Giải pháp phát triển sản phẩm rau theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã Linh Sơn Đồng Hỷ Thái nguyên (Khóa luận tốt nghiệp) - Pdf 48

ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG

Tên đề tài:
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM RAU THEO HƢỚNG SẢN XUẤT
HÀNG HÓA TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LINH SƠN - ĐỒNG HỶ - THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học

: Chính quy
: Kinh tế nông nghiệp
: Kinh tế và phát triển nông thôn
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ÐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ÐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

NGUYỄN THỊ PHƢỢNG


Cƣơng là người đã tận tình hướng dân giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp, đồng thời cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, các
thầy cô giáo trong khoa Kinh Tế và Phát triển Nông Thôn đã giúp đỡ em hoàn
thành đề tài này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn đến Ủy ban nhân xã Linh Sơn, các hộ
trồng rau đã cung cấp cho em những nguồn tư liệu hết quý báu. Trong suốt
quá trình nghiên cứu, em nhận được sự quan tâm, sự động viên, tạo mọi điều
kiện thuận lợi cả về vật chất và tinh thần của gia đình và bạn bè. Thông qua
đây, em cũng xin được gửi lời cảm ơn đến những tấm lòng và sự giúp đỡ quý
báu đó.
Trong quá trình hoàn thành khóa luận, em đã có nhiều cố gắng. Tuy
nhiên, khóa luận này không thể tránh khỏi những thiếu sót vì vậy, em kính
mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các quý thầy cô giáo và các bạn sinh
viên để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Sinh viên

Nguyễn Thị Phƣợng


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Số lượng mẫu điều tra ở các điểm nghiên cứu của xã .................... 25
Bảng 4.1. Tình hình đất đai của xã Linh Sơn giai đoạn 2012 -2014 .............. 32
Bảng 4.2: Dân số và lao động xã Linh Sơn .................................................... 35
Bảng 4.3. Giá trị sản xuất qua 3 năm của các ngành kinh tế của xã ............... 39
Bảng 4.4. Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính của

nghiệp - dịch vụ của xã Linh Sơn ................................................................... 40
Hình 4.2: Sơ đồ sản xuất sản phẩm rau theo hướng sản xuất hàng hóa của các
nhóm hộ ........................................................................................................... 64


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Từ đầy đủ

Đ

: Đồng

ĐVT

: Đơn vị tính

GO/TC

: Giá trị sản xuất trên một đồng chi phí

GO/CLĐ

: Giá trị sản xuất trên một ngày công lao động

GO


VA/CLĐ

: Giá trị gia tăng trên một ngày công lao động

RAT

: Rau an toàn

BVTV

: Bảo vệ thực vật

HTX

: Hợp tác xã


v

MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
MỤC LỤC ......................................................................................................... v
Phần 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 2

3.5.2. Những chỉ tiêu đáng giá về kết quả và hiệu quả kinh tế trong quá trình
sản xuất ............................................................................................................ 27
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 30
4.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội xã Linh Sơn ....................................... 30
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của xã Linh Sơn...................................................... 30
4.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của xã Linh Sơn ............................................. 34
4.1.3. Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Linh Sơn ... 44
4.2. Tình hình sản xuất rau theo hướng hàng hóa trên địa bàn xã Linh Sơn ........ 45
4.2.1. Hiện trạng chung về sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa......... 45
4.2.2. Tình hình sản xuất rau theo hướng hàng hóa trên địa bàn xã ............... 45
4.3. Thực trạng sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa của các nhóm hộ
điều tra ............................................................................................................. 47
4.3.1. Tình hình chung của các nhóm hộ điều tra ........................................... 47
4.3.2. Thực trạng sản xuất rau của các nhóm hộ điều tra ............................... 54
4.4. Tình hình tiêu thụ ..................................................................................... 62
4.4.1. Phát triển sản phẩm rau theo hướng sản xuất hàng hóa ........................ 62
4.4.2. Thị trường.............................................................................................. 63


vii

4.5. Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong phát triển rau theo hướng
sản xuất hàng hóa tại xã Linh Sơn .................................................................. 65
Phần 5: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
SẢN PHẨM RAU THEO HƢỚNG SẢN XUẤT HÀNG HÓA ................ 68
5.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển sản xuất rau theo hướng
sản xuất hàng hóa của xã Linh Sơn ................................................................. 68
5.1.1. Quan điểm phát triển sản xuất rau theo hướng sản xuất hàng hóa ở xã
Linh Sơn .......................................................................................................... 68
5.1.2. Các căn cứ ............................................................................................. 68

được xã hội đặc biệt quan tâm. Rau được trồng nhiều vụ trong năm với nhiều
giống và chủng loại phong phú. Trong nền kinh tế thị trường, với xu hướng
hội nhập người sản xuất không chỉ quan tâm đến thị trường tiêu dùng trong
nước mà còn hướng mạnh ra xuất khẩu. Từ đó hình thành nên các chuỗi trong
ngành hàng. Riêng ngành rau, các chuỗi đã bắt đầu hình thành nhưng còn đơn
giản, có ít các tác nhân tham gia. Sự liên kết và trách nhiệm của các tác nhân
trong kênh tiêu thụ chưa hình thành nên khái niệm về chuỗi hàng hóa dịch vụ
còn mang tính lý thuyết.
Mặt khác sản xuất rau hiện nay còn manh mún, đơn lẻ và tự phát, thiếu
các mối liên kết gần gũi thân thiện giữa những người trồng rau với các nhà
cung ứng các hàng hoá dịch vụ đầu vào cũng như tiêu thụ sản phẩm. Đảng và
Nhà nước đã và đang đưa ra những chủ trương, chính sách để phát triển nông
nghiệp thông qua việc đưa ra các mô hình về triển khai tại các địa phương,
các khu vực nông thôn trong cả nước và đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể.


2

Các mô hình giống cây trồng, vật nuôi được đưa về tận các thôn, xã... tạo điều
kiện phát triển nông nghiệp nâng cao thu nhập cho người dân.
Linh Sơn là một xã thuộc huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên có tổng
diện tích tự nhiên 1,550,94 ha, với dân số khoảng 7.130 nhân khẩu. Trong
những năm gần đây xã đã tiến hành quy hoạch và từng bước xây dựng các mô
hình sản xuất rau theo hướng hàng hóa ở một số thôn trên địa bàn. Chương
trình sản xuất rau theo hướng hàng hóa trên địa bàn xã cũng đang được tiến
hành với nhiều hình thức, từ việc tập huấn tuyên truyền các vấn đề sản xuất
rau theo hướng hàng hóa, lấy mẫu xét nghiệm để xác định vùng đất có thể
trồng rau, hỗ trợ nông dân thực hiện trồng rau an toàn theo quy định.
Cũng như những ngành sản xuất khác, sản xuất rau theo hướng hàng
hóa cũng đòi hỏi những vấn đề cần được giải quyết cả về trước mắt và lâu dài

kiện tự khẳng định mình sau 4 năm học. Thời gian thực tập củng cố cho sinh
viên những kiến thức còn thiếu sót cần bổ sung để sau này trở thành một kỹ
sư Khuyến nông có năng lực chuyên môn tốt đáp ứng nhu cầu của công việc.
1.3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Kết quả nghiên cứu đề tài về mô hình sản xuất rau theo hướng hàng hóa
giúp cho xã nhìn nhận đánh giá quá trình thực hiện chuyển đổi cơ cấu ngành
nghề từ phương thức sản xuất truyền thống sang sản xuất hàng hoá. Những
phân tích, đánh giá trong đề tài có thể làm tài liệu cho hệ thống khuyến nông
cơ sở đi sâu tìm hiểu nhu cầu và mong muốn của người dân, nhằm nâng cao
hiệu quả của công tác khuyến nông.
1.4. Đóng góp mới của đề tài
- Khóa luận đánh giá được tình trạng sản xuất và hiệu quả sản xuất của
sản phẩm rau theo hướng sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã Linh Sơn - huyện
Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên.


4

- Khóa luận nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển sản xuất rau ở xã Linh Sơn.
1.5. Bố cục của đề tài
Bao gồm 5 phần:
- Phần 1: Mở đầu
- Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn
- Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
- Phần 5: Các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản phẩm rau theo
hướng sản xuất hàng hóa.




6

ta không chỉ quan tâm đến nhu cầu là che thân thể (giá trị sử dụng chủ yếu)
mà còn quan tâm đến nhiều khía cạnh khác như: màu sắc, chất lượng vải, kiểu
dáng, độ tuổi, mùa nào (Nguyễn Quang cự,2001) [7].
b. Khái niệm về hàng hóa và sản xuất hàng hóa
 Hàng hóa
- Hàng hóa là một dạng vật chất mang ra trao đổi
- Hàng hóa là sản phẩm của lao động nhằm thỏa mãn nhu cầu của con
người thông qua trao đổi là mua bán. Hàng hóa có hai thuộc tính: Giá trị và
giá trị sử dụng. [12]
Khi nghiên cứu phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, Mác bắt đầu
bằng sự phân tích hàng hóa, vì:
Thứ nhất, hàng hóa là hình thái biểu hiện phổ biến nhất của của cải
trong xã hội tư bản.
Thứ hai, hàng hóa là hình thái nguyên tố của của cải, là tế bào kinh tế
trong đó chứa đựng mọi mầm mống mẫu thuẫn của phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa.
Thứ ba, phân tích hàng hóa là phân tích giá trị - phân tích cái cơ sở
của tất cả các phạm trù chính trị kinh tế học của phương thức sản xuất tư
bản chủ nghĩa.
Từ khái niệm đó ta thấy một sản phẩm sản xuất được đem ra trao đổi
mới được gọi là hàng hóa; song trao đổi được thì sản phẩm đó có một giá trị
nhất định (gọi là giá trị trao đổi) và sau đó đáp ứng được nhu cầu người tiêu
dùng (giá trị sử dụng).
Như vậy, sản phẩm hàng hóa trên thị trường chịu sự chi phối của hai
quy luật: Quy luật cung cầu và quy luật cạnh tranh. Nếu sản phẩm cung vượt
khỏi cầu thì sản phẩm đó hoặc là thừa hoặc phải chịu bán với giá thấp, chịu
thua lỗ. Ở khía cạnh khác, cùng một loại sản phẩm lưu thông trên thị trường

Trong các nhân tố thuộc về điều kiện tự nhiên, nhân tố đầu tiên phải kể
đến đó là điều kiện đất đai. Các tiêu thức của đất đai cần được phân tích, đánh
giá về mức độ thuận lợi hay khó khăn cho sản xuất hàng hoá trong nông


8

nghiệp là: Tổng diện tích đất tự nhiên, đất nông nghiệp; đặc điểm về chất đất
(nguồn gốc đất, hàm lượng các chất dinh dưỡng có trong đất, khả năng mà
cây trồng các loại có thể sử dụng các chất dinh dưỡng đó, độ pH của đất...);
đặc điểm về địa hình, về cao độ của đất đai. Điểm cơ bản cần lưu ý khi đánh
giá mức độ thuận lợi hay khó khăn của đất đai là phải gắn với từng loại cây
trồng cụ thể. Rất có thể một đặc điểm nào đó của đất đai là khó khăn cho phát
triển loại cây trồng này, nhưng lại là thuận lợi cho phát triển loại cây khác.
Đồng thời cũng cần xem xét trong từng thời vụ cụ thể trong năm về ảnh
hưởng của đất đai đối với sản xuất một loại cây trồng cụ thể.
Đối với sản xuất hàng hoá trong nông nghiệp, đất đai tuy thường được
xem xét trước, nhưng mức độ ảnh hưởng của nó đến sản xuất hàng hoá không
mang tính quyết định bằng điều kiện khí hậu. Những thông số cơ bản của khí
hậu như: nhiệt độ bình quân hàng năm, hàng tháng; nhiệt độ cao nhất, thấp
nhất hàng năm, hàng tháng; lượng mưa hàng năm, hàng tháng; lượng mưa
bình quân cao nhất, thấp nhất; độ ẩm không khí; thời gian chiếu sáng, cường
độ chiếu sáng; chế độ gió; những hiện tượng đặc biệt của khí hậu như sương
muối, mưa đá, tuyết rơi, sương mù... đều phải được phân tích, đánh giá về
mức độ ảnh hưởng đến phát triển của từng loại cây trồng cụ thể.
Ngoài đất đai và khí hậu, nguồn nước cũng cần được xem xét. Nguồn
nước bao gồm cả nước mặt và nước ngầm, hoặc khả năng đưa nước từ nơi
khác đến vùng sản xuất mà chúng ta đang xem xét.
Như vâ ̣y, các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên được xem như cơ sở tự
nhiên của phân công lao động trong nông nghiệp. Đa phần những chuyên môn

Trong nông nghiệp, đất đai tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất ra
sản phẩm, nó là đối tượng lao động không thể thay thế được; hiệu quả của sản
xuất nông nghiệp phụ thuộc vào hiệu quả sử dụng đất đai. Việc cho phép
nông dân được quyền sử dụng đất sản xuất lâu dài thì nguồn tài nguyên đất
đai mới sử dụng có hiệu quả, được bảo vệ và phát triển độ màu mỡ trong quá
trình khai thác, phát huy hết khả năng kinh doanh nông nghiệp của mình.


10

Cũng như đất đai, sức lao động là một trong hai yếu tố cơ bản cấu
thành quá trình sản xuất và tái sản xuất nông nghiệp. Mở rộng thị trường lao
động chính là môi trường tạo nên sự chuyển dịch người lao động từ nơi thừa
đến nơi thiếu, từ việc làm không hiệu quả sang việc làm có hiệu quả hơn, tạo
điều kiện để phân bố sức lao động hợp lý, phù hợp với khả năng, trình độ của
người lao động trong nông nghiệp. Chính sự phân công lao động và chuyên
môn hóa lao động trong nông nghiệp là cơ sở và là điều kiện để hình thành và
phát triển nông nghiệp hàng hóa.
Thị trường đầu ra: Việc xây dựng thị trường đầu ra cho nông nghiệp
hàng hóa là cơ sở để các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Trong nền sản
xuất hàng hóa, sản phẩm sản xuất ra là nhằm để bán và trao đổi trên thị
trường. Do vậy, điều kiện cơ bản để các chủ thể kinh tế trong nông nghiệp
tiến hành hoạt động kinh doanh của mình là phải xác định được thị trường đầu
ra, tìm kiếm được khách hàng và lựa chọn được phương thức tiêu thụ sản
phẩm. Thị trường tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp rất đa dạng và phong
phú, đó có thể là các doanh nghiệp công nghiệp (các cơ sở công nghiệp chế
biến nông sản), các doanh nghiệp thương mại (các nhà bán buôn, bán lẻ, các
đại lý...) và những người tiêu dùng, nông lâm sản thông qua các chợ, các đại
lý tiêu thụ, các cơ sở chế biến công nghiệp tiêu thụ ở thị trường các tỉnh lân
cận và nước ngoài thông qua các nhà xuất khẩu các hợp đồng kinh tế, khả

tộc thống nhất gắn thị trường trong nước với thị trường thế giới
- Thúc đẩy việc cải tiến công cụ lao động về mặt kỹ thuật, thúc đẩy sự
phát triển lực lượng sản xuất để nâng cao năng xuất lao động chất lượng hàng
hóa và hạ giá thành sản phẩm.
2.1.1.2. Một số lý thuyết về thị trường
Trong nền kinh tế hiện nay, ta không thể chỉ xem thị trường là nơi tiêu
thụ và trao đổi hàng hóa, mà còn là nơi khẳng định giá trị sản phẩm và là nơi
chứa đựng tổng số cung - cầu của hàng hóa. Sau đây là một số quan điểm về
thị trường:
- Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán và trao đổi hàng hóa.


12

- Thị trường là nhu cầu về sản phẩm hoặc dịch vụ, hay nói cách khác,
thị trường là một nhóm người có nhu cầu cụ thể và sẵn sàng trả tiền nhằm
thỏa mãn các nhu cầu đó.
- Thị trường là một biểu hiện của sự phân công lao động, hễ khi nào và
ở đâu có sự phân công lao động xã hội và sản xuất thì khi ấy sẽ có thị trường.
- Thị trường là cầu nối giữa người sản xuất với người tiêu dùng, nó là
mục tiêu của quá trình sản xuất hàng hóa.
- Thị trường là khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản xuất hàng hóa,
là thước đo khách quan của phát triển và căn cứ lập kế hoạch... của mọi doanh
nghiệp, là môi trường kinh doanh cạnh tranh tốt nhất để thúc đẩy sản xuất...
Nhưng cho dù định nghĩa nào đi nữa cũng không thể tách rời khỏi quan
điểm cốt lõi là: thị trường bao gồm toàn bộ sự trao đổi hàng hóa, được diễn ra
trong một thời điểm và một không gian nhất định.
* Vai trò của thị trường trong sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Thị trường có vị trí trung tâm, vừa là mục tiêu của người sản xuất kinh
doanh, vừa là môi trường của hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa nông

hoá, thông tin và giáo dục. Những thông tin và giáo dục về vấn đề sức khoẻ
đã ảnh hưởng tới ưu tiên trong tiêu dùng đối với rau hàng hóa của người dân.
Rất nhiều chiến dịch khác nhau đã cung cấp cho người tiêu dùng những thông
tin về lợi ích đối với sức khoẻ từ việc ăn rau hàng hóa. Các nghiên cứu khoa
học, các chiến dịch thông tin cộng đồng đều khẳng định vai trò của rau,
khuyến khích tiêu thụ các sản phẩm rau hàng hóa.
Một thay đổi nữa trong xu hướng tiêu dùng đó là xu hướng gia tăng nhu
cầu với các sản phẩm trái vụ. Người tiêu dùng có thu nhập cao sẵn sàng trả
mức giá cao hơn cho các sản phẩm rau trái vụ. Xu hướng tăng cường chế độ ăn
kiêng của người dân cũng khuyến khích ăn nhiều rau vì rất có lợi cho sức khoẻ.
+ Cung sản phẩm rau hàng hóa: có tính đa dạng cả về chủng loại, số
lượng, chất lượng, vệ sinh an toàn và về đối tượng tiêu dùng. Vì vậy tính
không hoàn hảo của thị trường rau thể hiện đặc trưng của sản phẩm nông


14

nghiệp. Khi số lượng cung của một sản phẩm tăng lên sẽ làm cho cầu sản
phẩm đó giảm xuống và ngược lại. Để tổ chức tốt tiêu thụ sản phẩm rau, các
nhà sản xuất kinh doanh phải hiểu rõ được các đối thủ cạnh tranh của mình về
số lượng, chất lượng và về đối tượng khách hàng.
- Giá là yếu tố quan trọng, là thước đo sự điều hoà cung cầu trong nền
kinh tế thị trường. Giá cả tăng cho thấy sản phẩm đó đang khan hiếm, cầu lớn
hơn cung và ngược lại. Tuy nhiên khi xem xét yếu tố giá cả cần chú ý đến:
+ Chất lượng rau: rau đã được qua kiểm nghiệm hay chưa? Vì điều đó
có lợi cho cả người sản xuất và người tiêu dùng. Đối với người sản xuất chất
lượng rau tốt tạo được lòng tin đối với người tiêu dùng, nếu là rau an toàn
thực sự thì người tiêu dùng sẵn sàng trả mức giá cao hơn gấp 1,5 - 2 lần so
với rau thường, mặt khác còn tạo được lòng tin đối với khách hàng cả trong
hiện tại và tương lai đặc biệt là làm tăng lợi nhuận. Đối với người tiêu dùng

thuật và khả năng tiếp thị, marketing, tổ chức hệ thống tiêu thụ rau đến người
tiêu dùng. Vì vậy việc đào tạo bồi dưỡng trình độ kiến thức kinh tế quản lý
cho các nhà sản xuất kinh doanh là rất cần thiết và hết sức quan trọng.
Kênh tiêu thụ, thực chất là một tập hợp các tổ chức, cá nhân độc lập và
phụ thuộc lẫn nhau mà qua đó doanh nghiệp, người sản xuất thực hiện bán sản
phẩm cho người tiêu dùng cuối cùng. Nói cách khác, kênh tiêu thụ là hệ thống
các quan hệ của một nhóm các tổ chức và cá nhân tham gia vào quá trình
phân phối hàng hóa từ người sản xuất đến người tiêu dùng cuối cùng.
Kênh tiêu thụ là hệ thống mối quan hệ tồn tại giữa các tổ chức liên
quan trong quá trình mua và bán. Kênh tiêu thụ là đối tượng tổ chức, quản lý
như một đối tượng nghiên cứu để hoạch định các chính sách quản lý kinh tế vĩ
mô. Các kênh tiêu thụ tạo nên hệ thống thương mại phức tạp trên thị trường.
Kênh tiêu thụ (hoặc kênh phân phối) là tập hợp những cá nhân hay
những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào


16

quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa, dịch vụ từ người sản xuất đến
người tiêu dùng. Có thể nói đây là một nhóm các tổ chức và cá nhân thực hiện
các hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu của người mua và tiêu dùng hàng hóa
của người sản xuất. Tất cả những người tham gia vào kênh phân phối được
gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người sản xuất và
người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên này tham gia
nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau [1].
Tùy vào từng điều kiện cụ thể và các sản phẩm mà mối doanh nghiệp
sẽ có sự lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ sản phẩm cho phù hợp, có thể chọn
kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp hoặc kênh tiêu thụ hỗn hợp...
2.1.2. Cơ sở lý luận về rau
2.1.2.1. Định nghĩa về rau


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status