Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

LÝ THỊ CHANH

Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÓA ĐÓI
GIẢM NGHÈO CHO NGƢỜI DÂN TẠI XÃ THIỆN LONG,
HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2011 - 2015

Thái Nguyên - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau
khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã
Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn với đề tài: “Thực trạng và một số
giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long, huyện
Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá
nhân, cơ quan và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi
đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại
trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths. Lưu Thị Thùy Linh giảng viên
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và
giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời tôi xin chân thành
cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Thiện Long, các ban ngành cùng nhân dân
trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Thái nguyên, ngày ... tháng ... năm 2015
Sinh viên

Lý Thị Chanh


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Số lượng hộ điều tra......................................................................... 15

iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nghĩa

Chữ viết tắt

NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH

: Ngân hàng chính sách xã hội

LĐTB&XH

: Lao động thương binh và xã hội

LHQ

: Liên hợp quốc

ASCAP

: ủy ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á-Thái Bình Dương

XĐGN

: Xóa đói giảm nghèo

USD

: Đô la

4. Bố cục của khóa luận .............................................................................. 3
Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN ............................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
2.1.1. Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo.......... 4
2.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................... 8
2.2.1. Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới ................................. 8
2.2.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam.................................... 9
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.... 13
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................... 13
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 13
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 13
3.2. Nội dung nghiên cứu.......................................................................... 13
3.3. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................ 14
3.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 14
3.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp ......................................... 14
3.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp ........................................... 14
3.4.3. Phương pháp điều tra ................................................................... 15


vi
3.4.4. Phương pháp xử lí số liệu ............................................................ 16
3.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 16
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thiện Long ..................... 17
4.1.1. Vị trí địa lí .................................................................................... 17
4.1.2. Địa hình, địa mạo......................................................................... 17
4.1.3. Khí hậu, thủy văn......................................................................... 17
4.1.4. Các nguồn tài nguyên .................................................................. 18
4.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................... 19
4.2.1. Tình hình dân số, lao động .......................................................... 19

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 64


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu luôn tồn tại trong xã
hội. Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo
đói là động lực để phát triển kinh tế - xã hội. Ở các nước phát triển dù có mức
sống cao song vẫn tồn tại tình trạng phân hóa giàu nghèo. Còn ở những nước
đang phát triển có mức thu nhập trung bình và thấp, trong đó có Việt Nam, thì
một bộ phận không nhỏ dân cư sống ở mức nghèo khổ, đặc biệt còn có những
người sống trong hoàn cảnh rất khó khăn phải chịu tình trạng thiếu đói, không
đủ ăn trong khi đây là nhu cầu thiết yếu của con người.
Tình hình nghèo đói ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc
biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao, có sự chênh lệch giàu
nghèo giữa thành thị và nông thôn. Nghèo đói làm cho trình độ dân trí không
thể nâng cao, đời sống xã hội không thể phát triển được.
Mức độ nghèo đói cũng có sự chênh lệch khác nhau giữa các vùng miền
trong cả nước do những đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã
hội. Trong đó, nghèo đói ở các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa trầm
trọng hơn khu vực miền xuôi vùng đồng bằng. Tình trạng này đã gây ảnh
hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của nhân dân miền núi. Trong những
năm gần đây, Đảng nhà nước ta đã giành nhiều sự quan tâm, nhiều chủ trương
chính sách tích cực giúp xóa đói giảm nghèo cho vùng miền núi và đã đạt
được những thành quả nhất định cho người nghèo. Song trên thực tế, tình
hình nghèo đói ở nơi đây vẫn còn khá nghiêm trọng bởi những chủ trương
chính sách chưa thực sự hoàn thiện và phù hợp với tình hình của địa phương.
Do đó sự tác động của chúng tới việc khắc phục đói nghèo ở miền núi chưa

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo của người dân xã Thiện Long.


3
 Đưa ra giải pháp khắc phục các nguyên nhân gây ra nghèo.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
 Bổ sung thêm các kiến thức về nghèo đã được học về lí thuyết trong
nhà trường.
 Cung cấp thêm kiến thức về thực trạng và xác định nguyên nhân đói nghèo.
 Có được cái nhìn một cách tổng thể về thực trạng nghèo đói của cộng
đồng người dân trên địa bàn xã.
 Đề tài cũng được coi như một tài liệu tham khảo cho nhà trường,
khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo.
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất
Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp nhằm xóa đói giảm
nghèo cho địa phương nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều
kiện tương tự.
4. Bố cục của khóa luận
Bài khóa luận bao gồm những phần sau:
Phần 1: Mở đầu
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Phần 5: Định hướng và một số giải pháp nhằm XĐGN cho người dân tại
xã Thiện Long.
Kết luận và kiến nghị


4

ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ mua số sản phẩm thiết yếu để tồn
tại”(Báo cáo số 21/LĐTBXH-BTXH, 2005)[2].
Có nhiều quan niệm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế
giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như
thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng
và theo những đặc trưng khác của nghèo đói. Song quan niệm thống nhất cho
rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với
điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối
thiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định”
(Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[4].
Ở Việt Nam, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:
 Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới
mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống.
 Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật
chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong
điều kiện chung của cộng đồng. Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn,
ở, mặc và nhu cầu khác như: văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp…Chỉ đạt
mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ.
Ngân hàng Châu Á đưa ra nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau:
 Nghèo tuyệt đối là việc làm không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu
để duy trì cuộc sống của con người.
 Nghèo tương đối là tình trạng không đạt tới mức tối thiểu tại một thời
điểm nào đó(Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[4].
2.1.1.2. Các quan điểm đánh giá đói nghèo
Không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc
vào sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng quốc gia.


6
Để phân tích nước nghèo, nước giàu, ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra

 Hộ nghèo: Hộ có thu nhập tùy theo vùng ở các mức tương ứng như sau:
 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng (tương
đương 55.000đồng).
 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng (tương
đương 90.000đồng).
Vùng thành thị: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương 90.000đồng).
 Lần 4 (Giai đoạn 2001 – 2005) theo Quyết định số 1143/2000/QĐLĐTBXH, (2000)[7].
 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng.
 Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng.
 Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng.
 Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006-2010) theo quyết định số
170/2005/QĐ-TTg, (2005)[6].
 Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng.
 Vùng nông thôn: 200.000 đồng/người/tháng.
 Lần 6: (giai đoạn 2011-2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg,
(2011)[5].
 Vùng thành thị:
Hộ nghèo dưới mức 500.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo dưới mức 650.000 đồng/người/tháng.
 Vùng nông thôn:
Hộ nghèo dưới 400.000 đồng/người/tháng.
Hộ cận nghèo dưới mức 520.000 đồng/người/tháng.
Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác
nhau tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương tại thời điểm


8
nhất định. Ở xã Thiện Long nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung đều lấy
chuẩn nghèo theo quy định chung của Bộ LĐ-TB & XH đã quy định.
2.2. Cơ sở thực tiễn

cả thế giới. Bởi, những bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu
thuẫn gay gắt trong quan hệ quốc tế và nếu những bất công này không được
giải quyết một cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra
chiến tranh (www.baomoi.com, 2012)[16].
Dù thế giới đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về xoá đói giảm
nghèo song chống đói nghèo vấn tiếp tục là một cuộc chiến trường kỳ đòi hỏi
nỗ lực không mệt mỏi của cả cộng đồng quốc tế.
Do vậy, trong thông điệp nhân Ngày thế giới chống đói nghèo năm nay,
Tổng thư ký Ban Ki-moon đã kêu gọi toàn thế giới không được quên rằng vẫn
còn quá nhiều người nghèo đói, không được học hành và không được chữa
bệnh trên hành tinh của chúng ta. Người đứng đầu tổ chức LHQ cho rằng
ngay lúc này cộng đồng quốc tế cần chung tay xây dựng Chương trình nghị sự
phát triển sau năm 2015, trong đó phải ưu tiên tối đa cho mục tiêu thanh toán
nạn đói nghèo và bần cùng; mỗi quốc gia cần có ngay những biện pháp hữu
hiệu và thiết thực nhất để giải quyết nạn đói nghèo, cùng hướng tới mục tiêu
chung là xây dựng một thế giới thịnh vượng, công bằng, bình đẳng và một
cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, vui tươi cho tất cả mọi người.(Hoàng Tuấn,
2013)[14].
2.2.2. Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam
2.2.2.1. Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam
Trong hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp với
thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng kể, có
ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng trong sự
nghiệp phát triển đất nước bền vững.


10
Theo báo cáo từ Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai
đoạn 2011 - 2020, tính đến hết năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 1,82% (từ 7,8% xuống còn 5,8-6%); riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo
giảm bình quân 5%/năm (từ 38,2% năm 2013 xuống còn 33,2% năm 2014).

Để xác định các biện pháp phù hợp trong công tác XĐGN, mỗi địa
phương phải xác định rõ đâu là nguyên nhân chính và những thuận lợi, khó
khăn của địa phương mình.
2.2.2.3. Vấn đề nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Lạng Sơn
Theo số liệu điều tra, hiện toàn tỉnh có 33.215 hộ nghèo; trong đó 3
huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao là Bình Gia 49%, Văn Quan 37,32%, Đình Lập
40,88%. Toàn tỉnh còn 62 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên, 21 xã có tỷ lệ
hộ nghèo từ 30 đến dưới 40%, 61 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 10 đến dưới 20% và
82 xã tỷ lệ hộ nghèo dưới 10%. Hết năm 2014, toàn tỉnh tỷ lệ hộ nghèo còn
14,9%, giảm 3,1% so với năm 2013.
Trong năm 2014, nhiều chính sách giảm nghèo được quan tâm như:
chính sách hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ giáo
dục, y tế cho người nghèo và chính sách hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn,
bản đặc biệt khó khăn. Đáng kể toàn tỉnh đã chi trả hỗ trợ tiền điện cho
38.418 hộ nghèo và 7.660 lượt hộ nghèo với doanh số cho vay là

207.516

triệu đồng; 1067 lượt học sinh, sinh viên vay hơn 32.800 triệu đồng; 1.426 hộ
cận nghèo vay hơn 57.600 triệu đồng . Cấp 430.000 thẻ BHYT cho người
nghèo; hỗ trợ 500 triệu đồng nguồ n kinh phí từ dự án, đầu tư xây dựng được
2 mô hình giảm nghèo: chăn nuôi gà thịt tại xã Cao Lâu, huyện Cao Lộc và
mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập....


12
Lạng Sơn phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn
khoảng 14% và thu hẹp khoảng cách chênh lệch giàu nghèo, cận nghèo so với
bình quân chung của cả nước (www.langson.gov.vn, 2014)[12].
2.2.2.4. Công tác XĐGN ở huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
3.1.2.1. Phạm vi không gian
 Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xã Thiện Long, huyện
Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
 Tại xã Thiện Long tiến hành điều tra tại 4 thôn: Bản Thàng, Ca Siều,
Khuổi Kiếc, Khuổi Hẩu.
3.1.2.2. Phạm vi thời gian
 Nghiên cứu thu thập số liệu về các vấn đề kinh tế - xã hội cũng như
vấn đề xóa đói giảm nghèo trong 3 năm từ 2012 – 2014.
 Các số liệu điều tra về hộ gia đình được tập trung vào năm 2014.
 Thời gian thực tập từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015.
3.2. Nội dung nghiên cứu
 Tiến hành nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội
tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn.
 Nghiên cứu thực trạng nghèo tại xã.
 Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân tại xã.
 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo của cộng đồng
người dân tại xã Thiện Long.
 Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo cho người dân xã Thiện Long
trong thời gian tới.


14
3.3. Câu hỏi nghiên cứu
Một là, tại sao phải nghiên cứu nghèo tại xã Thiện Long?
Hai là, đánh giá thực trạng nghèo của xã Thiện Long?
Ba là, nguyên nhân nào dẫn đến nghèo của hộ, làm thế nào để xác định
được một cách chính xác đâu là nguyên nhân dẫn tới nghèo của hộ từ đó tìm
ra đâu là nguyên nhân chính và đâu là nguyên nhân phụ?
Bốn là, làm thế nào để đưa ra các giải pháp gắn với thực tiễn, phù hợp

trung tâm xã nhất, điều kiện hoạt động kinh tế khó khăn nhất xã.
b. Chọn mẫu điều tra
Theo số liệu điều tra năm 2014 xã có tổng số hộ nghèo là 248 hộ và 42
hộ cận nghèo. Do điều kiện thời gian, điều kiện bản thân có hạn và căn cứ vào
mục tiêu nghiên cứu của đề tài nên tôi chỉ chọn ngẫu nhiên 60 hộ trong đó có
40 hộ nghèo và 20 hộ cận nghèo thuộc 4 thôn để tiến hành điều tra phỏng vấn.
Đồng thời phỏng vấn các cán bộ xã và các trưởng thôn của các thôn điều tra.
Bảng 2.1. Số lƣợng hộ điều tra
STT

Thôn điều
tra

Tổng số hộ (hộ)
Cận
Nghèo
nghèo
18
4

Số hộ điều tra (hộ)
Cận
Nghèo
nghèo
5
3

Tổng số
hộ điều
tra

5

15

4

Khuổi Hẩu

49

9

13

7

20

Tổng

146

26

40

20

60


thuần/số khẩu*12.
 Chi tiêu bình quân đầu người (đồng/khẩu/tháng) = tổng chi phục vụ
đời sống, sinh hoạt/khẩu/tháng*12.
 Chỉ tiêu đáng giá công tác XĐGN
 Tỷ lệ hộ nghèo = tổng số hộ nghèo/tổng số hộ.
 Tỷ lệ hộ cận nghèo = tổng số hộ cận nghèo/tổng số hộ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status