ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HÀM
LƯỢNG TINH BỘT CỦA GIỐNG SẮN MỚI HL2004-28
TẠI THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH2014-TN03-08
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Hoàng Kim Diệu
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ BIỆN PHÁP
KỸ THUẬT CANH TÁC ĐẾN NĂNG SUẤT VÀ HÀM
LƯỢNG TINH BỘT CỦA GIỐNG SẮN MỚI HL2004-28
TẠI THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH2014-TN03-08
Chủ nhiệm đề tài:
ThS. Hoàng Kim Diệu
học
Thái
Nguyên. thập, phân tích số liệu, viết báo cáo. Điều
Lĩnh vực chuyên môn: hành chung thực hiện các nội dung của đề
Khoa học cây trồng
PGS.TS.
2
- Tham gia lựa chọn địa điểm bố trí các thí
Trường Đại học Nông nghiệm nghiên cứu trên đồng ruộng. Thu
Lâm
Diệu
Nông
Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao
tài.
Nguyễn
Trường Đại học Nông Thực hiện thí nghiệm nghiên cứu biện
Lâm Thái Nguyên, pháp kỹ thuật thời vụ trồng và mật độ
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ................................................................................................. 2
3. Tính mới và sáng tạo ............................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ........................................... 3
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 3
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới và ở Việt Nam .......................... 5
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn trên thế giới ................................................ 5
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam ................................................. 9
1.2.3. Thực trạng sản xuất sắn ở vùng trung du và miền núi phía Bắc ..................... 13
1.3. Tình hình nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật canh tác sắn trên thế giới và ở
Việt Nam ................................................................................................................... 16
1.3.1. Một số kết quả nghiên cứu về phân bón cho sắn trên thế giới và Việt Nam .. 16
1.3.2. Kết quả nghiên cứu về khoảng cách và mật độ trồng sắn trên thế giới và Việt Nam . 23
1.3.3. Kết quả nghiên cứu về thời vụ trồng sắn trên thế giới và Việt Nam .............. 25
Chương 2: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 29
2.1. Vật liệu, phạm vi và thời gian nghiên cứu ......................................................... 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 29
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................... 29
2.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................................... 29
2.3. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................... 29
2.3.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời vụ trồng đến sinh trưởng, phát
triển và năng suất của giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên. ................................ 29
2.3.2. Thí nghiệm 2:Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên ......................................... 31
ii
chính trên thế giới năm 2013 ................................................................... 6
Bảng 1.3: Lượng xuất khẩu sắn của thế giới và một số nước năm 2008-2011........... 7
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn 2004 2014 .......................................................................................................... 9
Bảng 1.5: Diện tích, năng suất, sản lượng các vùng trồng sắn ở Việt Nam
năm 2014................................................................................................ 11
Bảng 1.6: Diện tích, năng suất, sản lượng sắn các tỉnh thuộc vùng trung du và
miền núi phía Bắc năm 2005 và 2013 ................................................... 14
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ nảy mầm của giống sắn
HL2004-28 ............................................................................................. 35
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến đặc điểm nông học của giống
sắn mới HL2004-28 tại Thái Nguyên .................................................... 37
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn mới HL2004-28 .............................................................. 38
Bảng 3.4: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến năng suất củ tươi, năng suất sinh
vật học và chỉ số thu hoạch của giống sắn HL2004-28 ......................... 39
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến tỷ lệ chất khô, tỷ lệ tinh bột, năng
suất củ khô, năng suất tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 ............ 39
Bảng 3.6: Hiệu quả kinh tế của các thời vụ trồng giống sắn HL2004-28 ................. 40
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến tuổi thọ lá của giống sắn HL2004-28 ........ 41
Bảng 3.8: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên năm 2013 .......................... 42
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến năng suất của giống sắn HL200428 tại Thái Nguyên ................................................................................ 43
iv
Bảng 3.10: Ảnh hưởng của mật độ trồng đến chất lượng của giống sắn
HL2004-28 tại Thái Nguyên .................................................................. 44
Bảng 3.11: Ảnh hưởng của phân NPK và phân vi sinh đến tuổi thọ lá của
giống sắn HL2004-28 tại Thái Nguyên ................................................. 45
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
CIAT
:
(Center for International Agriculture Tropical)
Trung tâm Quốc tế Nông nghiệp Nhiệt đới
CTCRI
:
Viện nghiên cứu cây có củ Ấn Độ
FAO
:
(Food and Agriculture Organization of United Nation)
Tổ chức Nông Lương Quốc tế
IAS
:
(Institute of Agriculture of South Viet Nam)
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Miền Nam
NSTB
:
Năng suất tinh bột
PRCRTC
:
Trung tâm nghiên cứu huấn luyện cây có củ Philippines
TDMNPB
:
Trung du miền núi phía Bắc
VNCP
:
Chương trình sắn Việt Nam
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
+ Phân hữu cơ: Trên nền 15 tấn phân chuồng/ha, có thể bón từ 90kg N + 40kg
P2O5 +80kg K2O/ha đến 135kg N + 60kg P2O5 + 120kg K2O/ha cho giống sắn HL200428, tốt nhất là bón 90kg N + 40kg P2O5 +80kg K2O/ha (năng suất củ tươi: 41,80
tấn/ha; năng suất tinh bột: 11,89 tấn/ha; năng suất củ khô: 15,74 tấn/ha, lãi thuần đạt
44,32 triệu đồng/ha)
5. Sản phẩm
- 2 bài báo khoa học
- Đào tạo: 2 sinh viên
6. Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
Kết quả nghiên cứu là cơ sở dữ liệu khoa học cho các nhà nghiên cứu sâu
hơn về cây sắn trong nước. Đối tượng sử dụng các kết quả là các đơn vị, trung tâm
nông nghiệp và phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Phòng nông nghiệp
huyện và trạm khuyến nông...
Địa chỉ áp dụng: Nông dân ở vùng nghiên cứu và các cùng có điều kiện
tương tự ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc
Ngày 22 tháng 12 năm 2015
Cơ quan chủ trì
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên, đóng dấu)
(ký, họ và tên)
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information:
Project title: “Effect of some cultivation techniques on yield and starch content
of cassava HL2004-28 in Thai Nguyen”
Code number: ĐH2014-TN03-08
million VND/ha).
5. Products:
- 2 scientific articles.
- Training: 2 students
6. Effects, transfer alternatives of research results and applicability:
The research results are the basis of scientific data for researchers on canna
tree. The agricultural and rural development office, Agriculture and Extension
Center, Agricultural Department and extension stations in district level... can use the
results as the unit.
Address apply: Farmers among study area and the same conditions area in
the Northern midlands and mountainous region.
December, 2015
Implement office
Coordinator
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây sắn (Manihot esculenta Crantz) có nguồn gốc ở Nam Mỹ, sau đó được
du nhập vào châu Phi và châu Á, đến nay được trồng ở trên 100 nước nhiệt đới từ
300 N đến 300 S của ba châu lục nói trên [8]. Năm 2013, sắn tiếp tục được mở rộng
sản xuất. Ở châu Phi sắn là cây xóa đói giảm nghèo, là loại cây chiến lược đảm bảo
nguồn lương thực. Ở châu Á, sản lượng sắn biến động tùy vào tỉ lệ phát triển giữa
sắn và ngô, vào sản xuất thức ăn gia súc và ethanol. Trung Quốc đã đẩy mạnh sản
xuất ethanol từ sắn, năm 2008 đạt sản lượng một triệu tấn ethanol. Thái Lan đã xây
dựng nhiều nhà máy sản xuất ethanol từ sắn. Indonesia đã lên kế hoạch sử dụng sắn
sản xuất ethanol để pha vào xăng theo tỷ lệ bắt buộc 5%, bắt đầu từ năm 2010. Các
được giống tốt và áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp. Do vậy chúng tôi đã
thực hiện đề tài: “"Nghiên cứu ảnh hưởng của một số biện pháp kỹ thuật canh tác đến
năng suất và hàm lượng tinh bột của giống sắn mới HL2004-28 tại Thái Nguyên”.
2. Mục đích của đề tài
Xác định được các biện pháp kỹ thuật thâm canh chủ yếu đối với giống sắn
HL2004-28 nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế.
3. Tính mới và sáng tạo
Xác định được các biện pháp kỹ thuật: mật độ, thời vụ, phân bón đạt hiệu
quả kinh tế cho giống sắn HL2004-28.
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Sắn (Manihot esculenta Crantz) hiện là cây nguyên liệu chính để chế biến
nhiên liệu sinh học có lợi thế cạnh tranh cao của nhiều nước trên thế giới, trong đó
có Việt Nam. Trước đây sắn chủ yếu để làm lương thực cho người, làm thức ăn
chăn nuôi, thủy sản nhưng ngày nay có đến 70% sắn ở châu Á được dùng làm
nguyên liệu sản xuất ethanol. Trong tình trạng dầu mỏ và những năng lượng hóa
thạch khác ngày một cạn kiệt, khan hiếm thì loài người càng kỳ vọng vào biodiezen
và cây sắn được lựa chọn số 1. Biodiezen có thể được chế biến từ lúa, ngô, mía
nhưng từ sắn là rẻ nhất. Cây sắn có hệ thống cố định Cacbon cho phép cây tiếp tục
quang hợp có hiệu quả trong thời gian thiếu nước kéo dài [22]. Vì vậy, sắn hiện nay
đang được sử dụng như một nguyên liệu phù hợp để sản xuất ethanol trên toàn châu
Á, châu Phi và Mỹ Latin. Nhiên liệu sinh học hiện có tầm quan trọng trong cuộc
sống hiện đại kể từ khi giá nhiên liệu hóa thạch đã bắt đầu tăng vọt do các vấn đề
chính trị và cũng là mối quan tâm ngày càng tăng trên tất cả các vấn đề về ô nhiễm
nếu có bón phân thì không đầy đủ và mất cân đối, dẫn đến năng suất không cao.
Nguyên nhân chính là do sắn trồng trên đất dốc không hoặc rất ít áp dụng các biện
pháp chống xói mòn bảo về đất. Với đặc điểm canh tác nhiều năm liền, cộng với
đặc thù là cây sắn thường được trồng trên đồi độ phì nhiêu thấp, hàng năm lại bị rửa
trôi nên việc trồng sắn hiện nay cũng đang đối diện với thách thức về sự suy thoái
dinh dưỡng đất trồng [45]. Việc bón phân đầu tư cho cây sắn ban đầu cũng như sự
hoàn trả lại đất chất hữu cơ từ thân lá chưa bù đắp được lượng dinh dưỡng mất đi
hàng năm. Bên cạnh đó giống sắn địa phương năng suất thấp và đã bị thoái hoá. Kỹ
thuật sản xuất chưa hợp lý: các khâu làm đất, mật độ trồng, bảo quản hom giống,
lựa chọn hom khi trồng cũng như chăm sóc sắn còn rất tuỳ tiện. Trong khi đó, xét
mặt hiệu quả kinh tế, theo kết quả đánh giá của CIAT năm 2009 ở Việt Nam số
lượng hộ nông dân áp dụng kết quả nghiên cứu kỹ thuật mới từ năm 2003 - 2008 là:
22.898 hộ, với diện tích trồng sắn là 9. 228 ha, lợi nhuận tăng thêm là 2,2 triệu đô la
Mỹ. Thực tế này cho thấy việc cải tiến giống sắn kết hợp với áp dụng các biện pháp
kỹ thuật trong sản xuất đã nâng cao thu nhập cho nông dân [38], [39].
Đặc biệt, từ năm 2009 trở lại đây, Việt Nam đã xuất hiện hai loại bệnh mới là
chổi rồng và bệnh rệp sáp bột hồng trên sắn, được xác định là đối tượng dịch hại có
nguy cơ tiềm ẩn đe dọa nghiêm trọng đến sản xuất sắn ở Việt Nam và làm giảm
5
mạnh đến năng suất, chất lượng, sản lượng sắn nguyên liệu. Điển hình như Thái
Lan đã giảm 60% sản lượng vì các bệnh này [1], [36]
Để phát triển sản xuất bền vững trong thời gian tới, cần tập trung triển khai những
nhiệm vụ chính quan trọng. Trong đó, quy hoạch vùng trồng sắn theo hướng linh hoạt,
có đầu tư thâm canh, không trồng sắn trên đất có độ dốc trên 15 độ, trồng sắn theo đường
đồng mức, trồng xen với cây họ đậu, cây thức ăn gia súc kết hợp đầu tư thâm canh, bón
đủ và cân đối phân bón theo quy trình kỹ thuật để chống xói mòn [2]. Đồng thời, tăng
cường sử dụng giống mới có năng suất và hàm lượng tinh bột cao, khả năng chống chịu
18,51
18,69
18,76
19,06
19,12
19,39
19,64
20,58
22,89
20,39
Năng suất
(tấn/ha)
10,70
10,73
10,61
10,79
10,95
10,87
11,89
11,94
12,20
12,24
12,37
12,40
11,62
13,57
Nguồn: FAOSTAT 2015[41]
Cộng hòa Cônggô
Ănggôla
Ghana
Môzămbic
Châu Mỹ
Braxil
Paragoay
Côlômbia
Pêru
Haiti
Châu Á
Inđônêsia
Thái Lan
Việt Nam
Ấn Độ
Trung Quốc
Diện tích
(triệu ha)
20,70
14,17
3,85
2,20
1,16
0,87
0,78
2,35
1,52
0,17
0,15
Sản lượng
(triệu tấn)
276,69
157,98
54,00
16,50
16,41
14,55
10,00
30,25
21,22
2,56
2,80
1,18
0,41
88,02
23,93
30,22
9,74
7,23
4,56
(Nguồn: FAOSTAT, 2015)[41]
Qua số liệu bảng 1.2 cho thấy: 10 nước có sản lượng sắn hàng đầu thế giới
năm 2013 bao gồm Nigiêria (54 triệu tấn), Braxil (21,22 triệu tấn), Inđônêsia (23,93
triệu tấn), Thái Lan (30,22 triệu tấn), Cộng hòa Công gô (16,50 triệu tấn), Ănggôla
(16,41 triệu tấn), Ghana (14,55 triệu tấn), Môzămbic (10 triệu tấn), Việt Nam (9,74
triệu tấn) và Ấn Độ (7,23 triệu tấn).
4,265
5,929
5,483
5,249
Thái Lan
3,963
4,993
4,864
4,427
Việt Nam
946
600
250
500
Thế giới
170
100
250
1,000
9,452
12,791
11,610
11,404
Bột sắn và tinh bột sắn
Sắn lát và bã sắn
Tổng lượng xuất khẩu thế giới
Nguồn: FAOSTAT 2013[38]
8
Số liệu bảng 1.3 cho thấy gia đoạn 2008 - 2013 lượng sắn xuất khẩu trên thế
giới tập trung chủ yếu ở 3 nước châu Á là Thái Lan, Việt Nam và Campuchia.
9
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ sắn ở Việt Nam
Tại Việt Nam cây sắn được coi là cây trồng chính cung cấp nguồn nhiên liệu
cho sản suất năng lượng sinh học. Bộ Công thương đã hoàn thiện việc quy hoạch và
phát triển vùng nguyên liệu cho năng lượng sinh học [3]. Khi chương trình NLSH
của Nhà nước vận hành, các nhà máy sản xuất ethanol sẽ tiêu thụ một khối lượng
sắn rất lớn. Năm 2012, sản xuất ethanol đã tiêu thụ 16% sản lượng sắn, năm 2015
chiếm 35%, dự kiến năm 2020 chiếm 41%, đến năm 2025 chiếm 48%. Các tính
toán này dựa vào dự báo nhu cầu xăng tăng 8,5%/năm; năm 2012 áp dụng E5, năm
2015 áp dụng E10; sản lượng sắn tăng 5%/năm. Sự hình thành và phát triển của
ngành công nghiệp NLSH làm thay đổi kết cấu thị trường sắn Việt Nam theo hướng
có lợi cho nông nghiệp và nông thôn [46].
Diện tích trồng sắn năm 2014 của Việt Nam là 551,1 nghìn ha, năng suất
bình quân đạt trên 18,96tấn/ha, phân bố chủ yếu ở Trung du miền núi phía Bắc, Bắc
Trung bộ và duyên hải miền Trung, Đông Nam bộ [6].
Diễn biến về năng suất sắn Việt Nam giai đoạn 2004-2014 được thể hiện ở
bảng 1.4 và hình 1.1.
Bảng 1.4: Diện tích, năng suất và sản lượng sắn ở Việt Nam giai đoạn 2004 - 2014
Năm
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012
2013
Nguồn: Cục trồng trọt BNN&PTNT[6]
Sản lượng
(triệu tấn)
5,36
6,72
7,77
7,98
9,40
8,56
8,60
9,90
9,75
9,74
10,19
10
Sản lượng sắn Việt Nam: Năm 2014 là 10,19 triệu tấn trên diện tích thu
hoạch 551,10 nghìn ha với năng suất bình quân 18,50 tấn/ha [32] [6]. So với năm
2004 có sản lượng sắn đạt 5,36 triệu tấn, năng suất 14,49 tấn/ ha thì sản lượng sắn
năm 2014 đã tăng lên gấp đôi, năng suất tăng 16,27%.
Hình 1.1. So sánh diện tích, sản lượng sắn Việt Nam với bốn nước
dẫn đầu thế giới [20]
Hiện nay Việt Nam đứng khoảng thứ 10 trong số các quốc gia có năng suất
cao. Tuy nhiên, năng suất 18,96 tấn/ha chỉ tương đương 54% so với năng suất sắn
tại Ấn Độ (34,95 tấn/ha), nước dẫn đầu năng suất sắn thế giới, thấp hơn Indonesia
15% (22,46 tấn/ ha) và thấp hơn Thái Lan là 13% (21,82 tấn/ha) nhưng nhiều hộ
0,99
Trung du và miền núi phía Bắc
118,5
12,82
1,519
Bắc Trung bộ
63,1
18,03
1,137
Duyên hải Nam trung bộ
107,1
18,37
1,965
Tây Nguyên
152,2
+ Bắc trung bộ và Nam trung bộ: đây là hai vùng có diện tích trồng sắn
lớn,với diện tích năm 2014 của hai vùng này đạt 170,10 nghìn ha (chiếm 30,86 %
diện tích trồng sắn cả nước), năng suất trung bình đạt 18,20 tấn/ha và sản lượng đạt
3,103 triệu tấn củ tươi (chiếm 30,39% sản lượng sắn cả nước). Diện tích trồng sắn
nhiều nhất là các tỉnh: Bình Thuận, Nghệ An, Quãng Ngãi, Phú Yên.
+ Vùng Trung du miền núi phía Bắc: năm 2014, diện tích đạt 118,5 nghìn ha
(chiếm 21,50 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất thấp nhất trong các vùng
chỉ đạt 12,82 tấn/ha, sản lượngđạt 1,519 triệu tấn củ tươi (chiếm 14,88% sản lượng
sắn toàn quốc). Trong đó, diện tích trồng nhiều nhất là các tỉnh: Sơn La, Yên Bái và
Hòa Bình.
12
+ Ðông Nam bộ là vùng có năng suất sắn bình quân cao nhất cả nước, diện
tích sắn đạt 97,7 nghìn ha (chiếm 17,73 % diện tích trồng sắn toàn quốc), năng suất
đạt 27,7 tấn/ha, sản lượng đạt 2,706 triệu tấn củ tươi (chiếm 26,50 % sản lượng sắn
toàn quốc). Diện tích sắn tập trung ở các tỉnh: Tây Ninh, Bình Phước, Ðồng Nai, Bà
Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương.
Về tình hình chế biến và tiêu thụ sắn, theo số liệu của Hiệp hội sắn Việt Nam
[23], cả nước có 100 nhà máy sản xuất tinh bột sắn quy mô công nghiệp, trong đó
có 7 nhà máy chế biến cồn từ tinh bột sắn. So với 5 năm trước đây, con số này tăng
gấp đôi về số lượng nhà máy và gấp 3 lần về công suất.
Sắn lát và tinh bột sắn là hai mặt hàng có lợi thế cạnh tranh cao và triển vọng trên
thị trường sắn. Sự kết hợp giữa phát triển sản xuất và chế biến sắn làm tinh bột, thức ăn
gia súc và làm cồn sinh học đã tạo ra nhiều việc làm, tăng xuất khẩu, thu hút đầu tư nước
ngoài và góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa một số khu vực nông thôn.
Ở Việt Nam, 70% sản lượng sắn và tinh bột được xuất khẩu, 30% tiêu thụ
nội địa. Trung Quốc vẫn là nhà nhập khẩu sắn lớn nhất của Việt Nam và chiếm 90%
thu nhập xuất khẩu của ngành công nghiệp trong đó sử dụng để sản xuất ethanol.
giai đoạn 2010-2014
Năm
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
2013
2014
QI/2015
Sản lượng (Triệu tấn)
1,70
2,68
4,22
3,14
3,39
1,37