®Æt vÊn ®Ò
U màng não là loại u xuất phát từ nhung mao của màng nhện phần lớn là
lành tính ,là những khối u hay gặp sau u tế bào hình sao.Theo nhiều báo cáo thì u
màng não chiếm khoảng 14-26% các khối u trong sọ.
Harvey Cushing đưa ra thuật ngữ “meningioma” lần đầu tiên năm 1926
để mô tả loại u lành tính có nguồn gốc từ màng não. U thường đơn độc, có thể
có u nhiều nơi trên những bệnh nhân có bệnh u xơ thần kinh týp 2
(Neurofibromatose type 2 - NF2) hoặc những bệnh nhân có yếu tố bẩm sinh
di truyền. U màng não thường gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới, ở tuổi mãn
kinh. U màng não phần lớn là u lành tính, tuy nhiên có tỷ lệ tái phát 15-20% ,
song hiếm có di căn
Trong các bệnh lý thuộc hệ thần kinh trung ương thì u trong sọ chiếm
10% các bệnh lý về thần kinh và 2% tổng số các khối u toàn cơ thể. Theo Black,
tại Hoa Kỳ, u màng não chiếm tỷ lệ khoảng 20% các khối u trong sọ, phổ
biến nhất trong các loại u không phải tế bào hình sao. Một thống kê về u
trong sọ ở Manitoba, Canada (1989) cho thấy tỷ lệ u màng não là 2-
3/100.000 đối với u màng não lành tính và 0,17/100000 với u màng não ác
tính Nghiên cứu các u não ở người trưởng thành tại Việt Nam cho thấy
phần lớn các u não được chia thành ba nhóm lớn theo tần suất: u thần kinh
đệm, u màng não và các khối u di căn.
U màng não hay xuất hiện ở nữ giới và hay gặp ở lứa tuổi trung niên,
khoảng 50-60 tuổi do liên quan đến nội tiết tố nữ. U màng não gặp tỷ lệ ít hơn
ở thanh niên và trẻ nhỏ. Theo Whittle, tỷ lệ mắc u màng não tại Hoa Kỳ là 6-
7/100.000 dân, tỷ lệ mắc ở nữ giới gấp đôi ở nam và hay gặp từ lứa tuổi 50 trở
lên. Theo nghiên cứu ở các nước Bắc Âu , tỷ lệ u màng não ở nữ giới là từ 2,6
đến 4,5/100.000 dân, ở nam từ 1,4-1,9/100.000 dân.
1
U giàu mạch máu và thường nằm ở các vị trí khó phẫu thuật như nền
sọ, đường giữa, lều tiểu não, liềm đại não nên việc phẫu thuật khối u gặp khó
khăn, nhất là chảy máu, khả năng lấy u triệt để khó, biến chứng nặng sau mổ
(3). Manefle (1973) tiến hành nút mạch trước phẫu thuật cho các khối u nội sọ
về hiệu quả của việc thực hiện kỹ thuật này.
Đến thập niên 90, với sự phát triển nhanh chóng của các kỹ thuật chẩn
đoán hình ảnh nh chụp cộng hởng từ (IRM), chụp mạch số hóa xóa nền (DSA)
các kỹ thuật điện quang can thiệp đã khẳng định giá trị ứng dụng trên lâm
sàng và việc nút mạch não trớc mổ u màng não đã trở thành thờng qui tại
nhiều trung tâm phẫu thuật thần kinh trên thế giới. Đã có nhiều công trình
nghiên cứu về hiệu quả cũng nh các biến chứng của kỹ thuật này.
Macpherson (1991) đã so sánh một nhóm bệnh nhân đợc nút mạch trớc mổ
(n = 28) và một nhóm không nút đợc hoặc không có chỉ định nút (n = 24). Kết quả
đã chứng minh ở nhóm không nút mạch trớc mổ việc phẫu thuật lấy u khó khăn
3
hơn, mất máu trong mổ nhiều hơn, tỷ lệ biến chứng gặp phải và kết quả phẫu
thuật không mong muốn cao hơn so với nhóm có nút mạch trớc mổ. tác giả kết
luận nút mạch trớc mổ là thuận lợi cho phẫu thuật.
Dean và cộng sự (1994) đã nghiên cứu các chỉ tiêu về thời gian phẫu
thuật, lợng máu mất trong mổ, lợng máu phải truyền, thời gian nằm viện và
giá thành điều trị ở 226 bệnh nhân u màng não chia thành 2 nhóm có và
không nút mạch. Kết quả đã chứng minh u thế của nút mạch trớc mổ. Trong
nghiên cứu không gặp biến chứng nặng, chỉ có 4 trờng hợp có biến chứng
nhẹ sau nút.
Bedszus và cộng sự (2000) đã so sánh 30 bệnh nhân có nút mạch trớc
mổ và 30 bệnh nhân không nút mạch ở một trung tâm khác, nhận thấy 90%
khối u giảm lợng tới máu trên phim IRM sau nút mạch. Có 1 bệnh nhân bị
biến chứng nặng trong nhóm này.
Biến chứng nặng của nút mạch u màng não trớc mổ bao gồm các thiếu
hụt thần kinh và chảy máu trong u sau nút. Trong nghiên cứu của Probst và
cộng sự (1999) các thiếu hụt thần kinh bao gồm liệt các dây thần kinh sọ là
2/80 bệnh nhân (3%) sau nút mạch với keo fibrin. Bendszus và cộng sự (2005)
đã thông báo 185 ca tiến cứu đợc nút mạch bằng vật liệu hạt nhỏ có 12 ca
(7%) có biến chứng trong đó 6 ca biến chứng nặng (4 ca liệt nửa ngời và 2 ca
Nguyễn Phong và cộng sự ở khoa phẫu thuật thần kinh bệnh viện Chợ
Rẫy nhận xét 129 ca u màng não đã phẫu thuật từ 1996-1998 cho thấy tỷ lệ là
19% trong tổng số 679 u não đã mổ có kết quả mô bệnh học.
Việc thực hiện kỹ thuật chụp và nút mạch não mới chỉ thực hiện ở một
vài cơ sở trong cả nớc nh khoa chẩn đoán hình ảnh BV Bạch Mai, BV Thanh
Nhàn, QYV 108, BV Chợ Rẫy TPHCM và BV Sainpaul thông báo mới làm ca
đầu tiên vào tháng 6/2006.
Hiện nay cha có nhiu công trình nghiên cứu trong nớc đánh giá hiệu
quả nút mạch u màng não trớc mổ đợc công bố.
5
Các tác giả Nguyễn Trọng Yên và Nguyễn Công Tô cũng đã có những
báo cáo về vấn đề này tại hội nghị PTTK Việt Nam năm 2009, 2012.
1.2. Gi¶i phÉu mµng n·o
1.2.1. Ph«i thai häc
Theo A. Gouazé [14], hệ thần kinh trung ương có nguồn gốc từ lá thai
ngoài (ectoderme) hình thành qua hai quá trình: vùi sâu và tập hợp khoanh.
Các lá sau giữa tự dày lên và trở thành mảng thần kinh (tuần thứ hai: phôi 1,5
mm), sau đó các tế bào của mảng thần kinh tự vùi vào sâu và biến thành rãnh
thần kinh (tuần thứ ba: phôi 2,5 mm). Cuối cùng rãnh khép kín và tách ra ống
thần kinh (tuần thứ tư: phôi 5 mm). Phôi ở tuần thứ năm bao gồm:
- Tủy sống, phần đuôi tương ứng với dây sống phần của các đốt sống.
- Dây não, phần giữa là túi nhưng vẫn là cột với một số đoạn tương ứng
với dây sống ở chỗ các đốt não sẽ trở thành thân não.
- Não cổ, phần trước phình chờm qua dây não ở phần trên, phần trước
dây não nói chung gồm các trung tâm trên đoạn.
1.2.2. CÊu tróc mµng n·o
Theo Đỗ Xuân Hợp [25], Nguyễn Quang Quyền [36]:
Hệ thần kinh trung ương bao gồm não bộ và tủy sống được bao bọc và
bảo vệ bởi hệ thống màng não và dịch não - tủy. Màng não gồm ba lớp: màng
cứng, màng nhện và màng nuôi.
lỗ Monro, từ não thất III xuống não thất IV qua cống Sylvius, rồi từ đât sẽ
theo các lỗ Magendie và Luschka để vào khoang dưới nhện và xuống tủy
sống. Nếu có cản trở trên đường di chuyển của dịch não tủy do khối choán
chỗ trong hộp sọ thì dịch não tủy sẽ bị ứ lại gây giãn hệ thống não thất và gây
nên tăng áp lực trong sọ.
• Hạt Pacchioni: là các nụ phát sinh ở màng nhện và dính vào màng
cứng, thường tạo thành từng đám ở hai bên xoang tĩnh mạch dọc trên. Hạt
Pacchioni nằm sâu vào xương sọ tạo thành các hốc nhỏ, ngoài ra còn đẩy vào
trong màng nhện thành những nụ lồi trong các xoang tĩnh mạch.
1.2.3. HÖ thèng cÊp m¸u
Não và màng não được nuôi dưỡng bằng hệ thống mạch máu hình
thanh từ các cuống mạch chính: hai động mạch cảnh ngoài, hai động mạch
cảnh trong và hai động mạch sống - nền.
1.2.3.1. Động mạch ở màng cứng gồm
• Động mạch màng não trước: là nhánh của động mạch mắt, nhánh tận
của động mạch cảnh trong.
• Động mạch màng não giữa: là nhánh của động mạch hàm trong,
nhánh tận của động mạch cảnh ngoài.
• Động mạch màng não sau: là nhánh của động mạch đốt sống - thân nền.
1.2.3.2. Tĩnh mạch
Hệ tĩnh mạch não bao gồm các xoang tĩnh mạch màng cứng và tĩnh
mạch não. Xoang tĩnh mạch là khoang chứa máu do màng não tách đôi nhận
máu từ tĩnh mạch não trở về. Các xoang tĩnh mạch nằm trong bề dày của
màng cứng, đặc biệt ở các chỗ dính của các vách màng cứng. Xoang tĩnh
mạch dọc trên cho liềm não, xoang tĩnh mạch ngang hay xoang bên cho lều
8
tiu nóo, xoang tnh mch thng chy dc núc lu tiu nóo. Cỏc xoang tnh
mch vo hai ni chớnh l cỏc xoang hang nn s v hi lu Hộrophile
u chm ngoi. Cỏc xoang ny dn lu mỏu tnh mch ca nóo v tnh mch
cnh trong v tim.
2. Mặt lồi của não 20%
3. Xơng bớm 20%
4. Hành khứu giác 10%
5. Trên yên 10%
6. Hố sau 10%
7. Đờng giữa 3%
8. Trong não thất 2%
11
1.3.1.2. Giải phẫu bệnh: Các u màng não đợc tạo thành từ các tế bào của mào
thần kinh, có thể phát sinh từ các nguyên bào sợi của màng cứng hoặc màng
mềm nhng thờng gặp nhất là từ các tế bào màng nhện, đặc biệt là các tế bào
nhung mao của màng nhện lồng vào các xoang tĩnh mạch.
Đại thể
U màng não ở bán cầu thờng có hình cầu hay hình bầu dục, bề mặt
nhẵn, có ranh giới rõ rệt, mật độ chắc. Cũng có khi mặt u sần sùi, có thể mât
độ u nhão, dùng ống hút có thể lấy đợc u. Có trờng hợp đợc mô tả trong u
màng não có xơng là loại u psammoma chứa đựng nhiều khối ngấm vôi, còn
gọi là u màng não thể cát.
Xơng sọ ngay bên trên khối u màng não thờng có biến đổi đặc trng, mặt
trong xơng sọ sần sùi, lớp tuỷ xơng dày lên khá nhiều để đủ chỗ chứa các tĩnh
mạch giãn to từ khối u ra. Xơng sọ có thể nhô cao nhiều hay ít tuỳ trờng hợp,
có khi xơng sọ nơi đây mủn ra, trái lại có khi xơng sọ phì đại cứng nh ngà voi,
có trờng hợp u xuyên ra ngoài màng cứng và thâm nhập vào xơng sọ, phát
triển đến tận ngay dới da đầu.
Hình 1.4: Đại thể u màng não cạnh đờng giữa [14]
12
Vi thÓ
Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG)
Năm 1993, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã chia u màng não
thành 13 thể, hay gặp nhất là thể biểu mô, thể chuyển tiếp, thể xơ và thể phối
H×nh 1.6: U mµng n·o thÓ x¬ [34]
14
• U màng não thể chuyển tiếp (Transitional meningioma):
U màng não thể chuyển tiếp là sự pha trộn hay là sự chuyển tiếp giữa u
màng não thể hợp bào và u màng não thể nguyên bào sợi. Các tế bào cấu trúc
hình thuỳ và cấu trúc hình thoi được xắp xếp nằm cạnh nhau cùng các cấu
trúc vòng xoắn và thể cát.
H×nh 1.7: U mµng n·o thÓ chuyÓn tiÕp [34]
• Thể cát (Psammomatous meningioma):
U màng não nhóm này cấu trúc có nhiều thể cát dày đặc, kết hợp lại với nhau
tạo thành những thể canxi bất thường và một số trường hợp có thể tạo thành xương.
H×nh 1.8: U mµng n·o thÓ c¸t [34]
15
• Thể vi nang (Microcystic meningioma: cấu trúc gồm các tế bào rất mỏng,
được bao quanh bởi các tế bào vi nang. Mặc dù rất nhiều các tế bào thay đổi
hình dạng nhưng UMN thể vi nang điển hình là lành tính .
H×nh 1.9: U mµng n·o thÓ vi nang [34]
Thể tế bào sáng (Clear cell meningioma):
U màng não thể tế bào sáng là loại tế bào dễ tái phát, u rất xâm nhập.
H×nh 1.10: U mµng n·o thÓ tÕ bµo s¸ng [34]
16
Th khụng in hỡnh (Atypical meningioma):
Th cú nhiu nhõn chia, tng mt t bo, cú t bo khụng bit húa
vi t l nhõn trờn bo tng cao, nhõn khụng in hỡnh xen k cú nhng
vựng hoi t, tng ch s nhõn chia.
Hình 1.11: U màng não thể không in hình [34]
1.3.3. Sinh bệnh học
1.3.3.1. Hội chứng tăng áp lực nội sọ
Hi chng TALNS l s tng ỏp lc trong mt hp s khụng gión n, tr hp
Huyết áp trung bình là hiệu số giữa huyết áp tối đa và 1/3 tổng số của
huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu.
ALTMN ở ngời lớn là từ 70-100mmHg. 3 yếu tố chủ yếu ảnh hởng tới
cung lợng máu não là huyết áp động mạch, nồng độ carbondioxit, H
+
và oxy
trong máu động mạch.
Do tác động của sự thay đổi đờng kính của các động mạch trong não
nên gọi là cơ chế tự điều chỉnh. Nhờ cơ chế này khi huyêt áp trung bình
18
thay đổi từ 50-60mmHg hay áp lực tới máu não giảm xuống còn 40-50mmHg
thì cung lợng máu não vẫn giữ ở mức sinh lý. Khi huyết áp trung bình ngoài
giới hạn an toàn (50-60 mmHg), cung lợng máu não sẽ thay đổi do khả năng
tự điều chỉnh không hoạt động đợc.
Để giữ cho ALTMN ổn định một khi ALNS tăng nên thì huyết áp động
mạch cũng tăng lên (phản xạ Cushing) trên cơ sở tăng tiết cathécholamine.
Khi ALNS tiếp tục tăng cao, ALTMN không còn đợc bảo đảm nữa, thiếu máu
não và liệt vận mạch não sẽ xảy ra.
Hiện tợng tụt kẹt não
Hp s c chia ra cỏc khoang nh cỏc vỏch mng cng: lu tiu nóo phõn
cỏch bỏn cu i nóo ( trờn lu) v h sau (di lu), lim nóo to nờn bỏn
cu nóo phi, trỏi. Tt kt nóo l s dch chuyn c hc ca nóo v mch mỏu
t khoang ny sang khoang khỏc trong hp s do khi choỏn ch gõy nờn. Cú
bn loi tt kt nóo:
Tt kt di lim nóo:
Hi th chai di chuyn di b t do ca lim nóo vt qua ng gia.
Hu qu: ng mch nóo trc cựng bờn vi thng tn b y qua
ng gia gõy chốn ộp lim nóo, lm thiu mỏu v nhi mỏu nóo khu vc
mch ny chi phi.
Tt kt hi hi mó (hippocampus) vo khe Bichat:
yếu tố này là W.Keen năm 1888, tiếp đó H. Cushing nhận thấy trong 313 ca
của ông có 65 trờng hợp có tiền sử chấn thơng sọ não, Guillaume gặp 11 ca có
chấn thơng sọ não trong tổng số 340 u màng não trong 15 năm (1941-1956).
Khởi điểm của u phát triển từ điểm sang chấn, phản ứng hạt hay gặp tại chỗ
của khối u cũng là một lý do hỗ trợ cho yếu tố này.
1.3.4.2. Tia xạ
Moodan đã chỉ ra rằng đối với bệnh nhân đợc tia xạ tỉ lệ u màng não
tăng lên 4 lần. Norwood nêu lên 3 yếu tố thuận lợi là:
- Liều trên 4000 rad
- Liệu trình nhiều đợt
- Liều chiếu trong một thời gian ngắn
20
Mordan năm 1974 cho thấy tần số u màng não cao hơn gấp 4 lần ở
11000 bệnh nhân đợc điều trị nấm tóc bằng quang tuyến liệu pháp.
Theo quan niệm về rối loạn quá trình tái sinh của Zulch thì phản ứng
viêm của màng não do chiếu xạ sẽ là nguồn gốc của u màng não.
1.3.4.3. Di truyền
Ngày nay cùng với sự phát triển của sinh học phân tử, ngời ta có thể
phát hiện những sự thay đổi rất nhỏ cấu chúc ADN của nhiễm sắc thể con ng-
ời. L. Schut cho rằng u màng não là hậu quả của sự thiếu một phần cấu trúc
của nhiễm sắc thể số 22 và có một tỷ lệ u màng não mang tính chất gia đình.
Thiếu loại nhiễm sắc thể này có thể gây bệnh Von Recklinghausen và một số
bệnh nhân xuất hiện loại u màng não nhiều chỗ. Theo Wallas có khoảng 1-2%
u màng não gặp ở bệnh nhân bị bệnh Von Recklinghausen.
1.3.4.4. Hormon sinh dục
Đó là nguyên nhân u màng não thờng gặp ở phụ nữ mãn kinh. Cũng có
tác giả cho rằng, có sự tồn tại của các thụ thể tiếp nhận progesterone với một
số trờng hợp u màng não phát triển trong thời kỳ thai sản, do đó tỷ lệ u màng
não gặp ở nữ nhiều hơn nam.
1.3.5. Chẩn đoán u màng não
26% ít hơn so với Berger là 35,5%. Nguyễn Công Hoan đưa ra tỷ lệ 45% u
não bán cầu có động kinh.
+ Cơn động kinh toàn thể đối xứng hai bên, không điểm khởi phát khu
trú, mất ý thức ngay lúc khởi phát.
+ Cơn động kinh cục bộ: bao gồm cơn động kinh cục bộ đơn thuần và
cơn động kinh cục bộ phức hợp.
+ Cơn động kinh cục bộ tiến triển dẫn đến cơn toàn thể hóa thứ phát.
22
Nghiờn cu ca Trn Huy Hon Bo cho t l ng kinh trờn bnh nhõn u nóo
l 11,5% trong ú 4,5% cn ng kinh cc b, 6,6% cn ng kinh ton th
v 0,4 % cn ng kinh cc b tin trin n cn ton th.
Th lõm sng
- Biểu hiện lâm sàng và những đặc tính của u màng não tuỳ theo vị trí
giải phẫu
+ U vòm sọ: thờng gặp triệu chứng động kinh là chính, hay hội chứng
của thuỳ trán, có khi rối loạn ngôn ngữ hoặc rối loạn vận động, cảm giác.
+ U ở liềm não: u phát triển ở phía dới xoang tĩnh mạch dọc trên, thờng
ở phần trớc của liềm não. Do vị trí u ở phía trớc nên trong nhiều trờng hợp có
thể cắt bỏ toàn bộ u, kể cả phần trớc xoang tĩnh mạch dọc trên. Có hội chứng
của thuỳ cạnh trung tâm với rối loạn vận động từ từ.
+ U ở cạnh đờng giữa: u thờng phát triển dọc theo hai bên xoang tĩnh
mạch dọc trên, vì vậy xoang tĩnh mạch nhiều khi bị khối u lấp kín. Triệu
chứng liệt vận nhãn, rối loạn thuỳ trán và thuỳ thái dơng, liệt dây khứu giác
làm ngời bệnh không ngửi thấy mùi, rối loạn ý thức và giao tiếp. Triệu chứng
thờng gặp là động kinh cục bộ, khởi phát ở bàn chân bên đối diện.
+ U ở cánh xơng bớm: u phát triển từ màng não dọc theo cánh xơng b-
ớm ở nền sọ. Tuỳ theo vị trí giải phẫu có thể phân biệt 2 dạng:
- U phía ngoài cánh xơng bớm: thờng đạt đến kích thớc khá lớn mới gây
nhức đầu và động kinh.
- U ở 1/3 trong cánh xơng bớm: có thể bao bọc dây thần kinh thị giác và
lĩnh vực chẩn đoán hình ảnh, những thay đổi lớn lao trong chẩn đoán và phẫu
thuật u màng não. Dựa vào t trng mà Hounsfield đã xây dựng một bậc thang độ
hấp thụ tia X khác nhau và dựa vào đó để xác định tính chất của tổn thơng.
Chụp CLVT để chẩn đoán u màng não thờng phối hợp với tiêm thuốc
cản quang đờng tĩnh mạch. Các hình ảnh thờng gặp là: hình ảnh khối u tăng tỷ
trọng rõ, tơng đối đồng nhất, có ranh giới rõ ràng, xung quanh là một vùng
phù nề quanh u rõ nét, thờng có tổ chức vôi hoá trong u.
Hình ảnh CLVT của u màng não nh sau:
- Trớc khi tiêm thuốc cản quang: hình ảnh đồng tỷ trọng và tăng tỷ trọng
nhẹ so với nhu mô não, vôi hoá trong u hay gặp ở nền sọ, hố sọ sau. Th-
ờng lớp xơng sọ ngay trên khối u màng não dầy hơn bình thờng.
- Sau khi tiêm thuốc cản quang: hình ảnh tăng tỷ trọng rõ và đồng đều, ranh
giới rõ ràng. Phù quanh u rất hay gặp kèm theo xẹp não thất và đè đẩy đ-
ờng giữa. Theo Nguyễn Quốc Dũng, chụp CLVT có thể chẩn đoán định
khu u màng não và các cấu trúc trong u chính xác đến 89,1%.
Hình 1.13: U màng não trớc và sau khi tiêm thuốc cản quang, cấu trúc
đồng nhất, tăng tỷ trọng với nhu mô não, bắt thuốc cản quang và phù
quanh u [33].
25
Chụp cộng hởng từ (MRI)
Đầu những năm 80, các nhà khoa học ngời Anh đã thử nghiệm thành
công cộng hởng từ trên não ngời. Phơng pháp này dựa vào các đặc tính từ vật
chất. Cộng hởng từ cho phép tạo ra hình ảnh 3 chiu khụng gian ch không
chỉ theo 2 chiều nh CLVT. Ngoài ra còn phối hợp tiêm Gadolinium để tăng độ
từ hoá để có thể phân biệt rõ các mô cơ thể có cấu trúc gần giống nhau, giữa
tổ chức bệnh lý và tổ chức lành.
Hình 1.14: U màng não trớc và sau tiêm thuốc đối quang từ [33]
Chp CHT l phng phỏp thm dũ ngy nay c ng dng rng rói,
hỡnh nh thu c ca k thut ny hn hn cỏc phng phỏp khỏc. CHT hin