trình chặt chẽ và những điều
kiện cần thiết khác, tất cả đều hướng đến mục tiêu giáo dục. Nghề dạy học có công
nghệ thực thi, công nghệ đó có ba đặc điểm chính như sau:
- Công việc được chủ động tổ chức
- Công việc được chủ động kiểm soát cả quá trình và kết quả đầu vào, đầu ra.
- Nghề dạy học được chuyển giao từ thế hệ trước sang thế hệ sau, từ người
này sang người khác.
2. Các yếu tố của công nghệ dạy học
* Yếu tố thứ nhất:
- HS: là nhân vật trung tâm, là chủ thể giáo dục, tự biến đổi chính bản thân

- Phương pháp dạy học hiện nay có thể khái quát là “Thầy tổ chức - Trò hoạt
động”
Hoạt động 3:Tìm hiểu điều kiện dạy và học ở trường trung học cơ sở
19


a) Về yếu tố con người
HS là nhân vật trung tâm của nhà trường vì HS là mục tiêu giáo dục. Nhà
trường là đơn vị cơ sở thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS theo mục tiêu giáo dục. GV
là người trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giáo dục HS, người giữ vị trí then chốt và có
vai trò có tính quyết định chất lượng giáo dục, quyết định sự thành bại của giáo
dục.
Các bậc cha mẹ là nhân vật thú ba trong công nghệ dạy học. Tuy không trực
tiếp tham gia vào quá trình dạy và học của GV và HS ở trường lớp, nhưng có tác
động nâng cao chất lương giáo dục con em, tạo điều kiện cho con em học tập, tạo
sự đồng thuận với nhà trường về quan điểm và PPGD, xây dựng môi trường giáo
dục gia đình lành mạnh...
Các lực lượng khác: Việc thực hiện mục tiêu giáo dục sẽ khó thành công nếu
như không huy động được nguồn lực từ các tổ chức chính trị, xã hội, các tổ chức
kinh tế và toàn xã hội theo định hướng xã hội hoá giáo dục.
b) Mục tiêu giáo dục
Mục tiêu giáo dục do Nhà nước quy định chung cho mọi HS ở tất các địa phương
trong cả nước, đó là các chuẩn mục và chương trình học, là những quy định có tính
pháp quy. Tuy nhiên, trong quá trình dạy học, mọi GV vẫn có thể thoả mãn nhu
cầu chủ động, sáng tạo trong dạy học bằng một số biện pháp cụ thể:
- Tìm hiểu đặc điểm tâm sinh lí và hoàn cảnh của từng HS để có tác động sư
phạm thích hợp.
- Nghiên cứu để hiểu thấu đáo về chuẩn kiến thức kỉ năng môn học mình
giảng dạy
- Tìm hiểu về thiết bị dạy học mà nhà trường có để sử dụng và có kế hoạch

Hoạt động 4:Tìm hiểu việc giảm tải nội dung chương trình học dành cho học
sinh trung học cơ sở
a) Yêu cầu giảm tải
Những nội dung giảm tải theo chỉ đạo của Vụ Giáo dục Trung học hướng vào
những nội dung sau:
- Những nội dung trùng lặp ở các môn học.
- Những nội dung không thiết thực.
- Những nội dung không phù hợp với trình độ của HS và chưa có điều kiện
thực hiện.
21


Giao cho GV quyền tự chủ để có thể vận dụng thích hợp với điều kiện cụ thể của
trường mình nhằm đạt được mục tiêu, đảm bảo theo chuẩn kiến thức và kĩ năng
môn học.
b) Thực hiện giảm tải
- Nghiên cứu kĩ, nắm vững chuẩn kiến thức và kĩ năng môn học đối chiếu
với các nội dung giảm tải để tự tin khi thực hiện.
- Nghiên cứu SGK để hướng dẫn HS sử dụng cho dễ dàng, thích hợp.
- Chuẩn bị kĩ bài dạy theo tinh thần tinh giản nội dung và đổi mới phuơng
pháp giảng dạy.
Thực hiện giảm tải cũng chính là thực hiện “Dạy tốt - Học tốt" nhằm đảm bảo chất
lượng và hiệu quả giáo dục theo mục tiêu cụ thể của từng môn học, tùng lớp học
và cả cấp học.
c) Quản lí giảng dạy theo tinh thần giảm tải
Thực tế quản lí hoạt động dạy và học ở khá nhiều trường cho thấy còn bộc lộ một
số điểm bất cập, ví dụ như:
- Thiên về kiểu quản lí hành chính, hình thức
- Đánh giá hoạt động giảng dạy của GV còn hình thức chưa kết hợp thoả
đáng với kết quả học tập của HS.

2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh
HS học ở trường được đánh giá theo 2 mặt: hanh kiểm và học lực.
- Về hạnh kiểm: HS được nhận định đánh giá theo những quy định chung
do sự nhận xét đánh giá của GV và của chính HS.
- Về học lực: HS cấp THCS, trong quá trình học tập cần lĩnh hội cả lí
thuyết và thực hành, điều này được nhận định, đánh giá qua các bài kiểm tra, thí
nghiệm và thực hành
- Cấp THCS là cấp phổ cập, tuy không phải qua kì thi tốt nghiệp
nhưng HS vẫn cần được xem xét, đánh giá để được cấp chứng chỉ
Vì vậy việc đánh giá kết quả học tập của HS THCS là việc làm rất có ý nghĩa và
cần sự cẩn trọng, từ việc đánh giá thường xuyên trong quá trình học tập của HS
đến việc kiểm tra, đánh giá định kì.
3. Hướng đổi mới kiểm định và đánh giá chất lượng
a) Một số thử nghiệm về đánh giá chất lượng giáo dục ở các trường học
+ Đánh giá ngoài
+ Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng
b) Đánh giá chất lượng theo mục tiêu giáo dục
24


c) Đánh giá theo tiêu chuẩn trường chuẩn quốc gia
Hoạt động 7: Đánh giá kết quả bồi dưỡng module
1. Những vấn đề trọng tâm của module
- HS THCS có nhiều biến động trong sự phát triển tâm lí, sinh lí và xã hội.
- Hoạt động học tập và giao tiếp là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi này.
- HS THCS cần được xem là nhân vật trung tâm trong quá trình dạy hoc và
GD.
- Dạy học ở THCS là một nghề sử dụng công nghệ dạy học. Do vậy, để thực
hiện có hiệu quả GV cần nắm vững quy trình công nghệ (đầu vào, quá trình, đầu
ra).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status