PHÒNG GD&ĐT VĨNH THUẬN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TRƯỜNG TH&THCS VĨNH BÌNH NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BÀI THU HOẠCH
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN GIÁO VIÊN NĂM HỌC 2016 – 2017
Họ và tên giáo viên: Nguyễn Văn Soài
Tổ chuyên môn: Tổ khối 2
Chuyên ngành: Giáo viên tiểu học
Nhiệm vụ được giao trong năm học: Chủ nhiệm lớp 2
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ HOÀN THÀNH BÀI THU HOẠCH BỒI
DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
- Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng
thường xuyên giáo viên Tiểu học;
- Căn cứ kế hoạch số 150/KH-PGDĐT, ngày 03/10/2016 của Phòng Giáo
Dục và Đào tạo huyện Vĩnh Thuận về Kế hoạch Bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở năm học 2016-2017;
- Thực hiện kế hoạch số 18/KH-TrTH&THCS ngày 06 tháng 10 năm 2016
của Hiệu trưởng trường TH&THCS Vĩnh Bình Nam về việc BDTX năm học
2016-2017;
- Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 20162017, tôi xin báo cáo kết quả bồi dưỡng thường xuyên như sau:
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN BỒI DƯỠNG
1. Khối kiến thức bắt buộc.
a. Nội dung bồi dưỡng 1:
- Thời lượng: 30 tiết
- Nội dung: Bồi dưỡng tập trung 30 tiết: về:
dung 3
Môđun: 7
Tháng
12/2016
Hoàn
thành
Tháng
12/2016
Môđun: 12
Tháng
01/2017
Tháng
01/2017
Môđun:27
Tháng
02/2017
Tháng
02/2017
Môđun: 28
15 tiết
- Hình thức, thời gian học:
+ Cá nhân tự bồi dưỡng
+ Thời gian học tập: từ tháng 12/2016 đến tháng 03/2017
2
PHẦN III: KẾT QUẢ BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
1. Khối kiến thức bắt buộc.
a. Nội dung bồi dưỡng 1:
* Qua tiếp thu Nghị quyết Trung ương khóa XII nhiệm kỳ 2016-2021(8
tiết) bản thân tiếp thu được nội dung như sau:
Chủ đề Đại hội: Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh, phát
huy sức mạnh toàn dân tộc, dân chủ XHCN, đẩy mạnh toàn diện đồng bộ công
cuộc đổi mới, bảo vệ vững chắc tổ quốc, giữ vững môi trường hòa bình, ổn định,
phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.
- Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XI(2011 – 2015)
và nhìn lại sau 30 năm đổi mới:
+ Đánh giá tổng quát kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội XI(2011 –
2015) nguyên nhân và kinh nghiệm.
Nguyên nhân: Sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng, sự đổi mới, nâng cao hoạt
động của Quốc hội,...
Nhìn lại sau 30 năm đổi mới: Kinh tế tăng trưởng khá, chính trị - xã hội ổn
định. Công tác xây dựng Đảng được đẩy mạnh, quan hệ đối ngoại ngày càng mở
rộng.
- Mục tiêu, nhiệm vụ tổng quát phát triển đất nước 5 năm 2016 – 2021:
Tăng cường xây dựng Đảng trong sạch vững mạnh; Phát huy sức mạnh
- Báo cáo tổng kết năm học 2015 – 2016; Phương hướng , nhiệm vụ trọng
tâm năm học 2016 – 2017.
Tình hình thực hiện nhiệm vụ năm học 2015 – 2016:
Năm học 2015 – 2016 là năm thứ hai thực hiện NQ số 29-NQ/ NQTW
ngày 04/11/2013 của BCHTW Đảng lần thứ VIII về đổi mới căn bản toàn diện
GD&ĐT; NQ số 88 ngày 28/11/2014 của QH về đổi mới chương trình SGK;
Quyết định số 404 ngày 27/03/2015 của TTCP về phê duyệt đề án đổi mới
chương trình SGKGDPT.
Năm 2013 bắt đầu thực hiện mô hình THM; Năm 2016 có 4147 trường
thực hiện dự án
Mầm non: Toàn tỉnh kiểm tra 10/15 huyện đạt chuẩn PCMG 5 tuổi.
Tiểu học: Thực hiện thành công TT30 về nhận xét, đánh giá HS.
THCS: Các hội thi kiến thức liên môn.
Nhiệm vụ năm học 2016-2017:
Nghị quyết số 29 ngày 04 tháng 11 năm 2013 của BCHTW Đảng về đổi
mới căn bản GDĐT.
Nghị quyết số 88 ngày 28 tháng 11 năm 2014 của QH về đổi mới CTSGK.
Quyết định số 404 ngày 27 tháng 03 năm 2015 của TTCP về việc triển khai
chương trình SGK.
Chỉ thị số 05 của BCT ngày 15/05/2016 về việc học tập làm theo đạo đức,
phong cách Hồ Chí Minh.
Nghị quyết TW 4 khóa XI một số vấn đề cấp bách xây dựng Đảng.
Quyết định số 1683 ngày 22 tháng 07 năm 2016 của UBND tỉnh Kiên
Giang về việc ban hành quy chế khung thời gian năm học 2016 - 2017.
Mầm non: Tùy theo từng trường xây dựng tiêu chí, kế hoạch thực hiện cho
đúng.
Tiểu học: Triển khai hiệu quả mô hình trường học mới.
4
Nội dung bồi dưỡng 3:
Module TH 7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện
Qua quá trình học tập nội dung trong module TH17 bản thân tôi tiếp thu
được như sau:
* Khái niệm:
- Trường học thân thiện, trước hết là nơi tiếp nhận tất cả trẻ em trong độ
tuổi quy định, đến trường.
5
- Trng hc thõn thin l trng hc cú cht lng giỏo dc ton din v
hiu qu giỏo dc khụng ngng c nõng cao.
- Trng hc thõn thin l trng hc cú mụi trng sng lnh mnh, an
ton, trỏnh c nhng bt trc, nguy him e da hc sinh.
- Trng hc thõn thin l trng hc cú c s vt cht m bo cỏc
quyn t nhiờn thit yu con ngi: nc sch, ỏnh sỏng, phũng y t, nh v
sinh, sõn chi, bói tp v.v
- Trng hc thõn thin l trng to lp s bỡnh ng gii, xõy dng thỏi
v giỏo dc hnh vi ng x tụn trng bỡnh ng nam n.
- Trng hc thõn thin l ni huy ng cú hiu qu s tham gia ca hc
sinh, thy cụ giỏo, cha m hc sinh,...
* Ni dung phong tro Xõy dng trng hc thõn thin, hc sinh tớch
cc
Phong tro thi ua Xõy dng mụi trng hc thõn thin, hc sinh
tớch cc xỏc nh 5 ni dung gm:
- Xõy dng trng, lp xanh, sch, p, an ton.
- Dy v hc cú hiu qu, phự hp vi c im la tui ca hc sinh
mi a phng, giỳp cỏc em t tin trong hc tp.
- Rốn luyn k nng sng cho hc sinh.
- T chc cỏc hot ng tp th, vui ti, lnh mnh.
dng cụng ngh thụng tin.
- To sõn chi lnh mnh cho cỏc em: t chc cỏc hi thi, cỏc phong tro
thi ua, cỏc hot ng ngoi khoỏ,...
2.Một số biện pháp xây dựng môi trờng trờng học thân
thiện về mặt tinh thần.
-T chc tt cụng tỏc tuyờn truyn
-y mnh i mi phng phỏp dy hc
-T chc cỏc hot ng tp th lnh mnh
-Tng cng cụng tỏc giỏo dc truyn thng
Túm li: cú mt mụi trng hc tp thõn thin thỡ ngi giỏo viờn
úng vai trũ quan trng vỡ phi luụn tỡm nhng bin phỏp, gii phỏp cú hiu qu
nht t chc tt cỏc hot ng vui chi, cỏc trũ chi dõn gian, tỡm hiu v
chm súc di tớch lch s hay cỏc hot ng ngoi khoỏ khỏc.
Module TH 12: Lp k hoch dy hc tớch hp cỏc ni dung giỏo dc tiu
hc.
`A. Ni dung tớch hp trong cỏc mụn hc v hot ng giỏo dc
Ni dung tớch hp c th hin trong cỏc mụn hc v cỏc hot ng nh
sau:
* Mụn ting Vit:
Ni dung c xõy dng theo quan im tớch hp. Tớch hp theo chiu
ngang v chiu dc.
* Mụn a lớ v lch s
cỏc lp 1 n 3 nhiu kin thc a lớ, lch s c lũng ghộp trong ch
ca mụn TNXH. Lờn lp 4,5 hai mụn L-LS tỏch riờng nhng khi dy hc
li cú nhng ni dung cú liờn quan mt thit gia hai phn.
* Mụn MT, N, Th cụng
c kt hp li thnh mụn Ngh thut nhm gim s u mụn hc tiu
hc, ng thi tớch hp cỏc ni dung mang tớnh ngh thut.
B. Phng phỏp la chn a ch tớch hp; xỏc nh mc tớch hp trong
cỏc bi hc ca tng mụn hc.
Tham gia đánh giá đúng thực trạng dạy học các nội dung tích hợp trong
nhà trường; lựa chọn được PP, KT dạy học phù hợp với việc dạy học tích hợp.
Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung tích hợp đạt hiệu quả cao;
triển khai KHDH tích hợp ở lớp có chất lượng.
Module TH 27: Phương pháp kiểm tra, đánh giá bằng nhận xét
Sau khi nghiên cứu lí thuyết Module TH27, kiến thức tôi lĩnh hội được về
"Phương pháp kiểm tra đánh giá bằng nhận xét" gồm các vấn đề sau:
I. Quan niệm về đánh giá kết quả học tập và đánh giá kết quả học tập của
học sinh tiểu học bằng nhận xét.
1. Đánh giá kết quả học tập của HS:
Là một quá trình thu thập, phân tích và xử lí các thông tin về kiến thức, kĩ
năng, thái độ của HS theo mục tiêu môn học (hoặc hoạt động) nhằm đề xuất các
giải pháp để thực hiện mục tiêu của môn học (hoặc hoạt động) đó.
2. Đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng nhận xét:
Là hình thức đánh giá mà giáo viên đưa ra những phân tích hoặc những
phán đoán về học lực hoặc hạnh kiểm của người học bằng cách sử dụng các
nhận xét được rút ra từ việc quan sát các hành vi hoặc sản phẩm học tập của học
sinh theo những tiêu chí được cho trước.
Đánh giá kết quả học tập bằng nhận xét các môn Đạo đức, TN&XH, Âm
nhạc, Mĩ thuật, Thủ công, Thể dục là sự khơi dậy tiềm năng của HS chứ không
phải là sự so sánh giữa các cá nhân HS với nhau; Cần đánh giá nhẹ nhàng không
tạo áp lực cho HS để tránh tình trạng HS tự ti mặc cảm, mất hứng thú trong quá
8
trình học tập; Đánh giá chú trọng đến đánh giá cả quá trình và hướng tới từng cá
nhân.
II. Thực trạng việc thực hiện đánh giá kết quả học tập của học sinh tiểu
học bằng nhận xét ở một số môn học hiện nay.
1. Các môn học đánh giá bằng nhận xét:
xác lập đối với trường hợp nội dung quan sát nhỏ hẹp.
* Yêu cầu đánh giá bằng nhận xét:
- Đánh giá theo hai mức độ: hoàn thành (A), chưa hoàn thành (B)
* Cách thức ghi nhận xét kết quả các môn học đánh giá bằng nhận xét.
- Tìm hiểu nội dung nhận xét được ghi trong Sổ theo dõi kết quả kiểm tra
đánh giá và nội dung sách giáo khoa để xác định rõ các hành vi học tập của học
sinh mà ta cần quan sát.
9
- Để giúp ghi nhận cụ thể các hành vi tiêu biểu của học sinh khi quan sát
trong lớp học sinh đông, giáo viên nên làm những mẫu ghi nhận cho từng môn
- Sau mỗi tiết hay phần bài học, Gv đưa nhận xét chung (hoàn thành, hoàn
thành tốt, chưa hoàn thành.) kèm với những chứng cứ về điều HS đã làm được
và chưa làm được.
Module TH 28: Kiểm tra đánh giá các môn học bằng điểm số kết hợp
với nhận xét. Kết quả đạt được:
Nội dung 1: Đổi mới kiểm tra đánh giá các môn học bằng điểm số kết hợp
với nhận xét.
1.Khái niệm đánh giá bằng điểm số:
- Đánh giá bằng điểm số là sử dụng những mức điểm khác nhau trong 1
thang điểm để chỉ ra mức độ về kiến thức, kỹ năng mà HS đã thể hiện được qua
một hoạt động hoặc sản phẩm học tập. Trong thang điểm thì mỗi mức điểm đi
kèm theo là những tiêu chí tương ứng (đáp án, hướng dẫn chấm điểm ) và căn cứ
vào đó GV giải thích ý nghĩa của các điểm số và cho những nhận xét cụ thể về
bài làm của HS.
2. Mục đích
- Góp phần thực hiện mục tiêu, nội dung chương trình và các mặt hoạt
động giáo dục.
- Góp phần thực hiện đổi mới phương pháp dạy và học nhằm phát huy
miệng, quan sát học sinh học tập hoặc hoạt động, bài tập thực hành, kiểm tra viết
(dưới 20 phút).
- Đánh giá định kì kết quả học tập của học sinh được tiến hành sau từng
giai đoạn học tập (giữa học kì I, cuối học kì I, giữa học kì II, cuối học kì II)
nhằm cung cấp thông tin cho các cấp quản lí chỉ đạo để quản lí quá trình học tập
của học sinh và giảng dạy của giáo viên.Đánh giá định kì được tiến hành bằng
kiểm tra viết bằng hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận trong thời gian một
tiết.
c. Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá:
Kết hợp hình thức kiểm tra tự luận và trắc nghiệm khách quan. Đề kiểm tra
định kì đánh giá kết quả học tập của học sinh đảm bảo điều kiện cụ thể của từng
địa phương, vùng miền.
d. Đối với học sinh có hoàn cảnh khó khăn:
- Đối với học sinh khuyết tật, tất cả các bài kiểm tra thường xuyên và định
kì được lưu giữ thành hồ sơ học tập của học sinh. Học sinh khuyết tật học hoà
nhập được đánh giá nếu học sinh có khả năng học tập môn học đó một cách bình
thường, nếu không chỉ yêu cầu đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh.
- Đối với học sinh lang thang cơ nhỡ ở các lớp tình thương có điều kiện
chuyển sang lớp chính quy được tổ chức kiểm tra môn Toán cùng với môn Tiếng
Việt, điểm trung bình của hai môn đạt điểm 5 trở lên, không có điểm dưới 4 được
xếp vào lớp học phù hợp hoặc được xác nhận học hết chương trình tiểu học.
Nội dung 2: Yêu cầu tiêu chí xây dựng đề kiểm tra, quy trình ra đề kiểmtra
định kỳ
1.Yêu cầu về đề kiểm tra học kì :
- Nội dung bao quát chương trình đã học: Đảm bảo tính chính xác , khoa
học; Đảm bảo mục tiêu dạy học , bám sát chuẩn kiến thức , kĩ năng và yêu cầu về
thái độ ở các mức độ được quy định trong chương trình cấp tiểu học ; Phù hợp với
thời gian kiểm tra .
-Góp phần đánh giá khách quan trình độ hs
2.Tiêu chí để kiểm tra học kì:
việt, toán, khoa học, lịch sử- địa lý) theo chuẩn kiến thức kỹ năng của chương
trình.
1. Quan niệm về kiểm tra, đánh giá
-Kiểm tra và đánh giá là hai khâu trong một quy trình thống nhất nhằm xác
định kết quả thực hiện mục tiêu dạy học. Kiểm tra là thu thập thông tin từ riêng lẻ
đến hệ thống về kết quả thực hiện mục tiêu dạy học. Đánh giá là xác định mức độ
đạt được về thực hiện mục tiêu dạy học.
-Đánh giá kết quả học tập thực chất là việc xem xét mức độ đạt được của hoạt
động học của HS so với mục tiêu đề ra đối với từng môn học, từng lớp học, cấp
học. Mục tiêu của mỗi môn học được cụ thể hoá thành các chuẩn kiến thức, kĩ
năng. Từ các chuẩn này, khi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn học,
cần phải thiết kế thành những tiêu chí nhằm kiểm tra được đầy đủ cả về định tính
và định lượng kết quả học tập của HS.
2. Hai chức năng cơ bản của kiểm tra, đánh giá
a) Chức năng xác định
b) Chức năng điều khiển
3. Yêu cầu kiểm tra, đánh giá
a) Kiểm tra, đánh giá phải căn cứ vào Chuẩn kiến thức, kĩ năng của từng
môn học ở từng lớp ; các yêu cầu cơ bản, tối thiểu cần đạt về kiến thức, kĩ năng
của HS sau mỗi giai đoạn, mỗi lớp, mỗi cấp học.
b) Kiểm tra, đánh thể hiện được vai trò chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện
chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường.
c) Áp dụng các phương pháp phân tích hiện đại để tăng cường tính tương
đương của các đề kiểm tra, thi
d) Đánh giá chính xác, đúng thực trạng.
e) Đánh giá kịp thời, có tác dụng giáo dục và động viên sự tiến bộ của HS,
giúp HS sửa chữa thiếu sót.
g) Đánh giá kết quả học tập, thành tích học tập của HS không chỉ đánh giá
kết quả cuối cùng, mà cần chú ý cả quá trình học tập.
12
Kết quả
xếp loại
của nhà
trường
Hiệu trưởng
GV thực hiện
Trần Sung
Nguyễn Văn Soài
13