BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LƯU THỊ THẢO
GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Hà Nội, 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP
LƯU THỊ THẢO
GIẢI PHÁP GÓP PHẦN TĂNG CƯỜNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG SƠN, TỈNH HOÀ BÌNH
Chuyªn ngµnh: Kinh tế nông nghiệp
M· sè: 60.31.10
tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2012
Lưu Thị Thảo
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn .................................................................................................................. i
Mục lục ....................................................................................................................... ii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v
Danh mục các bảng ................................................................................................... vi
Danh mục các các hình ............................................................................................. vi
ĐẶT VẤN ĐỀ.............................................................................................................1
Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ......3
1.1 Cơ sở lý luận về đầu tư và thu hút vốn đầu tư ......................................................3
1.1.1. Cơ sở lý luận về đầu tư ...............................................................................3
1.1.1.1 Khái niệm về đầu tư ..............................................................................3
1.1.1.2. Các hình thức đầu tư ............................................................................3
1.1.1.3 Môi trường đầu tư .................................................................................5
1.1.2 Nội dung quản lý Nhà nước về đầu tư ......................................................11
1.1.3 Lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư .............................................12
1.1.3.1. Vốn đầu tư ..........................................................................................12
1.1.3.2. Nguồn vốn đầu tư ...............................................................................13
1.1.3.3 Một số phương pháp tạo lập nguồn vốn đầu tư: ................................17
1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sức thu hút các nguồn vốn đầu tư. .................19
2.2.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu khảo sát ....................................50
2.2.2 Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu, tài liệu: .......................................50
2.2.2.1. Đối với các số liệu thứ cấp: ...............................................................50
2.2.2.2. Đối với các số liệu sơ cấp:.................................................................51
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu: ........................................................................51
2.2.4 Phương pháp chuyên gia ...........................................................................55
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................56
3.1 Thực trạng hoạt động đầu tư cho SXKD trên địa bàn huyện Lương Sơn...........56
3.1.1. Tổng vốn đầu tư trên địa bàn huyện Lương sơn ......................................56
3.1.1.1.Cơ cấu vốn đầu tư theo nguồn VĐT trên địa bàn huyện Lương Sơn. 56
3.1.1.2 Cơ cấu vốn đầu tư theo lĩnh vực của huyện Lương Sơn .....................58
3.1.2. Vốn đầu tư cho lĩnh vực SXKD trên địa bàn huyện Lương sơn ..............61
3.1.2.1 Tổng mức đầu tư cho SXKD ...............................................................61
3.1.2.2 Cơ cấu đầu tư cho SXKD trên địa bàn huyện Lương Sơn ..................64
3.1.2.3 Tình hình triển khai hoạt động đầu tư vào SXKD trên địa bàn huyện
Lương Sơn .......................................................................................................68
3.2 Thực trạng môi trường đầu tư của huyện Lương Sơn .........................................70
3.2.1 Về cơ chế, chính sách thu hút đầu tư.........................................................70
3.2.2 Về đầu tư hạ tầng kỹ thuật các khu công nghiệp ......................................71
3.2.4. Về công tác tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng: ............................72
iv
3.2.5. Đào tạo nguồn nhân lực............................................................................72
3.2.6 Công tác giải phóng mặt bằng ...................................................................73
3.2.7 Công tác xây dựng cơ sở hạ tầng ..............................................................73
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến sức thu hút đầu tư cho phát triển SXKD trên trên
địa bàn huyện Lương Sơn. ........................................................................................75
3.3.1. Kiểm định chất lượng thang đo ................................................................75
TT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
1
CBKS
Chế biến khoáng sản
2
CN
Công nghiệp
3
DL - DV
Du lịch - dịch vụ
4
KCN
Khu công nghiệp
10
UBND
Uỷ ban nhân dân
11
VLXD
Vật liệu xây dựng
12
XDCB
Xây dựng cơ bản
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng, hình
Trang
53
57
59
3.3
Tổng vốn đầu tư vào SXKD theo loại hình DN
63
3.4
Cơ cấu vốn đầu tư vào SXKD theo lĩnh vực SXKD
66
3.5
Tình hình triển khai đầu tư vào SXKD
69
3.6
Các thang đo không đáp ứng yêu cầu chất lượng
75
3.12
Hệ số hồi quy - Coefficientsa
80
3.13
Vị trí quan trọng của các yếu tố
82
vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Tên bảng, hình
Trang
1.1
Sơ đồ về các nguồn vốn đầu tư
16
đoạn nghiên cứu mà tận dụng ngay những thành tựu khoa học kỹ thuật cũng
như sức mạnh của những nguồn vốn có sẵn.
Huyện Lương Sơn là huyện cửa ngõ của tỉnh Hoà Bình, tiếp giáp với
Thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng sông Hồng, được xác định là vùng kinh
tế trọng điểm của tỉnh Hoà Bình với những lợi thế không phải huyện nào cũng
có. Vị trí này tạo cho Lương Sơn những lợi thế đặc thù trong phát triển kinh
tế, nhất là công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại, du lịch và sản xuất
nông nghiệp sạch chất lượng cao. Lương Sơn đang thực sự là điểm đến của
các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Cả tỉnh có 8 Khu công nghiệp thì Lương
Sơn đã có 3 Khu công nghiệp nằm trong quy hoạch các Khu công nghiệp
quốc gia đang triển khai đầu tư hạ tầng, thu hút đầu tư.
2
Thời gian qua, công tác thu hút các dự án đầu tư sản xuất - kinh doanh
trên địa bàn huyện Lương Sơn có chiều hướng phát triển tích cực, các dự án
mới đang triển khai thủ tục theo quy định, nhiều dự án đã đi vào hoạt động.
Tuy nhiên việc thu hút các nguồn vốn đầu tư cho phát triển sản xuất
kinh doanh của Huyện mới chỉ dừng lại ở việc dựa vào các chính sách do
Tỉnh và UBND huyện đề ra. Chính vì vậy, có rất ít sự lựa chọn các nhà đầu tư
nên dẫn tới chất lượng đầu tư chưa cao, chưa lựa chọn được các nhà đầu tư tốt
nhất phù hợp với các chính sách phát triển kinh tế mà huyện và Tỉnh đề ra.
Với mong muốn giúp huyện nhà thu hút ngày càng nhiều các nguồn
vốn đầu tư cho phát triển sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả, tôi đã
chọn đề tài: “Giải pháp góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát
triển sản xuất kinh doanh trên địa bàn huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình".
2- Mục tiêu nghiên cứu
2.1- Mục tiêu tổng quát
Góp phần tăng cường thu hút vốn đầu tư cho phát triển sản xuất kinh
Theo nghĩa hẹp, đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực ở
hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tư hoặc xã hội kết quả trong tương lai lớn
hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.
Như vậy, đầu tư là những hoạt động sử dụng các nguồn lực hiện có để
làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực và trí tuệ để cải thiện mức
sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của các tài sản và nguồn
lực sẵn có. [3, tr. 32- 35]
1.1.1.2. Các hình thức đầu tư
Luật đầu tư của Việt nam quy định có các hình thức đầu tư chủ yếu là
đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp.
4
Đầu tư trực tiếp
+ Đầu tư trực tiếp bao gồm các hình thức sau đây:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc
100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài.
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước
và nhà đầu tư nước ngoài.
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng
BTO, hợp đồng BT.
- Đầu tư phát triển kinh doanh.
- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư.
- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp.
- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác.
+ Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế bao gồm các hình thức sau đây:
- Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
- Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và
các tổ chức tài chính khác theo quy định của pháp luật;
điều kiện về pháp luật, kinh tế, chính trị-xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng,
năng lực thị trường và cả các lợi thế của một quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia
Như vậy các khái niệm môi trường đầu tư dù tiếp cận ở góc độ nào
cũng đề cập đến môi trường tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh, các
yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư.
Do vậy, có thể khẳng định: Môi trường đầu tư là tổng hoà các yếu tố có
ảnh hưởng đến công cuộc đầu tư của các nhà đầu tư ở quốc gia hay địa
phương nhận đầu tư. Nó bao gồm các yếu tố chính như: tình hình chính trị,
chính sách – pháp luật, vị trí địa lý - điều kiện tự nhiên, trình độ phát triển
kinh tế, đặc điểm văn hoá – xã hội, nguồn lao động và mức độ hội nhập kinh
6
tế quốc tế… Các nhóm yếu tố này có thể làm tăng khả năng sinh lãi hoặc rủi
ro cho các nhà đầu tư.
Môi trường đầu tư được hình thành từ các yếu tố sau đây:
Các yếu tố tự nhiên
+ Vị trí địa lý.
Một quốc gia được cho là có thế mạnh về kinh tế khi nằm trong khu
vực phát triển kinh tế sôi động, có đường giao thông quốc tế (đường biển,
đường hàng không). Yếu tố vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới
môi trường đầu tư.
+ Tài nguyên thiên nhiên
Quốc gia nào được thiên nhiên ưu đãi một nguồn tài nguyên dồi dào
phong phú thì có thể dựa vào việc khai thác nguồn tài nguyên phong phú đó
nhằm tích luỹ vốn cho phát triển. Đây là một yếu tố quan trọng tuy nhiên
không phải là yếu tố sống còn. Ví dụ như Nhật Bản là một quốc gia nghèo tài
nguyên khoáng sản song nền kinh tế Nhật phát triển thuộc hàng đầu thế giới.
Ngành công nghiệp phụ trợ là những ngành mà doanh nghiệp có thể
phối hợp và chia sẻ trong chuỗi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
chúng có tính chất bổ trợ ở các khâu của quá trình sản xuất.
Ngành công nghiệp phụ trợ bao gồm sản xuất chi tiết linh kiện, các
công nghệ sản phẩm đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cuối cùng. Sức cạnh
tranh của các doanh nghiệp trong ngành phụ trợ càng mạnh thì tiềm năng
cạnh tranh của doanh nghiệp mũi nhọn càng lớn, cơ hội thành công trong
cạnh tranh của doanh nghiệp càng cao.
Các nhà đầu tư thường quan tâm tới hoạt động và sự phát triển của các
ngành công nghiệp phụ trợ. Sự hiện diện của các cụm công nghiệp phụ trợ là
một lợi thế cho nhà đầu tư, giúp họ giảm thiểu chi phí sản xuất và quốc gia
nào có một ngành công nghiệp phụ trợ phát triển cũng có lợi thế trong thu hút
nguồn vốn đầu tư
8
Các yếu tố môi trường thể chế kinh tế, chính trị, pháp luật.
Các nhà đầu tư luôn đòi hỏi một môi trường đầu tư với mức độ ổn định
về kinh tế và chính trị. Sự ổn định về chính trị và tiềm lực kinh tế vững chắc,
dồi dào, bền vững là cơ sở cho an toàn tài chính.
An toàn tài chính là một trạng thái tài chính ổn định không bị nguy
hiểm từ các tác động bên ngoài hay bên trong, không tự gây hại cho mình
đồng thời ngăn chặn được sự tấn công phá hoại từ bên ngoài. Chỉ khi có sự
đảm bảo an toàn về tài chính thì các nhà đầu tư mới có thể yên tâm khi mang
vốn đi đầu tư.
+ Thể chế kinh tế.
Thể chế kinh tế là những quy tắc, cơ chế thực hiện và tổ chức gắn liền
được hình thành một cách tất yếu nhằm điều chỉnh hành vi ứng xử của các
chủ thể hoạt động tìm kiếm lợi nhuận cùng các lợi ích xã hội khác trong một
có cơ sở hạ tầng thuận lợi thì cần phải đánh đổi giữa thuế và lợi nhuận.
- Thể chế thị trường tài chính và tác động tới môi trường đầu tư: thể
chế này có quan hệ mật thiết với chi phí của doanh nghiệp và do đó sẽ thúc
đẩy hoạt động đầu tư nếu như tính hoàn thiện cao. Ngược lại nếu thể chế này
làm tăng chi phí đầu tư sẽ làm giảm tính hấp dẫn của môi trường đầu tư.Tác
động của thị trường tài chính với hiệu quả thấp, tính thiếu ổn định cao thường
làm chi phí đầu tư cao.
+ Ảnh hưởng của nhóm thể chế liên quan tới rủi ro trong hoạt động
đầu tư đối với môi trường đầu tư: nhóm thể chế này chịu tác động mạnh mẽ
của chính phủ do vậy những quy tắc do chính phủ đặt ra liên quan tới vấn đề
này sẽ có tác động rất lớn với tính hấp dẫn của môi trường đầu tư.
- Sự ổn định của thể chế kinh tế: sự bất ổn định luôn đóng vai trò trung
tâm trong những cân nhắc về đầu tư, bất ổn định trong chính sách là những
10
nhân tố cản trở lớn nhất đối với các quyết định đầu tư. Khi những chính sách,
thể chế kinh tế không ổn định hoặc thiếu minh bạch sẽ làm giảm sức hấp dẫn
của môi trường đầu tư. Những lo ngại về sự không ổn định của chính sách có
thể bắt đầu từ tính chất mơ hồ của chính sách hoặc thể chế hiện hành. Thậm
chí ngay cả khi chính sách được thể hiện một cách rõ ràng trên giấy tờ thì
chưa hẳn đã hết quan ngại về việc các chính sách đó được thực thi như thế
nào trên thực tế. Một môi trường đầu tư được coi là hấp dẫn khi và chỉ khi các
thể chế loại trừ hay hạn chế tối đa những bất định đối với nhà đầu tư.
- Thể chế đảm bảo quyền tài sản bao gồm hiến pháp, những quy định
về chế độ sở hữu, hệ thống luật pháp và các quy định về cấp giấy chứng nhận
quyền tài sản …Việc đảm bảo quyền tài sản có ý nghĩa hai mặt đối với việc
tạo lập môi trường đầu tư hấp dẫn. Việc đảm bảo quyền tài sản bảo đảm cho
nhà đầu tư thu được thành quả từ công cuộc đầu tư của mình. Khi các quyền
chương X – Quản lý nhà nước về đầu tư của Luật đầu tư như sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính
sách về đầu tư phát triển.
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư.
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư và giải quyết
những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư.
- Cấp, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư.
- Hướng dẫn, đánh giá hiệu quả đầu tư, kiểm tra, thanh tra và giám sát
hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm
trong hoạt động đầu tư.
- Tổ chức hoạt động đào tạo nguồn nhân lực liên quan đến hoạt động
đầu tư.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư.
- Theo dõi, đánh giá và báo cáo hoạt động đầu tư theo quy định của
pháp luật. Nội dung theo dõi, đánh giá đầu tư bao gồm:
12
+ Việc ban hành văn bản hướng dẫn pháp luật theo thẩm quyền và thực
hiện các quy định của pháp luật về đầu tư;
+ Tình hình thực hiện các dự án đầu tư theo quy định của Giấy chứng
nhận đầu tư;
+ Kết quả thực hiện đầu tư của cả nước, các Bộ, ngành và các địa
phương, các dự án đầu tư theo phân cấp;
+ Báo cáo cơ quan quản lý nhà nước cùng cấp, cơ quan nhà nước quản
lý đầu tư cấp trên về kết quả đánh giá đầu tư, kiến nghị các biện pháp xử lý
những vướng mắc và vi phạm pháp luật về đầu tư.
1.1.3 Lý luận về vốn đầu tư và thu hút vốn đầu tư
1.1.3.1. Vốn đầu tư
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên”.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan
hệ giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề có liên quan trực
tiếp đến tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế với hai
khu vực, khu vực I sản xuất tư liệu sản xuất và khu vực II sản xuất tư liệu tiêu
dùng. Cơ cấu tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c+v+m) trong đó c
là phần tiêu hao vật chất, (v+m) là phần giá trị mới sáng tạo ra. Khi đó, điều
kiện để đảm bảo tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội
phải đảm bảo (v +m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vặt chất (c) của khu vực
II. Tức là:
(v+m)I > cII
Hay nói cách khác:
(c+ v + m)I > cII + cI
Điều này có nghĩa rằng, tư liệu sản xuất được tạo ra ở khu vực I không
chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu vực) mà
còn phải dư thừa để đầu tư làm tăng quy mô tư liệu sản xuất trong quá trình
sản xuất tiếp theo.
14
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)II
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị
sản phẩm sản xuất ra của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này được thoả mãn,
nền kinh tế mới có thể dành một phần thu nhập để tái sản xuất mở rộng. Từ
đó quy mô vốn đầu tư cũng sẽ gia tăng.
Như vậy, để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô
đầu tư, một mặt phải tăng cường sản xuất tư liệu sản xuất ở khu vực I, đồng
thời phải sử dụng tiết kiệm tư liệu sản xuất ở cả hai khu vực. Mặt . khác, phải
người ta gọi là tiết kiệm không thể khác với phần gia tăng năng lực sản xuất
mà người ta gọi là đầu tư.
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt được trong nền kinh tế đóng.
Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực tư
nhân và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lưu ý là tiết kiệm và đầu tư xem
xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết được tiến hành bởi cùng
một cá nhân hoặc doanh nghiệp nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một
thời điểm nào đó có tích luỹ nhưng không trực tiếp tham gia đầu tư. Trong khi
đó, có một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu tư khi chưa hoặc tích
luỹ chưa đủ. Khi đó, thị trường vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng việc
điều tiết khoản vốn từ nguồn dư thừa hoặc tạm thời dư thừa sang cho người
có nhu cầu sử dụng. Ví dụ, nhà đầu tư có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu
(nếu đáp ứng được một số điều kiện nhất định và tuân thủ quy trình thủ tục
nhất định) để huy động vốn thực hiện một dự án đầu tư nào đó từ các doanh
nghiệp, hộ gia đình hay các cá nhân - người dư thừa hoặc tạm thời dư thừa
vốn.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu tư bằng tiết kiệm của nền kinh tế
không phải bao giờ cũng được thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể
lớn hơn nhu cầu đầu tư tại nước sở tại, khi đó vốn có thể được chuyển sang
16
nước khác để thực hiện đầu tư. Ngược lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có thể
ít hơn nhu cầu đầu tư, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ nước
ngoài. Trong trường hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu tư được
thể hiện trên tài khoản vãng lai.
CA = S – I
Trong đó: CA là tài khoản vãng lai (current account)
Như vậy, trong nền kinh tế mở, nếu nhu cầu đầu tư lớn hơn tích luỹ nội