đánh giá đặc điểm lâm sàng chuẩn đoán hìn ảnh và kết quả điều trị phẫu thuật rò dịch não tủy do vỡ tầng trước nền sọ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN ĐỨC THẮNG

ĐÁNH GIÁ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT RÒ DỊCH NÃO TỦY
DO VỠ TẦNG TRƯỚC NỀN SỌ

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y KHOA
Người hướng dẫn:
TS. LÊ HỒNG NHÂN


ĐẶT VẤN ĐỀ


Rò dịch não tủy (12-30%) là một trong những biến
chứng do vỡ nền sọ trước gây rách màng cứng,
màng nhện và tạo sự thông thương giữa khoang
dưới nhện với bên ngoài



Nguy cơ lớn nhất của rò DNT là VMN chiếm 7- 30%
trong đó tỷ lệ tử vong chiếm khoảng 10%



Việc nghiên cứu về rò DNT đã được tiến hành rất lâu
nhưng tới nay vẫn còn nhiều bàn cãi (về LS, CLS và
điều trị …)



TỔNG QUAN

Rò DNT qua mũi


TỔNG QUAN
 Hình ảnh học:
 Xquang quy ước: Vỡ xương, dị vật, tụ khí…
 CLVT sọ :
Cửa sổ xương:
• Lún xoang trán hoặc nền sọ có mảnh rời .
• Vỡ xương vùng xoang trán, xoang sàng
Cửa sổ nhu mô:
• Tụ khí DMC hoặc não thất
• Tổn thương não kèm các mảnh xương rời.
 Cộng hưởng từ (CHT) : Thoát vị tổ chức não, túi khí DMC hoặc não thất,
viêm màng não cũ, đường rò


TỔNG QUAN

Tụ khí trên x.quang sọ


TỔNG QUAN

Vỡ thành sau xoang trán, khí nội sọ

Vỡ xoang sàng, khí nội sọ

TỔNG QUAN
Điều trị ngoại khoa.
Chỉ định:
• Rò DNT hơn 8-10 ngày dù đã được điều trị
nội khoa tích cực.
• Rò DNT, có tụ khí nội sọ tiến triển
• Rò DNT tái phát
• Rò DNT và VMN tái phát
Phương pháp:
• Phẫu thuật mổ mở
• Phẫu thuật nội soi



ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
 Tiêu chuẩn lựa chọn:
• BN rò DNT do vỡ nền sọ trước, sau CTSN, PT vá lỗ rò
tại BV Việt Đức 1/ 2009 - 1/ 2013 với các tiêu chuẩn:
+ Địa chỉ rõ ràng
+ Hồ sơ , đầy đủ (Có phim chụp CLVT và có biểu hiện LS)
+ Tự nguyện tham gia vào nhóm NC
 Tiêu chuẩn loại trừ
Những BN không đạt các tiêu chuẩn đã nêu trên


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu



Tổn thương thị giác: Giảm thị lưc hay mù



Dấu hiệu TKKT: Có liệt hay không liệt , liệt các dây thần kinh sọ….



Biểu hiện VMN


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Các dấu hiệu hình ảnh học:
• Trên CLVT:
+ Cửa sổ xương: Vỡ xương trán, vỡ xoang
hơi trán, vỡ trần hố mắt, vỡ mảnh sàng, vỡ
cánh nhỏ xương bướm…
+ Cửa sổ nhu mô: Tụ khí trong não, não thất,
tổn thương nhu mô não, giãn não thất.


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp PT
• Mở sọ: Trán 1 bên, 2 bên
• Xác định lỗ rò.
• Vật liệu vá rò: Cân cơ hay màng xương.




Sau khi ra viện > 6 tháng


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU
• Tất cả các dữ liệu nghiên cứu được lấy ra từ hồ sơ
bệnh án nằm trong nhóm nghiên cứu của bv Việt –
Đức, được tính theo tỷ lệ % và giá trị trung bình, so
sánh các triệu trứng trước và sau mổ với test χ2, sự
khác biệt có ý nghĩa với p< 0,05 .
• Sử dụng phần mềm của chương trình SPSS 16.0
phiên bản tiếng Việt được thực hiên tại khoa Y tế cộng
đồng ĐHY Hà nội


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

 Phân

bố rò DNT theo giới

-

Tỉ lệ nam/nữ là 17/1.

-

Mổ sớm nhất < 1 tuần, muộn nhất 8 tháng, trung bình 1,8 tháng



Nguyễn Thế Hào 8,3% phẫu thuật < 1 tuần, 50% từ tuần thứ hai đến 1
tháng, sau 1 tháng 33,3%.


KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
 DẤU HIỆU LÂM SÀNG










Rò DNT mũi: N.T Hào 100%, Piann Liu 100%.
Đau đầu: H.V Hiếu 79%, N.T.Hào 83,7%
Mất ngửi: Fredman 80% N.T Hào 91,6%,Martin Scholsem15%, Pinann Liu
27%
Dấu hiệu TKKT: N.T.Hào 9,3%, Martin scholsem12%.
VMN: Lewin (25%), Paillas (40%), Jennette và Teasdale (25%), Pinal Liu
(25,8%), Martin Scholsem (10%), N.T.Hào14%
Tổn thương mắt: H.V. Hiếu 14,7%,N.Q.Trúc10,1%, Pinann Liu 22%, Martin
Scholsem 7%


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status