ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
HÀ THỊ NHƯỢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––
HÀ THỊ NHƯỢNG
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP BẢO TỒN ĐA DẠNG SINH HỌC
KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC, TỈNH BẮC KẠN
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Sau đại học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên; và đặc biệt là thầy giáo
TS. Nguyễn Chí Hiểu, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá
trình thu thập và thực hiện luận văn.
Mặc dù đã hết sức cố gắng nghiên cứu, làm việc để hoàn thiện luận văn,
song do hạn chế về mặt thời gian và trình độ, nên luận văn không thể tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng
nghiệp để bản luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Tác giả
Hà Thị Nhượng
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học .......................................................................................... 2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
Xuân Lạc ......................................................................................................... 37
3.2.1. Hiện trạng đa dạng sinh học KBT loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc ... 37
3.2.2. Giá trị đa dạng sinh học ........................................................................ 47
3.3. Cơ hội và tiềm năng dịch vụ du lịch ........................................................ 47
3.4. Các nguyên nhân làm suy giảm đa dạng sinh học ................................... 50
3.4.1. Nguyên nhân do con người gây ra ........................................................ 54
3.4.2. Sự xâm lấn của sinh vật ngoại lai gây hại ............................................. 57
3.4.3. Một số nguyên nhân gián tiếp khác ...................................................... 58
3.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học KBT Nam Xuân
Lạc tỉnh Bắc Kạn ............................................................................................. 63
3.5.1. Giải pháp chung .................................................................................... 63
3.5.2. Giải pháp riêng cho KBT Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc .............. 71
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 80
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 85
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ĐDSH
Đa dạng sinh học
ATSH
An toàn sinh học
CSDL
Cơ sở dữ liệu
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
TNMT
Tài nguyên và Môi trường
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Dân số, thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo ở các xã
xung quanh Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc dự
kiến mở rộng ................................................................................... 29
Bảng 3.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2016 ở vùng đệm Khu bảo
tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc .............................................. 30
Bảng 3.3: Diện tích một số loài cây trồng chính ở vùng đệm thuộc Khu
bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc ....................................... 31
Bảng 3.4: Hiện trạng rừng và sử dụng đất của Khu bảo tồn loài và sinh
cảnh Nam Xuân Lạc........................................................................ 34
Bảng 3.5: Thành phần thực vật trong khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc ......................................................................................... 39
Bảng 3.6: Đặc điểm khu hệ thú tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc ......................................................................................... 43
Bảng 3.7: Danh mục các loài động vật quý hiếm, nguy cấp theo NĐ
32/2006/NĐ-CP và Sách đỏ Việt Nam ........................................... 44
Bảng 3.8: Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức về du lịch
sinh thái trong Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc ....... 48
Bảng 3.9: Tổng hợp điều tra nhận thức của người dân về đa dạng sinh học .. 51
Bảng 3.10: Tổng hợp công tác quản lý và bảo vệ rừng Khu bảo tồn loài và
Bể (VQG Ba Bể) nên được coi như hành lang bảo vệ, là nơi giao lưu qua lại
của các loài động vật. Ngoài ra, nơi đây còn có giá trị phòng hộ đầu nguồn
điều tiết nguồn nước, điều hòa khí hậu cho các xã thuộc huyện Chợ Đồn và
Ba Bể tỉnh Bắc Kạn. Với những đòi hỏi về sự cần thiết bảo vệ tính đa dạng
sinh học, bảo vệ giá trị nguồn gen của khu rừng, bảo vệ giá trị phòng hộ môi
trường, an ninh quốc phòng, bảo vệ các giá trị về kinh tế du lịch, môi trường.
Được sự nhất trí của nhà trường, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Chí
Hiểu, Tôi tiến hành thực hiện luận văn: “Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất
giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn”.
2
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Góp phần bảo tồn được các hệ sinh thái đặc trưng, đặc biệt là hệ sinh
thái rừng núi đá vôi; các loài động thực vật quý hiếm trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn nói chung và tại Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc nói riêng.
Khai thác và sử dụng bền vững các tiềm năng về đa dạng sinh học, cảnh quan,
dịch vụ môi trường rừng, sinh thái và các công trình của KBT cho nghiên cứu
khoa học, tuyên truyền giáo dục và phát triển du lịch sinh thái.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu hiện trạng đa dạng sinh học KBT loài và sinh cảnh Nam
Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn.
- Nghiên cứu nguyên nhân suy giảm đa dạng sinh học KBT loài và sinh
cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học tại KBT loài và sinh cảnh
Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến bảo tồn đa
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Theo Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc hội khóa XII,
kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008, một số khái niệm cơ bản
như sau. [7]
Đa dạng sinh học là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái
trong tự nhiên.
Gen là một đơn vị di truyền, một đoạn của vật chất di truyền quy định
các đặc tính cụ thể của sinh vật.
Hệ sinh thái là quần xã sinh vật và các yếu tố phi sinh vật của một khu
vực địa lý nhất định, có tác động qua lại và trao đổi vật chất với nhau.
Hệ sinh thái tự nhiên là hệ sinh thái hình thành, phát triển theo quy luật
tự nhiên, vẫn còn giữ được các nét hoang sơ.
Bảo tồn đa dạng sinh học là việc bảo vệ sự phong phú của các hệ sinh
thái tự nhiên quan trọng, đặc thù hoặc đại diện; bảo vệ môi trường sống tự
nhiên thường xuyên hoặc theo mùa của loài hoang dã, cảnh quan môi trường,
nét đẹp độc đáo của tự nhiên; nuôi, trồng, chăm sóc loài thuộc Danh mục loài
nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ; lưu giữ và bảo quản lâu dài các mẫu
vật di truyền.
Khu bảo tồn thiên nhiên (sau đây gọi là khu bảo tồn) là khu vực địa lý
được xác lập ranh giới và phân khu chức năng để bảo tồn đa dạng sinh học.
Loài hoang dã là loài động vật, thực vật, vi sinh vật và nấm sinh sống và
phát triển theo quy luật.
Loài bị đe dọa tuyệt chủng là loài sinh vật đang có nguy cơ bị suy giảm
hoàn toàn số lượng cá thể.
5
Loài bị tuyệt chủng trong tự nhiên là loài sinh vật chỉ còn tồn tại trong điều
6
- Quyết định số 79/2007/QĐ-TTg ngày 31/5/2007 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia về đa đạng sinh học đến năm
2010 và định hướng đến năm 2020 thực hiện công ước đa dạng sinh học và
Nghị định thư Cartagena về An toàn sinh học”;
- Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ tướng Chính
phủ về phê duyệt chiến lược quốc gia về đa dạng sinh học đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2030;
- Quyết định số 45/QĐ-TTg ngày 08/1/2014 của Thủ tướng Chính phủ
về phê duyệt quy hoạch tổng thể bảo tồn đa dạng sinh học của cả nước đến
năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐND ngày 11/4/2017 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Bắc Kạn về việc thông qua Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học tỉnh
Bắc Kạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.
1.2. Vấn đề Đa dạng sinh học trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Đa dạng sinh học trên thế giới
Sự đa dạng về sinh học hay sự đa dạng sinh học nói một cách ngắn gọn
chính là sự đa dạng của sự sống trên Trái đất. Khái niệm bao gồm các loài
thực vật, động vật và vi sinh vật trên cạn, ở sông hồ và biển. Đa dạng sinh học
gồm 3 mức độ: loài, hệ sinh thái và thông tin di truyền/nguồn gen. [13]
Đa dạng sinh học có giá trị riêng của nó. Hầu hết các nền văn hóa trên
thế giới đều tôn thời giá trị tự nhiên, đất đai và cuộc sống trong truyền thống,
tín ngưỡng và tâm linh, trong giáo dục, sức khỏe và các hoạt động mang tính
giải trí của chúng. Nhưng nhân loại cũng phụ thuộc vào đa dạng sinh học,
những hàng hóa và dịch vụ mà nó cung cấp.
Có khoảng 10 đến 30 triệu loài động vật, thực vật và vi sinh vật khác
nhau sinh sống trên hành tinh của chúng ta, chúng sống trên cạn, trong lòng
đất, vùng nước ngọt và biển khơi. Khoảng 2 triệu loài thực vật và động vật
được biết tới và được mô tả. Hàng năm các nhà khoa học phát hiện được
giáp vùng cận nhiệt đới, cùng với sự đa dạng về địa hình, đã tạo nên tính đa
8
dạng sinh học cao ở Việt Nam. Với nhiều kiểu hệ sinh thái, các loài sinh vật
và nguồn gen phong phú và đặc hữu. ĐDSH ở Việt Nam có ý nghĩa to lớn,
các HST với nguồn tài nguyên sinh vật phong phú đã mang lại lợi ích trực
tiếp cho con người và đóng góp to lớn cho nền kinh tế quốc ga, đặc biệt là
trong sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản; là cơ sở đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi, cây trồng; cung cấp vật
liệu cho xây dựng và các nguồn dược liệu, thực phẩm… Giá trị ĐDSH cung
cấp khoảng 80% thủy sản ven bờ, 40% lương thực cho người dân,… Các HST
có tính ĐDSH cao đang thu hút nhiều khách du lịch, hứa hẹn đem lại nhiều
giá trị về kinh tế.
HST ở Việt Nam rất đa dạng, trong đó có 3 nhóm chính: HST trên cạn,
HST đất ngập nước và HST biển.
- HST trên cạn: Trên phần lãnh thổ vùng lục địa ở Việt Nam, có thể
phân biệt các kiểu HST trên cạn đặc trưng như: rừng, đồng cỏ, savan, đất khô
hạn, đô thị, nông nghiệp, núi đá vôi. Trong các kiểu HST ở cạn, thì HST rừng
có tính đa dạng về thành phần loài cao nhất, đồng thời đây cũng là nơi cư trú
của nhiều loài động vật, thực vật hoang dã có giá trị kinh tế và khoa học.
Tổng diện tích hệ sinh rừng khoảng 32 triệu ha và tập trung nhiều ở các vùng
Đông Bắc, Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Mục tiêu
trong thời gian tới là sẽ tăng độ che phủ rừng lên 44 - 45% vào năm 2020, góp
phần đáp ứng các yêu cầu về môi trường cho quá trình phát triển bền vững
của đất nước.
- HST đất ngập nước: ĐNN Việt Nam rất đa dạng về kiểu loại với hơn
10 triệu ha, phân bố ở hầu hết các vùng sinh thái của nước ta, gắn bó lâu đời
với cộng đồng dân cư và có vai trò to lớn đối với đời sống nhân dân và phát
triển kinh tế - xã hội.
người, thể hiện qua chức năng và tầm quan trọng của các HST. Không chỉ là
nơi cư trú, môi trường sống của nhiều loài sinh vật, các HST còn có chức
năng cung cấp các loại hình dịch vụ như sau:
10
Dịch vụ cung cấp: HST mang đến những lợi ích trực tiếp cho con
người, thường có giá trị kinh tế rõ ràng, đóng góp lớn cho nền kinh tế quốc
gia, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất nông lâm nghiệp thủy sản; là cơ sở
đảm bảo an ninh lương thực của đất nước; duy trì nguồn gen tạo giống vật nuôi,
cây trồng; cung cấp các vật liệu xây dựng và các nguồn nguyên liệu, dược liệu;
cung cấp 80% lượng thủy sản khai thác từ vùng biển ven bờ và đáp ứng 40%
lượng protein cho người dân. Nghề thủy sản đem lại nguồn thu nhập chính cho
khoảng 8 triệu người và một phần thu nhập cho khoảng 12 triệu người.
Dịch cụ văn hóa: HST không chỉ cung cấp những lợi ích vật chất trực
tiếp mà còn đóng góp vào những nhu cầu lớn hơn của xã hội. Các HST có
tính ĐDSH cao cung cấp giá trị vô cùng to lớn cho ngành giải trí ở Việt Nam
với các loại hình du lịch sinh thái đang dần dần phát triển, hứa hẹn đem lại
nhiều giá trị kinh tế và góp phần quan trọng vào việc nâng cao nhận thức của
người dân về tầm quan trọng của ĐDSH và công tác bảo tồn thiên nhiên.
Theo báo cáo của 14/30 VQG và các khu BTTN, năm 2011 đã đón tiếp
728.000 lượt khách, với tổng doanh thu trên 30 tỷ đồng.
Dịch vụ điều tiết: Dịch vụ điều tiết bao gồm: sự điều hòa khí hậu thông
qua lưu trữ cacbon và kiểm soát lượng mưa, lọc không khí và nước, phân hủy
các chất thải trong môi trường, giảm nhẹ những tác hại của thiên tai như lở
đất hay bão lũ. Giá trị lưu giữ và hấp thụ cacbon của rừng Việt Nam là rất
đáng kể, đặc biệt là rừng tự nhiên. Giá trị này tỷ lệ thuận với trữ lượng và sinh
khối rừng. Kết quả nghiên cứu đã xác định: Giá trị lưu trữ cacbon của rừng tự
nhiên là 35 - 38 triệu đồng/ha/năm và giá trị hấp thụ cacbon hàng năm khoảng
0,4 - 1,3 triệu đồng/ha/năm với miền Bắc. Ở miền Trung giá trị lưu trữ cacbon
- Vùng Đồng bằng sông Hồng: Bảo vệ HST rừng ngập mặn tự nhiên tại
Hải Phòng, Thái Bình; các HST đất ngập nước quan trọng tại Ninh Bình,
Nam Định.
12
- Vùng Bắc Trung Bộ: Bảo vệ HST rừng nguyên sinh tại Nghệ An, Hà
Tĩnh; rừng tự nhiên lưu vực sông Mã, sông Cả, sông Gianh; rừng ngập mặn
ven biển tại Nghệ An, Hà Tĩnh, Thanh Hóa; HST núi đá vôi ở Thanh Hoá và
Quảng Bình; HST đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tại Thừa Thiên Huế.
- Vùng Nam Trung Bộ: Bảo vệ các hệ sinh thái rừng tự nhiên lưu vực
sông Cái (tỉnh Phú Yên, Ninh Thuận, Khánh Hòa), sông Côn, sông Đà Rằng,
sông Ba, sông Trà Khúc, sông Thu Bồn; HST rừng khộp tại Ninh Sơn (Ninh
Thuận), Hoàn Giao (Khánh Hòa); các rạn san hô, thảm cỏ biển tại Cù Lao
Chàm, Ninh Hải, vịnh Vĩnh Hy, vịnh Cam Ranh, đầm Thủy Triền, vịnh Vân
Phong; HST đất ngập nước khu vực đầm Thị Nại, Trà Ổ, Cù Mông, Ô Loan,
Nha Phu.
- Vùng Tây Nguyên: Bảo vệ HST rừng nguyên sinh gồm: rừng trên núi
trung bình (Ngọc Linh, Chư Yang Sin), rừng nửa rụng lá (rừng bằng lăng),
rừng rụng lá cây họ Dầu (rừng khộp); rừng tự nhiên lưu vực sông Sê San,
sông Ba, sông Đồng Nai.
- Vùng Đông Nam Bộ: Bảo vệ HST rừng nguyên sinh; các HST rạn san
hô, thảm cỏ biển tại Cà Ná, Côn Đảo; HST đất ngập nước tại đầm Thị Nại,
rừng ngập mặn Cần Giờ.
- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Bảo vệ và phát triển bền vững
30.000 ha HST rừng ngập mặn tự nhiên; HST các rạn san hô, thảm cỏ biển tại
Phú Quốc; các HST rừng ngập mặn và HST rừng tràm tại Tràm Chim, U
Minh, Trà Sư.
b. Hiện trạng thành lập và quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam
Trong vài thập kỷ qua, các khu bảo tồn thiên nhiên trên thế giới đang có xu
phân hạng như sau: 31 vườn quốc gia, 64 khu dự trữ thiên nhiên, 16 khu bảo
14
tồn loài - sinh cảnh và 55 khu bảo vệ cảnh quan. Trong đó, đề xuất nâng cấp
01 khu dự trữ thiên nhiên Núi Phia Oắc thành Vườn quốc gia Phia Đén - Phia
Oắc; nâng cấp 01 KBT loài sinh cảnh Lung Ngọc Hoàng và 02 KBT biển
Bạch Long Vĩ và Cù Lao Chàm thành khu dự trữ thiên nhiên. [18]
* Hiện trạng thể chế, chính sách quản lý khu bảo tồn ở Việt Nam
Hệ thống thể chế chính sách về quản lý KBT ở Việt Nam đang ngày
càng được hoàn thiện và góp phần quan trọng trong công tác bảo tồn ĐDSH
của Việt Nam như: Quyết định số 1250/QĐ-TTg ngày 31/7/2013 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quốc gia về ĐDSH đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 218/QĐ-TTg ngày 07/02/2014 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng,
khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2030, Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 5/9/2012 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược Bảo vệ môi trường quốc gia đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 và nhiều văn bản, Nghị định hướng dẫn Luật có
liên quan. Tuy nhiên, quá trình thực thi các chính sách và văn bản này còn
gặp nhiều khó khăn, bất cập. Nguyên nhân chủ yếu là sự khác biệt về quy
định phân hạng, phân khu chức năng trong khu bảo tồn và các bất cập trong
quy định quản lý khu bảo tồn. [14]
Hiện nay, một số KBT đất ngập nước tồn tại trong hệ thống rừng đặc
dụng và đang được điều chỉnh bởi cả 03 Luật (Luật Thuỷ sản năm 2003, Luật
Bảo vệ và phát triển rừng năm 2004, Luật ĐDSH năm 2008). Mặc dù, vùng
nước nội địa là một hợp phần của vùng đất ngập nước (đất ngập nước bao
gồm đất ngập nước nội địa và đất ngập nước ven biển) nhưng các quy định về
quản lý vùng nước nội địa, vùng đất ngập nước và các KBT của loại hình
HST này khác biệt nhau trong Luật Thuỷ sản, Luật ĐDSH và các Nghị định
16
- Tổ chức bộ máy quản lý KBT còn nhiều bất cập, đây là một trong những
nguyên nhân chính hạn chế hiệu quả quản lý các KBT hiện nay ở Việt Nam.
- Việc quản lý, vận hành các KBT chưa hoặc ít tiếp cận phương pháp,
kỹ thuật bảo tồn hiện đại.
- Nhận thức về tầm quan trọng của các KBT chưa thực sự đầy đủ do
thiếu thông tin về giá trị của ĐDSH và dịch vụ HST của KBT.
- Nguồn lực đầu tư cho KBT hạn chế.
Ở Việt Nam hiện nay, Bộ NNPTNT quản lý lâm nghiệp và phần lớn các
khu bảo tồn trong khi đa dạng sinh học lại do Bộ TNMT quản lý
c. Hiện trạng loài tại Việt Nam
* Nơi cư trú của động vật hoang dã vẫn bị thu hẹp do thay đổi phương
thức sử dụng đất và số lượng cá thể các loài quý, hiếm có nguy cơ tuyệt
chủng giảm.
Trên cạn, các HST rừng tự nhiên, trong đó, các loại rừng giàu, trung
bình thường xanh là nơi cư trú của nhiều loài động vật hoang dã do vậy
ĐDSH ở đây cao. Nếu hoạt động chặt phá rừng tự nhiên còn tiếp tục cho các
mục đích khác thì nơi cư trú của động vật hoang dã càng bị thu hẹp hoặc mất
đi. Hiện tượng quần thể voi rừng hung dữ phá hoại nhà cửa, mùa màng và
nghiêm trọng hơn là giết hại dân ở một số địa phương miền Đông Nam Bộ và
Tây Nguyên có thể xem là phản ứng tự nhiên của bầy voi hoang dã khi nơi cư
trú của chúng đã bị xâm hại và thu hẹp. Hầu hết các loài thú hoang dã khác
như hổ chỉ còn thấy dấu vết phân bố ở các khu bảo tồn. Theo một số nguồn
thông tin, hiện Việt Nam chỉ còn khoảng 30 cá thể hổ trong tự nhiên.
Tổng số các loại động-thực vật được ghi vào Sách Đỏ Việt Nam 2007 là
882 loài (418 loài động vật và 464 loại thực vật), tăng 161 loài so với giai
đoạn 1992-1996 (Lần xuất bản thứ nhất của các tập Sách Đỏ Việt Nam).
Trong giai đoạn này mức độ bị đe dọa của các loài chỉ mới dừng lại ở hạng