B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
NGUYN MINH GIANG
Khảo sát các thể lâm sàng Y học
cổ truyền và tình hình điều trị
CủA đau thắt l-ng
tại bệnh viện y học cổ truyền
trung -ơng
KHểA LUN TT NGHIP BC S Y KHOA
Khúa 2009 - 2015
H NI - 2015
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
NGUYN MINH GIANG
Khảo sát các thể lâm sàng Y học
cổ truyền và tình hình điều trị
CủA đau thắt l-ng
các bạn bè, anh chị đã luôn cổ vũ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày 18 tháng 05 năm 2015
Nguyễn Minh Giang
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, thực hiện
tại Bệnh viện Y học cổ truyền Trung ương, các số liệu, kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa ai công bố trong một công trình nào
khác, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Tác giả
Nguyễn Minh Giang
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BN
: Bệnh nhân
CSC
: Cột sống cổ
CSTL
: Cột sống thắt lưng
: Xoa bóp bấm huyệt
YHCT
: Y học cổ truyền
YHHĐ
: Y học hiện đại
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học hiện đại................................. 3
1.1.1. Giải phẫu – Sinh lý vùng thắt lưng ............................................. 3
1.1.2. Phân loại đau thắt lưng ............................................................... 4
1.1.3. Nguyên nhân gây đau vùng thắt lưng ......................................... 5
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng đau cột sống thắt lưng ...... 6
1.1.5. Đau vùng thắt lưng triệu chứng .................................................. 9
1.1.6. Chẩn đoán phân biệt đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học với
đau thắt lưng triệu chứng. ......................................................... 10
1.1.7. Điều trị đau thắt lưng ................................................................ 11
1.2. Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền ............................ 11
1.2.1. Bệnh danh ................................................................................. 11
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh ............................................ 11
1.2.3. Các thể lâm sàng ....................................................................... 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... 15
2.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................ 15
3.2.11. Kết quả sau điều trị ................................................................. 31
3.2.12. Tổng thời gian điều trị theo từng thể bệnh ............................. 34
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 35
4.1. Các đặc điểm chung của bệnh nhân ................................................... 35
4.1.1. Về giới tính ............................................................................... 35
4.1.2. Về lứa tuổi ................................................................................. 36
4.1.3. Về địa dư ................................................................................... 37
4.2. Đặc điểm lâm sàng theo từng thể bệnh YHCT .................................. 37
4.2.1. Về thể bệnh YHCT ................................................................... 37
4.2.2. Vị trí đau ................................................................................... 38
4.2.3. Phân bố theo thời gian mắc bệnh của từng thể bệnh ................ 39
4.2.4. Sự phân bố các hội chứng lâm sàng YHHĐ theo thể bệnh
YHCT ........................................................................................ 40
4.2.5. Các bệnh mạn tính kèm theo..................................................... 40
4.2.6. Sự kết hợp điều trị YHHĐ và YHCT cho BN đau thắt lưng .... 41
4.2.7. Điều trị dùng thuốc và không dùng thuốc ................................ 42
4.2.8. Sử dụng thuốc YHHĐ ở bệnh nhân đau thắt lưng .................... 42
4.2.9. Các loại thuốc YHCT được sử dụng......................................... 43
4.2.10. Các phương pháp không dùng thuốc được sử dụng ............... 43
4.2.11. Kết quả sau điều trị ................................................................. 45
4.2.12. Tổng thời gian điều trị theo từng thể bệnh ............................. 46
KẾT LUẬN .................................................................................................... 47
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Hình 1.1. Giải phẫu các đốt sống thắt lưng ....................................................... 3
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đau vùng thắt lưng (Low back pain – Lombalgie), là thuật ngữ để chỉ
các triệu chứng đau khu trú tại vùng giữa khoảng xương sườn 12 và nếp lằn
liên mông, một hoặc hai bên [1],[2].
Đau vùng thắt lưng là bệnh hay gặp, tỷ lệ thay đổi tùy theo từng
nước, song nói chung có tới 70 – 85% dân số bị ít nhất một lần đau vùng
thắt lưng trong đời. Theo Andresson (1997), tỷ lệ đau vùng thắt lưng hàng
năm trung bình là 30% (thông thường do lao động khoảng 15 – 45%). Tại
Mỹ theo Andresson (1999) đây là nguyên nhân hàng đầu gây hạn chế vận
động của phụ nữ dưới 45 tuổi, là lý do thứ 2 khiến bệnh nhân đi khám
bệnh, là nguyên nhân nằm viện đứng thứ 5 và đau vùng thắt lưng đứng thứ
3 trong số các bệnh phải phẫu thuật [2].
Theo Nguyễn Văn Đăng (1991), số bệnh nhân đau thắt lưng vào điều trị
tại các khoa khớp, khoa vật lý trị liệu chiếm khoảng 50% so với các bệnh
khác [3]. Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thế Biểu (2001) ở một số đối tượng
lao động và đơn vị quân đội thuộc các tỉnh Hải Dương, Quảng Ninh thì 100%
người bị đau thắt lưng ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày ở các mức độ khác
nhau. Có đến 30-48% bị hạn chế động tác cơ bản (đi, đứng, ngồi). Đối với
người lao động bị đau thắt lưng, kể cả đau mức độ nhẹ cũng ảnh hưởng rất
nhiều đến thời gian lao động [4].
Đau vùng thắt lưng trong YHCT được miêu tả trong phạm vi “chứng
Tý” với bệnh danh “Yêu thống”. Yêu thống do nhiều nguyên nhân gây ra: do
phong hàn thấp nhập kinh lạc, do chấn thương, vết thương, lao động quá sức,
không đúng tư thế, do cân mạch co rút vì can suy yếu, do thận khí yếu.... Và
được quy về các thể bệnh: Phong hàn thấp, thể Huyết ứ, Thấp nhiệt, Can thận
•
Đĩa đệm: 4 đĩa đệm và 2 đĩa đệm chuyển đoạn (ngực - thắt lưng và
thắt lưng - cùng)
•
Mạch máu - thần kinh cột sống.
•
Cơ - dây chằng cạnh sống
Hình 1.1. Giải phẫu các đốt sống thắt lưng [7]
4
Vùng cột sống thắt lưng phải gánh chịu sức nặng của cơ thể nên các
thành phần cấu tạo (cơ, dây chằng) chắc, khỏe, thân đốt sống và đĩa đệm có
kích thước lớn hơn các đoạn cột sống khác.
Phạm vi hoạt động của cột sống thắt lưng đa dạng: cúi, ngửa, nghiêng,
quay với biên độ hoạt động rộng. Do đó, các vòng xơ, nhân nhầy cấu tạo nên
đĩa đệm vùng này cũng chắc, khỏe để chịu lực, đàn hồi và di chuyển đảm
bảo chức năng hoạt động của cơ thể.
Các đốt sống ở vùng thắt lưng có liên quan trực tiếp với tủy sống vùng
đuôi ngựa và các rễ thần kinh. Vùng sâu của cột sống thắt lưng là các chuỗi
thần kinh giao cảm, động – tĩnh mạch chủ bụng. Các tạng trong ổ bụng và
tiểu khung cũng có liên quan với các thần kinh ở vùng này.
Với đặc điểm giải phẫu như vậy, các nguyên nhân gây đau thắt lưng
Đau thắt lưng dưới 7 ngày, lan xuống chân
2.1
Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, không lan
2.2
Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, lan xuống đùi
2.3
Đau thắt lưng từ 7 ngày đến 3 tháng, lan xuống chân
3.1
Đau thắt lưng trên 3 tháng, không lan
3.2
Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống đùi
3.3
Đau thắt lưng trên 3 tháng, lan xuống chân
5
xương lan tỏa tự phát.
Nhiễm khuẩn: Viêm đĩa đệm đốt sống do lao, vi khuẩn, nấm, ký sinh
trùng, áp xe cạnh cột sống, áp xe ngoài màng cứng, viêm khớp cùng
chậu do vi khuẩn.
U lành và ác tính: Bệnh đa u tủy xương, ung thư nguyên phát, di căn
ung thư vào cột sống thắt lưng, u mạch, u dạng xương, u ngoài màng
cứng, u màng não, u nguyên sống, u thần kinh nội tủy.
Nội tiết: Loãng xương, nhuyễn xương, cường cận giáp trạng.
Nguyên nhân nội tạng:
Tiết niệu: Sỏi thận, viêm quanh thận, ứ nước, ứ mủ thận.
Sinh dục: Viêm phần phụ, nội mạc tử cung lạc chỗ, viêm, u tiền liệt tuyến.
Tiêu hóa: Viêm loét dạ dày tá tràng, viêm tụy cấp, mạn, ung thư ruột,
phình động mạch chủ, phình tách động mạch chủ.
Nguyên nhân khác: Xơ tủy xương; tâm thần [1],[2],[8].
1.1.4. Triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng đau cột sống thắt lưng
1.1.4.1. Đau vùng thắt lưng do nguyên nhân cơ học
Đau CSTL:
Đau kiểu cơ học: đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
Vị trí đau: Vùng thắt lưng thấp, đau không lan hoặc lan xuống một
hoặc hai chân.
Các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ đau:
7
Đau tăng khi gắng sức, đứng lâu, khi ho, hắt hơi, khi gấp thân, khi ngồi,
khi ngủ trên giường mềm.
Đau giảm khi bỏ gắng sức, nghỉ, nằm tư thế hợp lý, nằm giường
cứng…đáp ứng tốt với thuốc chống viêm không steroid.
Đau ban ngày nhiều hơn ban đêm.
đi của dây hông, khi viêm sẽ gây đau.
Dấu hiệu “bấm chuông”: ấn dọc 2 bên cột sống, cách điểm giữa cột sống
khoảng 2cm (tương ứng chỗ chui ra của các rễ thần kinh hông) có thể gây đau
lan xuống theo đường đi của các rễ bị tổn thương.
Rối loạn vận động, cảm giác, phản xạ, thần kinh tự chủ.
Triệu chứng loại trừ:
Không có tổn thương khớp háng: nghiệm pháp Patrick giúp phân biệt
đau dây hông với đau khớp háng: gót chân bên đau của BN được đặt
cố định ở đầu gối bên đối diện, thầy thuốc dạng và khép đùi bên này
thì bệnh nhân sẽ đau khi có tổn thương khớp háng.
Không đau khớp cùng chậu: tổn thương khớp cùng – chậu (viêm,
thoái hóa…) gây đau thắt lưng hông, thường khu trú ở vùng thắt lưng
tương ứng với vùng khớp cùng – chậu hoặc lan xuống dưới có khi
đến khoeo và nghiệm pháp ép giãn cánh chậu (+).
Không “đau phóng chiếu” (đau thắt lưng kèm đau nội tạng)
[1],[2],[8],[12].
9
Triệu chứng cận lâm sàng
• Bilan viêm âm tính.
• Xquang CSTL:
+ Bình thường.
+ Hình ảnh thoái hóa cột sống: hẹp khe khớp đĩa đệm; đặc xương dưới
sụn; xẹp các diện dưới sụn; chồi xương (gai xương tại than đốt sống).
+ Hình ảnh trượt đốt sống ra trước: gãy phần lá tại cung đốt sống “gãy
cổ chó”
+ Hình ảnh loãng xương: hình ảnh đốt sống tăng thấu quang “viền tang”.
+ Khe đĩa đệm không nham nhở; các mâm đốt sống rõ nét.
Đau lưng triệu chứng
Kiểu cơ học
Kiểu viêm
Thấp
Cao
Không
Có
Có
Không
Các triệu chứng ngoài CSTL
Không
Có
Các thay đổi toàn trạng
Không
Có
• Điều trị nhiệt: đèn hồng ngoại, đắp nóng cột sống thắt lưng.
• Phục hồi chức năng: các bài tập phục hồi, xoa bóp trị liệu, đeo đai lưng.
• Tránh đau tái phát cần thay đổi lối sống: ngừng hút thuốc lá, giảm cân
với người béo phì, tránh các động tác làm việc sai tư thế, tránh tuyệt đối các
động tác thể thao hoặc vận động quá mức…như: golf, bóng chuyền, bóng bầu
dục, tennis, mang ba lô nặng…
• Phẫu thuật: đau lưng nguy hiểm (Hội chứng đuôi ngựa, đau thần kinh
tọa có liệt, đau thần kinh tọa thể tăng đau, hẹp ống sống, trượt đốt sống ra
trước, đau rễ thần kinh liên tục không đáp ứng với điều trị bảo tồn) [1],[2].
1.2. Quan niệm về đau thắt lưng theo Y học cổ truyền
1.2.1. Bệnh danh
Đau thắt lưng trong y văn cổ gọi là chứng “Yêu thống”.
Bệnh thuộc phạm vi chứng Tý của YHCT, tý có nghĩa là tắc, làm cho khí
huyết không lưu thông mà gây ra chứng đau.
1.2.2. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh
Ngoại nhân
Do tà khí bên ngoài cơ thể thừa lúc tấu lý sơ hở xâm nhập vào kinh mạch
gây nên bệnh.
12
Trong Nội kinh đã mô tả, nguyên nhân của chứng Tý chủ yếu do ảnh
hưởng của hàn tà, phong tà, thấp tà.
Phong tà: Bệnh xuất hiện đột ngột, diễn biến nhanh, đau có tính chất
di chuyển.
Hàn tà: Đau có tính chất ngưng trệ, đau tại chỗ, co rút, đau buốt, chườm
nóng dễ chịu.
Thấp tà: Cảm giác nặng nề, tê bì, đau mỏi, rêu lưỡi nhờn dính, chất lưỡi bệu…
Đau thắt lưng là đau phần dưới cơ thể, thường do hàn thấp gây ra.
nhân
Phong hàn thấp
Huyết ứ
Ngoại tà: Hàn tà, Bất nội ngoại nhân
thấp tà, phong tà
Thấp nhiệt
Ngoại tà: Nhiệt tà,
thấp tà, phong tà
Chứng trạng
-Hoàn cảnh
- Đau sau lạnh, ẩm - Sau hoạt động sai - Tiến triển từ từ,
thấp
tư thế
sốt
-Tính chất
-Đau
co
rút, - Đau dữ dội, lưng - Sưng nóng đỏ đau
chườm ấm dễ chịu co cứng
-Mạch chẩn
A thị huyệt, Thận
du, Đại trường du,
Bát liêu, Ủy trung,
Dương lăng tuyền
cùng bên đau.
A thị huyệt, Thận
du, Đại trường du,
Bát liêu, Ủy trung,
Dương lăng tuyền
cùng bên đau.
Dùng
phương Dùng phương pháp Dùng phương pháp
pháp châm tả kết châm tả
châm tả
hợp cứu.
XBBH
Dùng các thủ phát, Dùng các thủ phát, Không xoa bóp
day, lăn, bóp, bấm, day, lăn, bóp, bấm,
vận động....
vận động....
14
1.2.3.2. Các thể đau lưng mạn theo YHCT
Thể Can thận hư:
Nguyên nhân: Can thận hư (hay gặp người già, người bị thoái hóa cột sống).