BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------oo0oo-----------
NGÔ VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ
THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU
QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG ( Trachinotus
blochii Lacepède, 1801) TẠI KHÁNH HÒA
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
KHÁNH HÒA – 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
------------oo0oo-----------
NGÔ VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ
THUẬT LÊN CHẤT LƯỢNG TRỨNG, ẤU TRÙNG VÀ HIỆU
QUẢ ƯƠNG GIỐNG CÁ CHIM VÂY VÀNG (Trachinotus
blochii Lacepède, 1801) TẠI KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 62620301
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới hai thầy hướng dẫn là PGS.TS. Lại
Văn Hùng, TS. Ngô Anh Tuấn, những người không chỉ tận tình hướng dẫn và tạo
mọi điều kiện giúp tôi hoàn thành luận án, mà còn dạy dỗ và dìu dắt tôi từ những
năm tháng học đại học.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn đồng nghiệp trong
Viện Nuôi trồng Thủy sản, đặc biệt là các thầy, cô trong Bộ môn Kỹ thuật nuôi Hải
sản trước đây, đã tạo điều kiện, động viên, khích lệ và giúp đỡ tôi trong quá trình
thực hiện luận án. Cảm ơn các em sinh viên khóa 48NT, 49NT và 50NT, các em
sinh viên khóa 4, 5 Trường Đại học Quốc tế TP. HCM; chú Trần Chí Thiện, em
Trần Chí Thu những công nhân làm việc tại Trạm nghiên cứu nuôi biển Vũng Ngán
đã hỗ trợ tôi trong quá trình triển khai các nội dung của luận án.
Cuối cùng là lời cám ơn đến những người thân trong gia đình, đặc biệt là vợ
và các con đã động viên, giúp đỡ , hy sinh nhiều thời gian cho tôi trong suốt thời
gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những tình cảm, lời động viên và
những giúp đỡ quý báu đó.
Khánh Hòa, 2015
NGHIÊN CỨU SINH
NGÔ VĂN MẠNH
MỤC LỤC
Trang
Lời cam đoan
i
Lời cảm ơn
1.1 Tình hình nuôi cá biển trên thế giới và Việt Nam
4
1.1.1 Tình hình nuôi cá biển trên thế giới
4
1.1.2 Tình hình nuôi cá biển ở Việt Nam
6
1.1.3 Tính hình sản xuất giống và nuôi cá chim vây vàng
8
1.2 Đặc điểm sinh học của cá chim vây vàng
9
1.2.1 Phân loại và phân bố
9
1.2.2 Dinh dưỡng và sinh trưởng
9
1.2.2 Đặc điểm sinh sản
1.5 Ảnh hưởng của hormone kích thích sinh sản lên khả năng sinh sản,
chất lượng trứng và ấu trùng cá
26
1.5.1 Một số loại hormone thường sử dụng trong sinh sản cá
26
1.5.2. Ảnh hưởng của các loại , liều lượng hormone lên khả năng sinh sản,
chất lượng trứng và ấu trùng cá
29
1.6 Ảnh hưởng của một mật độ ương, thức ăn, chế độ chiếu sáng lên sinh
trưởng và tỷ lệ sống của cá con
31
1.6.1 Mật độ ương
31
1.6.2 Thức ăn và chế độ cho ăn
32
1.6.3 Chế độ chiếu sáng
2.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu
48
2.4.1 Phương pháp xác định các thông số môi trường
48
2.4.2 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh sản, chất lượng trứng, ấu
trùng
49
2.4.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh trưởng, phân đàn, tỷ lệ
sống, dị hình và hệ số FCR
50
2.4.4 Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh hóa
51
2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
51
Chương III: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
52
65
3.2.2 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên các chỉ tiêu
chất lượng trứng của cá chim vây vàng
67
3.2.3 Ảnh hưởng của loại hormone kích thích sinh sản lên các chỉ tiêu
chất lượng ấu trùng cá chim vây vàng
68
3.3 Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật nhằm nâng cao hiệu quả ương
giống cá chim vây vàng t ừ 1 ngày tuổi lên 50 ngày tuổi
69
3.3.1 Ảnh hưởng của mật độ ương lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con
69
3.3.2 Ảnh hưởng của nồng độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống
lên sinh trưởng, tỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu shock của ấu
trùng cá chim vây vàng
73
3.3.3 Ảnh hưởng của chế độ cho ăn lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của cá con
81
Phụ lục 5 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
của thức ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng ấu
trùng
Phụ lục 6 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
của khẩu phần ăn cho cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng trứng
ấu trùng
Phụ lục 7 : Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
của hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn cho cá bố mẹ lên khả
năng sinh sản, chất lượng trứng ấu trùng
Phụ lục 8: Số liệu và kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng
của loại hormone kích thích cá bố mẹ lên khả năng sinh sản, chất lượng
trứng ấu trùng
Phụ lục 9: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng mật độ
ương giai đoạn ấu trùng
Phụ lục 1 0: Kết quả phân t ích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng mật độ
ương giai đoạn cá giống
Phụ lục 11: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của nồng
độ DHA Protein Selco làm giàu thức ăn sống lên sinh trưởng, phân đàn,
tỷ lệ sống, dị hình và khả năng chịu sốc của ấu trùng cá chim vây vàng
Phụ lục 12: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của chế
độ tập chuyển đổi thức ăn lên sinh trưởng ấu trùng cá chim vây vàng
Phụ lục 13: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả nh hưởng của khẩu
phần cho ăn lê n cá giống
Phụ lục 14 : Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ả nh hưởng của chế
độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng
giai đoạn 1 - 12 ngày tuổi
Phụ lục 15: Kết quả phân tích số liệu của thí nghiệm ảnh hưởng của chế
độ chiếu sáng lên sinh trưởng, tỷ lệ sống của ấu trùng cá chim vây vàng
26
chất tự nhiên
4
Hình 2.1: Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu
37
5
Hình 2.2: Kiểm tra, tiêm hormon kích thích cá bố mẹ sinh sản
40
trong giai đặt trong lồng trên biển
6
Hình 2.3: Bể thí nghiệm giai đoạn ương ấu trùng cá chim lên 30
43
ngày tuổi
7
Hình 2.4: Bể thí nghiệm giai đoạn ương cá chim giống lên 50
44
Hình 3.4: Tỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của trứng khi cá bố
59
mẹ cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau
13
Hình 3.5: Tỷ lệ ấu trùng dị hình và tỷ lệ sống của ấu trùng cá 3
60
ngày tuổi khi cá bố mẹ cho ăn với khẩu phần thức ăn khác nhau
14
Hình 3.6: Tỷ lệ thụ tinh, trứng nổi, và tỷ lệ nở của cá chim vây
vàng bố mẹ cho ăn thức ăn có bổ sung hàm lượng vitamin E khác
63
nhau
15
Hình 3.7: Tỷ lệ dị hình ấu trùng và tỷ lệ sống của ấu trùng cá 3
64
ngày tuổi khi cá c him vây vàng bố mẹ cho ăn thức ăn có bổ sung
hàm lượng vitamin E khác nhau
20
Hình 3.12: Tỷ lệ dị hình hình thái ngoài của ấu trùng cá chim vây
78
vàng khi ương bằng thức ăn sống làm giàu DHA Protein Selco
với nồng độ khác nhau
21
Hình 3.13: Tỷ lệ sốc và chết do sốc cơ học của cá ương bằng thức
79
ăn sống làm giàu DPS với nồng độ khác nhau ở thời điểm 23 và
33 ngày tuổi
22
Hình 3.14: Tỷ lệ sống của cá chim vây vàng khi tập chuyển đổi
84
thức ăn ở thời điểm khác nhau
23
Hình 3.15: Tỷ lệ chết của ấu trùng cá chim vây vàng khi tập
84
chuyển đổi thức ăn ở thời điểm khác nhau theo thời gian nuôi
92
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
1
Bảng 2.1: Thành phần sinh hóa của thức ăn cho cá bố mẹ
39
2
Bảng 2.2: Thời gian cho ăn với các chế độ chiếu sáng và số lần
cho ăn khác nhau
48
3
Bảng 3.1: Tỷ lệ thành thục, sức sinh sản, kích thước trứng, ấu
trùng của cá chi�
Nghiệm thức
NT
PGs
Prostaglandin
PMS
Pregnant mare serum
Kích dục tố huyết thanh
ngựa chửa
PUFA
Polyunsaturated fatty acids
Acid béo chưa no đa nối đôi
Vtg
Vitellogenin
Chất tạo noãn hoàng
SFA
Saturated fatty acids
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TÓM TẮT NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Đề tài luận án: Nghiên cứu ảnh hưởng của một số giải pháp kỹ thuật lên chất lượng
trứng, ấu trùng và hiệu quả ương giống cá chim vây vàng ( Trachinotus blochii
Lacepede, 1801) tại Khánh Hòa
Chuyên ngành:
Nuôi trồng thủy sản
Mã số:
62620301
Nghiên cứu sinh:
Ngô Văn Mạnh
Khóa:
Người hướng dẫn:
2009
1. PGS.TS. Lại Văn Hùng
2. TS. Ngô Anh Tuấn
Cơ sở đào tạo: Trường Đại học Nha Trang
Tóm tắt những đóng góp mới về lý luận và học thuật của luận án:
Xác định được chế độ cho ăn trong nuôi vỗ cá bố mẹ góp p hần nâng cao sức
sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng cá. Thức ăn nuôi vỗ cá bố mẹ gồm 70% cá tươi,
15% tôm, 15% mực, hàm lượng vitamin E bổ sung trong thức ăn là 750 mg/kg thức
ăn, khẩu phần thức ăn cho cá bố mẹ 9% khối lượng thân là phù hợp để cải thiện
chất lượng sinh sản của cá chim vây vàng.
Xác định được loại hormone kích thích cá sinh sản phù hợp. Cá chim vây
vàng bố mẹ sinh sản tốt khi tiêm bằng các loại hormone LRHa + DOM, HCG và
Hiện nay, cá chim được nuôi khá phổ biến ở nhiều nước như: loài
Trachinotus carolinus được nuôi khu vực Bắc Trung Mỹ (Main & CTV, 2007); loài
Trachinotus ovatus, loài T. falcatus và loài T. blochii nuôi ở các nước như Đài
Loan, Trung Quốc, Indonesia, Singa pore và Việt Nam (Yeh & CTV, 2004 ; Thái
Thanh Bình & Trần Thanh, 2008). Trong đó, loài cá chim vây vàng Trachinotus
blochii được sản xuất giống đầu ti ên tại Đài Loan năm 1989. Đến nay đã có khá
nhiều công trình nghiên cứu về nuôi thương phẩm (Lazo & CTV, 1998; McMaster
& CTV, 2003; Mc Master & CTV, 2006; Lan & CTV, 2007; Thái Thanh Bình &
Trần Thanh, 2008) và sản xuất giống loài cá này (Yeh & CTV, 2004; Liao & CTV,
2001; Juniyanto & CTV, 2008; Ngô Vĩnh Hạnh, 2007; Lại Văn Hùng & CTV,
2011). Tuy nhiên, vấn đề gặp phải trong sản xuất giống hiện nay là tỷ lệ thành thục
của cá bố mẹ từ ( 57,14 – 95,45%), tỷ lệ thụ tinh (46,34 – 78,53%) và nở của trứng
(28,0 – 75,3%) thấp, tỷ lệ sống của ấu trùng cá không ổn định (từ 2,38 – 28,20%),
và tỷ lệ dị hình ở cá con còn cao từ 6,90 – 9,09% (Ngô Vĩnh Hạnh, 2007; Juniyanto
và CTV, 2008; Lại Văn Hùng và CTV, 2011, Samal và CTV 2014), và đến nay vẫn
chưa có các nghiên cứu để tìm ra giải pháp khắc phục các vấn đề này.
Nhiều nghiên cứu trên các loài cá biển khác chỉ ra rằng, chất lượng trứng và
ấu trùng ảnh hưởng rất lớn lên kết quả ương giống, điều này liên quan trực tiếp đến
chế độ dinh dưỡng của cá bố mẹ (Tucker, 2000; Lại Văn Hùng, 2004; Fernández –
Palacios & CTV, 2011). Trong đó, nguồn thức ăn, hàm lượng n-3 HUFA, vitamin E
và astaxanthin có trong thức ăn đóng vai trò rất quan trọng đến chất lượng sản phẩm
sinh dục (Lee & CTV, 1993; Lie & CTV, 1994; Lavens & CTV, 1999; Izquierdo &
CTV, 2001; Nortvedt, 2006; Fernández – Palacios & CTV, 2011). Các vấn đề này
cũng được một số tác giả nghiên cứu trên một số loài cá như: cá giò, Rachycentron
canadum (Nguyen, 2010), cá tráp đầu vàng, Sparus aurata (Watanabe & VassalloAgius, 2003), cá bơn Nhật, Paralichthys olivaceus (Izquierdo & CTV, 2001) và cá
hồi Đại Tây Dương, Salmo salar (Lie và CTV, 1994). Ngoài ra, việc nghiên cứu để
đưa ra các giải pháp kỹ thuật trong sản xuất giống như: chế độ cho ăn (Curnow &
CTV, 2006), mật độ ương (Hatziathanasius & CTV, 2002), bổ sung dinh dưỡng cho
cá chim vây vàng từ khi mới nở đến 50 ngày tuổi.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
-
Ý nghĩa khoa học: đề tài bổ sung những thông số kỹ thuật về sinh sản nhân
tạo và ương giống cá chim vây vàng.
-
Ý nghĩa thực tiễn: đề tài góp phần hoàn thiện kỹ thuật sản xuất giống cá
chim vây vàng nhằm đáp ứng nhu cầu con giống cho người nuôi, cũng như
đa dạng hóa đối tượng nuôi.
Tính mới của công trình:
-
Đây là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiên cứu về dinh dưỡng cho cá
chim vây vàng bố mẹ. Đã xác định được công thức phối hợp các loại thức
ăn, khẩu phần ăn, hàm lượng vitamin E bổ sung vào thức ăn phù hợp nuôi vỗ
cá bố mẹ, và xác định được loại hormone kích thích cá sinh sản góp phần
nâng cao sức sinh sản, chất lượng trứng, ấu trùng cá.
-
Luận án là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam đưa ra các giải pháp kỹ thuật về
mật độ ương, chế độ cho ăn, chiếu sáng và nồng độ DHA Protein Selco làm
giàu thức ăn sống cho ấu trùng cá nhằm nâng cao tỷ lệ sống, sinh trưởng và
chất lượng giống cá chim vây vàn g.
2000, cả nước có khoảng 832 giấy phép cho nuôi thương phẩm trên biển và 242
giấy phép sản xuất giống, trung bình một trang trại sản xuất được khoảng 2,5 triệu
con giống cá hồi mỗi năm. Nghề nuôi cá hồi ở Na Uy do chủ động về con giống,
Luận án đầy đủ ở file: Luận án full