ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----------
BÙI MỸ LÝ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS NGUYỄN CÔNG PHƯƠNG
Đà Nẵng - Năm 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn
Bùi Mỹ Lý
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................2
dịch vụ......................................................................................................58
2.4. KẾ TOÁN MỘT SỐ PHẦN HÀNH CHỦ YẾU TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH
HÌNH VÀ PHCN ĐÀ NẴNG............................................................................62
2.4.1. Đối với hoạt động thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giao...................62
2.4.2. Kế toán hoạt động cung cấp dịch vụ tại Bệnh viện........................74
2.4.3. Lập báo cáo tài chính tại Bệnh viện...............................................77
2.5. ĐÁNH GIÁ TỔNG HỢP VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI
BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH VÀ PHCN ĐÀ NẴNG.........................................80
2.5.1. Ưu điểm..........................................................................................80
2.5.2. Những hạn chế................................................................................81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..............................................................................86
CHƯƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN
CHỈNH HÌNH VÀ PHCN ĐÀ NẴNG.........................................................87
3.1. QUAN ĐIỂM ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN........87
3.1.1. Hoàn thiện công tác kế toán trên cơ sở tuân thủ các quy định của
Nhà nước..................................................................................................87
3.1.2. Hoàn thiện công tác kế toán trên cơ sở yêu cầu quản lý của Bệnh
viện...........................................................................................................88
3.2. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI BỆNH VIỆN
CHỈNH HÌNH VÀ PHCN ĐÀ NẴNG..............................................................89
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI BỆNH VIỆN CHỈNH HÌNH
VÀ PHCN ĐÀ NẴNG......................................................................................91
3.3.1. Hoàn thiện công tác kế toán tuân theo quy định............................92
3.3.2. Hoàn thiện công tác kế toán phục vụ cho tự chủ và quản trị nội bộ.....97
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................102
KẾT LUẬN..................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản chính)
CBCNVC :
Cán bộ công nhân viên chức
CCDC
:
Công cụ dụng cụ
CNTT
:
Công nghệ thông tin
DCCH
:
Dụng cụ chỉnh hình
ĐVSN
:
Đơn vị sự nghiệp
HCSN
Sự nghiệp công lập
SNCT
:
Sự nghiệp có thu
SXKD
:
Sản xuất kinh doanh
TK
:
Tài khoản
TSCĐ
:
Tài sản cố định
VLTL
:
60
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Số hiệu
Tên sơ đồ
sơ đồ
1.1
1.2
1.3
2.1
Mô hình phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ
Mô hình phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ sở
quá khứ
Quy trình tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán
Bộ máy tổ chức quản lý Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN
Đà Nẵng
Trang
16
17
26
44
2.2
cổng tiếp nhận BHXH Việt Nam, trang bị các thiết bị y tế cho các cơ sở y tế
công lập nhằm nâng cao chất lượng y tế, đem đến sự hài lòng cho bệnh nhân
và huy động được sự đóng góp hết sức to lớn của mọi tầng lớp xã hội.
Trong những năm qua, Nhà nước đã ban hành nhiều công văn, chính sách
đối với hoạt động của các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói
riêng trong việc phát huy quyền tự chủ của đơn vị, giảm dần sự phụ thuộc vào
ngân sách nhà nước (NSNN). Với mục tiêu vừa phát triển quy mô, vừa đảm
bảo nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, vừa phải huy động và sử dụng một
cách có hiệu quả các nguồn lực từ NSNN và các nguồn thu sự nghiệp đòi hỏi tổ
chức kế toán của đơn vị phải phù hợp với thực tiễn hoạt động của đơn vị.
Nguồn thu tài chính của các đơn vị sự nghiệp công lập không chỉ do
ngân sách nhà nước cấp mà còn do chính từng đơn vị tổ chức cung cấp thêm
các hoạt động dịch vụ cho xã hội ngoài nhiệm vụ được nhà nước giao để tạo
thêm nguồn thu tài chính của đơn vị mình. Nguồn thu từ hoạt động cung ứng
dịch vụ ngoài nhiệm vụ nhà nước giao của từng đơn vị đang có xu hướng tăng
dần lên, tỷ trọng thu từ hoạt động sự nghiệp như thu phí, lệ phí, thu hoạt động
sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận trong tổng nguồn thu
hàng năm của các đơn vị ngày càng cao, góp phần hết sức quan trọng cho sự
phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập.
2
Bệnh viện Chỉnh hình và Phục hồi chức năng Đà Nẵng là đơn vị sự
nghiệp có thu, là một trong những Bệnh viện thuộc hệ thống công lập của cả
nước. Sau khoảng thời gian thực hiện Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và
85/2013/NĐ-CP của Chính phủ đến nay, Bệnh viện rất chú trọng đến việc đổi
mới công tác kế toán, khai thác tối đa các khoản thu, nâng cao hiệu quả các
khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi nhằm đảm bảo tự chủ về tài chính. Bên
cạnh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế cần nhìn nhận và khắc
nghiệp công lập có thu, cụ thể hơn là tại Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Đà
Nẵng
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác
kế toán tại Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Đà Nẵng, số liệu nghiên cứu trong
năm 2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, bao gồm:
phương pháp tổng hợp, phân tích, khảo sát tư liệu, điều tra, tổng hợp thông tin
và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh đối chiếu để giải quyết mục
tiêu nghiên cứu. Thông tin, số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá bao
gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp tại Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Đà
Nẵng ở thời điểm năm 2015, cụ thể là:
Nguồn dữ liệu sơ cấp cho luận văn có được thông qua việc quan sát, ghi
chép lại từ các nhân viên Phòng kế toán, các khoa phòng liên quan đến cơ chế
quản lý tài chính và thu thập dữ liệu thứ cấp chủ yếu là dựa vào các chế độ tài
chính, công văn, các quy định tổ chức thông tin kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp y tế có thu, chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính của Bệnh viện
Chỉnh hình và PHCN Đà Nẵng.
Các dữ liệu thu thập được dùng để mô tả, phân tích và đánh giá nhằm thể
hiện rõ thực trạng công tác kế toán tại Bệnh viện Chỉnh hình và PHCN Đà
4
Nẵng, từ đó có thể đưa ra các giải pháp giúp hoàn thiện công tác kế toán tại
Bệnh viện.
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Trong phạm vi nghiên cứu của mình, luận văn đã có những đóng góp về
mặt khoa học và thực tiễn sau đây:
- Về khoa học: Giúp củng cố lý thuyết về kế toán trong đơn vị sự nghiệp
ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy
định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập kịp thời đáp ứng yêu cầu đổi
mới, phát triển của hoạt động sự nghiệp công trong nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Do tính chất đặc thù trong hoạt động của Bệnh viện và chính sách giá
viện phí mà Chính phủ đã ban hành Nghị định 85/2012/NĐ-CP quy định riêng
về cơ chế hoạt động, cơ chế tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công
lập và quy định giá dịch vụ khám, chữa bệnh của các cơ sơ khám chữa bệnh
công lập. Trước những điều kiện như vậy buộc các bệnh viện công lập phải
chủ động hơn trong các hoạt động quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính,
đảm bảo mục tiêu hoạt động có hiệu quả và thực hiện chủ trương xã hội hoá
trong việc cung cấp các dịch vụ cho xã hội.
Trong các nghiên cứu trước đây về hoàn thiện công tác kế toán, các tác
giả chủ yếu đề cập đến nguyên lý và nguyên tắc chung về tổ chức kế toán ở
một số loại hình doanh nghiệp đặc thù. Riêng lĩnh vực nghiên cứu hoàn thiện
công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thì chỉ có một số ít tác giả nghiên
cứu, đặc biệt là trong lĩnh vực y tế.
Luận văn thạc sỹ của tác giả Đoàn Nguyên Hồng (2010) với đề tài:
"Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu
Ba Đồng Hới” [11] đã tiến hành phân tích đánh giá về công tác kế toán, quản
lý tài chính tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới, cũng như
đưa ra các giải pháp chủ yếu liên quan đến vấn đề quản lý tài chính. Những
6
kết quả đạt được trong công tác kế toán tài chính đã được trình bày, cụ thể:
“Công tác kế toán tài chính của đơn vị cơ bản đã đi vào nề nếp, đảm bảo được
sự điều hành, quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính…”. Bên
cạnh đó, vẫn tồn tại những mặt hạn chế về vận dụng và sử dụng chứng từ kế
và hệ thống tài khoản còn một số bất cập, chưa bảo đảm thông tin đầy đủ về
nội dung nghiệp vụ kinh tế tài chính. Có thể thấy đề tài chú trọng nhiều đến
việc tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện để đáp ứng cung cấp thông tin theo
quy định của Luật kế toán mà chưa có những nghiên cứu sâu về việc tổ chức
công tác kế toán phục vụ quản trị nội bộ bệnh viện đáp ứng cho mục tiêu và
sự phát triển lâu dài của bệnh viện.
Nghiên cứu của tác giả Ngô Nữ Quỳnh Trang (2014) với đề tài: “Hoàn
thiện công tác kế toán tại Bệnh viện tâm thần thành phố Đà Nẵng” [15] tập
trung nghiên cứu, phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính của đơn vị
trong điều kiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính và công tác kế toán tại
một số phần hành chủ yếu về việc lập, tiếp nhận chứng từ, phản ánh nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào sổ sách. Từ đó, tác giả nêu ra những định hướng,
nguyên tắc hoàn thiện và đề xuất một số giải pháp khả thi hoàn thiện từng nội
dung của công tác kế toán để quản lý nguồn lực tài chính, sử dụng nguồn kinh
phí tiết kiệm, hiệu quả. Công tác kế toán tại Bệnh viện mặc dù phần nào đã
đáp ứng được yêu cầu về cung cấp thông tin tài chính trung thực, khách quan
nhưng để cung cấp thông tin cho yêu cầu quản lý thì Bệnh viện vẫn chưa thực
hiện được, các báo cáo còn mang tính hình thức. Điều này dẫn đến khả năng
tham mưu cho lãnh đạo về lập kế hoạch, dự toán hàng năm sẽ thiếu cơ sở
khoa học và thực tiễn.
Nghiên cứu của tác giả Đỗ Thị Thành (2015) về “Tăng cường quản lý tài
chính tại Bệnh viện Đa khoa Huyện Gia Lộc, Tỉnh Hải Dương” [14] lại đưa ra
mục tiêu nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý tài chính trong Bệnh viện
đa khoa huyện Gia Lộc và đưa ra những giải pháp hoàn thiện quản lý tài
8
chính cho đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển Bệnh viện những năm tới.
Đề tài đã có những đóng góp cơ bản sau “Nâng cao hiệu quả trong việc quản
hạn chế còn tồn tại mà đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế
toán tại đơn vị.
10
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÁC
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đơn vị sự nghiệp có thu
a. Khái niệm về đơn vị sự nghiệp có thu
Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thành lập, hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào
tạo và Dạy nghề; Sự nghiệp Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông
tin (bao gồm cả đơn vị phát thanh truyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể
dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác [1].
Theo Khoản 1, Điều 2 Nghị định số 16/2015/NĐ-CP: “Đơn vị sự nghiệp
công lập do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước thành lập theo quy định của
pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà
nước (sau đây gọi là đơn vị sự nghiệp công)” [7]. Do đó, đơn vị sự nghiệp
công lập có thu được xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có
thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương.
- Được Nhà nước cấp kinh phí và tài sản để hoạt động, thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí
theo chế độ Nhà nước quy định.
- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ
Nhà nước quy định.
tạo, nghiên cứu khoa học với các tổ chức; cung cấp các chế phẩm từ máu, vắc
xin, sinh phẩm; pha chế thuốc, dịch truyền, sàng lọc máu và các hoạt động
khác theo quy định của pháp luật.
12
Quản lý tài chính ĐVSN phải tuân thủ theo những quy định pháp lý của
Nhà nước. Tuỳ theo đặc điểm tạo lập nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp,
Nhà nước áp dụng cơ chế quản lý tài chính thích hợp để các đơn vị sự nghiệp
thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình phù hợp với xu hướng cải cách
khu vực công trong bối cảnh hội nhập. Nhà nước thực hiện chính sách đổi
mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp theo hướng nâng
cao quyền tự chủ tài chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ công phục vụ
xã hội.
- Hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Các đơn vị sự nghiệp có chức năng chính là tạo ra những sản phẩm chủ
yếu phục vụ xã hội đồng thời tận dụng khả năng về nhân lực, vật lực của đơn
vị để khai thác nguồn thu. Do đó các đơn vị này không thực hiện cơ chế quản
lý tài chính như doanh nghiệp mà đòi hỏi một cơ chế quản lý thích hợp để làm
tốt cả hai chức năng phục vụ nhân dân và khai thác nguồn thu để phát triển.
Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ được tài trợ bằng nguồn vốn kinh
doanh của đơn vị, được vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy động vốn của
cán bộ, viên chức trong đơn vị. Hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ, liên
doanh, liên kết phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, công khai,
dân chủ trong đơn vị, theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Trong lĩnh vực Bệnh viện công lập, các đơn vị muốn tăng các khoản thu
bằng cách đầu tư vào một số hoạt động SXKD dịch vụ. Các hoạt động này
tương đối đa dạng phụ thuộc vào nguồn lực, cơ sở vật chất của đơn vị, cụ thể:
khám chữa bệnh dịch vụ, theo yêu cầu; cho thuê mặt bằng (căn tin, hồ bơi, hội
dược; các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, các trung tâm truyền thông
giáo dục sức khoẻ, các đơn vị có chức năng kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế,
trang thiết bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế
thuộc các bộ, ngành, địa phương, các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế,
máu và các chế phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành
y tế…
14
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo: gồm các cơ sở giáo
dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường mầm non, tiểu
học, trung học, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm giáo
dục thường xuyên, các trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp,
trường cao đẳng, đại học, học viện…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hoá thông tin nghệ thuật: gồm các
đoàn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hoá thông tin, thư viện công
cộng, bảo tàng, trung tâm thông tin triển lãm, đài phát thanh, truyền hình…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao: gồm các trung tâm
huấn luyện thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế: gồm các viện tư vấn, thiết kế,
quy hoạch đô thị, nông thôn; các trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng dụng
về nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông, công nghiệp, địa chính…
Việc phân loại các ĐVSN có thu theo lĩnh vực hoạt động tạo thuận lợi
cho việc phân tích đánh giá hoạt động đơn vị trong các lĩnh vực khác nhau tác
động đến nền kinh tế như thế nào, từ đó Nhà nước đưa ra các chế độ, chính
- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn
thu, kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách
nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động.
1.1.2. Đặc điểm quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp có thu
Lập dự toán thu chi các nguồn kinh phí của bệnh viện là thông qua các
nghiệp vụ tài chính để cụ thể hoá định hướng phát triển, kế hoạch hoạt động
ngắn hạn của bệnh viện, trên cơ sở tăng nguồn thu hợp pháp và vững chắc,
đảm bảo được hoạt động thường xuyên của bệnh viện, đồng thời từng bước
củng cố và nâng cấp cơ sở vật chất của bệnh viện, tập trung đầu tư đúng mục
tiêu ưu tiên nhằm đạt hiệu quả cao, hạn chế tối đa lãng phí và tiêu cực cho
bệnh viện.
a. Đối với hoạt động theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao
-
Lập dự toán thu chi ngân sách
Lập dự toán ngân sách là quá trình phân tích, đánh giá giữa khả năng và
nhu cầu các nguồn tài chính để xây dựng các chỉ tiêu thu chi ngân sách hàng
năm một cách đúng đắn, có căn cứ khoa học và thực tiễn. Lập dự toán thu, chi
năm kế hoạch tại các ĐVSN dựa vào những căn cứ sau [13]:
+ Chủ trương của Nhà nước về duy trì và phát triển các hoạt động sự
nghiệp trong từng giai đoạn nhất định.
+ Dựa vào các chỉ tiêu, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là
các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến việc cấp phát kinh phí NSNN kỳ kế
hoạch cho các ĐVSN.
+ Các tiêu chuẩn định mức, chế độ thu, chi tài chính, quy định hiện hành.
16
17
tiết hiệu quả chi phí hoạt động của đơn vị [9]. Phương pháp lập dự toán không
dựa trên cơ sở quá khứ được khái quát theo sơ đồ sau:
Quản lý bộ phận
Các nguồn lực sử
dụng cho hoạt động
Tổng lợi ích gia
tăng
Đánh giá các
phương án thay thế
Dự toán năm nay
Quản lý cấp trên
Hình 1.2. Mô hình phương pháp lập dự toán không dựa
trên cơ sở quá khứ [13]
Phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ vẫn là phương pháp được
sử dụng rộng rãi ở các ĐVSN của Việt Nam hiện nay. Tuy nhiên để đáp ứng
yêu cầu đổi mới của cơ chế tự chủ tài chính, các ĐVSN có thể nghiên cứu
và triển khai áp dụng thử nghiệm phương pháp lập dự toán không dựa trên cơ
sở quá khứ cho một số hoạt động tự chủ của đơn vị.
-
Chấp hành dự toán thu chi ngân sách