Nghiên cứu bảo tồn thực vật họ dầu (dipterocarpaceae) tại khu bảo tồn loài và sinh cảnh nam xuân lạc, tỉnh bắc kạn - Pdf 49

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố
trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Nếu nội dung nghiên cứu của tôi trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên
cứu nào đã công bố, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và tuân thủ kết luận
đánh giá luận văn của hội đồng khoa học.
ĐHLN, ngày... tháng... năm 2016
Ngƣời cam đoan

Triệu Đức Hoàn


ii

LỜI CẢM ƠN
Luận văn này đƣợc thực hiện và hoàn thành theo Chƣơng trình đào tạo
Thạc sĩ của Trƣờng Đại học Lâm nghiệp, Xuân Mai, Hà Nội.
Đề tài đƣợc thực hiện tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân
Lạc, tỉnh Bắc Kạn từ tháng 4/2016 đến 10/2016. Sau một thời gian nghiên
cứu, đến nay bản luận văn Thạc sỹ đã hoàn thành. Nhân dịp hoàn thành luận
văn, tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu Trƣờng Đại học Lâm
nghiệp, Ban chủ nhiệm Khoa Đào tạo Sau đại học, các thầy cô giáo trong
Khoa Quản lý tài nguyên rừng và Môi trƣờng cũng nhƣ Ban lãnh đạo và các
cán bộ Kiểm lâm của Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc đã tạo
điều kiện và giúp đỡ tác giả thực hiện đề tài.
Đặc biệt tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS. TS. Hoàng Văn Sâm,
ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tác giả về chuyên môn trong
suốt quá trình khảo sát và hoàn thiện luận văn.

2.1. Mục tiêu...................................................................................................... 9
2.1.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 9
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 9
2.2. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu ............................................ 9
2.2.1. Đối tƣợng nghiên cứu.............................................................................. 9
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu ............................................................................... 9
2.2.3. Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 9
2.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 10
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 10
2.4.1. Kế thừa tài liệu ...................................................................................... 10
2.4.2. Phƣơng pháp phỏng vấn ........................................................................ 10
2.4.3. Điều tra thực địa .................................................................................... 11


iv

Chƣơng 3 ĐIỀU KI N TỰ NHIÊN, DÂN SINH KINH TẾ XÃ HỘI........... 18
3.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................... 18
3.1.1.Vị trí địa lý ............................................................................................. 18
3.1.2. Đặc điểm địa hình và địa mạo ............................................................... 18
3.1.3. Đặc điểm địa chất và thổ nhƣỡng ......................................................... 19
3.1.4. Đặc điểm khí hậu – thủy văn ............................................................... 19
3.2. Dân sinh kinh tế và văn hóa xã hội .......................................................... 20
3.2.1. Dân tộc, dân số, lao động và phân bố dân cƣ ....................................... 20
3.2.2. Tình hình kinh tế và thu nhập của ngƣời dân sống ở Khu bảo tồn ....... 22
3.2.3 Tập quán sinh hoạt, sản xuất .................................................................. 24
3.2.4. Hiện trạng xã hội và cơ sở hạ tầng tại các xã vùng đệm....................... 28
3.2.5. Đánh giá chung về kinh tế - xã hội ....................................................... 28
3.3. Tài nguyên rừng ....................................................................................... 29
3.3.1. Diện tích các loại rừng .......................................................................... 29

B. Kiến nghị .................................................................................................... 70
T I LI U THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BQL
CHXHCN

Nội dung
Ban quản lý
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

IUCN

Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới

KBT

Khu bảo tồn

KBTLVSC
NXL

Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh
Nam Xuân Lạc

KL


Sách đỏ Việt Nam
Số thứ tự
Ủy ban nhân dân


vii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

STT
2.1
3.1

3.2

3.3

Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
Dân số, thành phần dân tộc và tình trạng đói nghèo ở các xã
xung quanh KBT LVSC NXL dự kiến mở rộng
Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2011 ở vùng đệm KBT
LVSC NXL
Diện tích một số loài cây trồng chính ở vùng đệm thuộc KBT
LVSC NXL

Trang
12
21


Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Chò chỉ

40

4.5

Chất lƣợng tái sinh của loài Chò chỉ tại KBT Nam Xuân Lạc

41

4.6

Tái sinh tự nhiên Chò nâu trên các tuyến điều tra

45

4.7

Tái sinh quanh gốc cây mẹ của loài Chò nâu

46

4.8

Chất lƣợng tái sinh của loài Chò nâu tại KBT Nam Xuân Lạc

47

4.9

Tên hình

Trang

2.1

Bản đồ các tuyến điều tra cây họ Dầu

13

4.1

Thân cây chò chỉ chụp tại tiểu khu 257

35

4.2

Bản đồ phân bố loài cây Chò chỉ tại KBT Nam Xuân Lạc

37

4.3

Chò chỉ tái sinh chụp tại tiểu khu 257

39

4.4



ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là nƣớc nằm trong vùng nhiệt đới có hệ sinh thái rừng phong
phú và đa dạng. Rừng không những là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội mà còn
giữ chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng: rừng tham gia vào quá trình điều
hoà khí hậu, đảm bảo chu chuyển ôxy và các nguyên tố cơ bản khác trên hành
tinh, duy trì tính ổn định và độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán, ngăn
chặn xói mòn đất, làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai, bảo
tồn nguồn nƣớc mặt và nƣớc ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí và
nƣớc.
Việt Nam, cũng nhƣ nhiều nƣớc khác trên thế giới đang đứng trƣớc
những thử thách lớn về vấn đề suy giảm đa dạng sinh học, hệ sinh thái và môi
trƣờng. Ngày nay, do dân số tăng nhanh, nhu cầu về tài nguyên ngày càng lớn
nên đã gây sức ép cho các loại tài nguyên nói chung và tài nguyên rừng nói
riêng. Tài nguyên rừng đã đƣợc huy động ngày càng nhiều nhằm đáp ứng nhu
cầu tăng nhanh về lƣơng thực, thực phẩm, gỗ củi và các nguyên liệu cho sự
phát triển kinh tế xã hội của con ngƣời. Vì vậy, vấn đề suy giảm tài nguyên
rừng đã và đang trở thành vấn đề chung, cấp bách của toàn thế giới đặc biệt là
ở các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTLVSC Nam Xuân
Lạc), đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn phê duyệt tại quyết định số
109/QĐ-UBND, ngày 14/01/2014 của UBND tỉnh Bắc Kạn ban hành phê
duyệt Quy hoạch bảo tồn và phát triển bền vững Khu bảo tồn Loài và Sinh
cảnh Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2013-2020 với diện tích vùng
lõi là 4.155,67 ha, vùng đệm là 2.552,50 ha, phân khu phục hồi sinh thái
1.586,12 ha, phân khu dịch vụ - hành chính 9,04 ha. Nơi đây là khu đặc trƣng
cho hệ sinh thái rừng trên núi đá của miền Bắc Việt Nam, hệ động thực vật ở
đây đa dạng và phong phú. Theo kết quả điều tra sơ bộ cho thấy KBT Nam



1.1. Trên thế giới
- Họ Dầu ( Dipterocarpaceae Blum 1825) trên thế giới có 17 chi với
680 loài, phân bố chủ yếu ở vùng nhiệt đới. Theo Ashton, cây họ Dầu tập
trung ở vùng khí hậu nhiệt đới với lƣợng mƣa bình quân lớn hơn 1000 mm và
mùa mƣa dƣới 6 tháng, các loài không phân bố trên độ cao quá 1000 mm so
với mực nƣớc biển. Họ Dầu chia làm 3 họ phụ:
+ Dipterocarpoideae là phân họ lớn nhất gồm 13 chi và 475 loài, phân
bố ở vùng châu Á nhiệt đới.
+ Monotoideae có 3 chi và 30 loài, phân bố ở vùng châu Phi và
Madagasca.
+ Pakaraimoideae chỉ có một chi và một loài, phân bố ở vùng Nam Mỹ.
- Theo T.Smitinand, J.E. Vidal và Phạm Hoàng Hộ ở Lào, Campuchia
và Việt Nam họ Dầu có 6 chi và 46 loài.
- Ở châu Á, họ Dầu tập trung chủ yếu ở vùng rừng nhiệt đới ẩm nhƣ
Malaysia

gồm

các

chi:

Anisoptera,

Balanocarpus,

Cotylelobium,

Dipterocarpus, Hopea, Parashorea, Shorea, Stemonoporus, Upuna, Vateria,
Vateriopsis, Vatica, trong đó có các chi lớn nhất là Shorea (196 loài), Hopea

loại, hình thái giải phẫu cổ sinh, tái sinh và trồng lại rừng, bảo tồn và phát triển
tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trƣờng thiên nhiên.
1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam đã có một số công trình nghiên cứu về họ Dầu nhƣ: “Báo
cáo tổng quan về họ Dầu Việt Nam” của Thái Văn Trừng năm 1986, họ Dầu
khu vực Lào, Campuchia và Việt Nam của Smitinand và Phạm Hoàng Hộ
năm 1990. Cây làm thuốc trong họ Dầu của Việt Nam của Võ Văn Chi năm
1985. Các công trình trên tập trung vào mô tả và tìm hiểu giá trị sử dụng của
các loài họ Dầu tại Việt Nam.


5

- Trong cuốn Phân loại thực vật bậc cao của tác giả Võ Văn Chi và
Dƣơng Đức Tiến, năm 1997: Họ Dầu (Dipterocarpaceae) thuộc bộ Chè –
Phân lớp Sổ - Lớp Ngọc lan. Theo đó các loại cây trong họ Dầu là những cây
gỗ lớn chỉ phân bố trong vùng cổ nhiệt đới (bao gồm vùng Đông Nam Á), đó
là một trong ba họ đặc hữu của vùng cổ nhiệt đới (Dipterocarpaceae,
Nephethaceae, Pandanaceae). Trong thân của chúng luôn có ống tiết nhựa
dầu. Lá mọc cách, đơn, lá kèm sớm rụng. Hoa đều, lƣỡng tính, mẫu 5. Đế hoa
phẳng hay lồi nhƣng cũng có khi lõm. Đài gồm 5 lá đài rời hay dính lại ở
phần dƣới thành bao, phần trên tự do và một số mảnh lớn lên cùng với quả tạo
thành cánh. Tràng gồm 5 cánh hoa, có tiền khai văn hoa, bộ nhị có số lƣợng
thay đổi từ 10 – 15 (10 ở Hopea, 15 ở Pentacme, Vatica) hoặc nhiều hơn (20
– 35 ở Dipterocarpus, Anisoptera hay hơn nữa ở Shorea). Chỉ nhị dời hay
dính lại với nhau ở dƣới, bầu trên 3 ô, trong mỗi ô có 2 noãn đảo. Đôi khi
dính với ống đài làm thành bầu dƣới. Quả nang, có cánh do lá đài lớn lên làm
thành: 2 cánh ở Dipterocarpus, Anisoptera, Hopea, 3 cánh ở Shorea, Vatica,
5 cánh ở Parashorea. Hạt thƣờng không có nhũ, thùy hạt xoắn lại, ôm lấy rễ
mầm.

12 loài trong họ Dầu tại Việt Nam.
- Theo cuốn “Hình thái và phân loại thực vật”, họ Dầu
(Dipterocarpaceae Blume 1825) thuộc bộ Bông (Malvales Dummortier 1829).
Họ Dầu có một số đặc điểm chính nhƣ sau: Cây gỗ, thƣờng xanh hay rụng lá,
trong thân thƣờng có nhựa dầu, các bộ phận non thƣờng phủ lông hình sao
hay vẩy nhỏ. Lá đợn, mọc cách, hệ gân lông chim, gân cấp 2 thƣờng nhiều và
song song, mép lá nguyên, lá kèm sớm rụng đôi khi lá kèm bao chồi. Hoa tự
chùm hay bông viên chùy. Hoa đều, lƣỡng tính, mẫu 5. Đài hợp gốc đôi khi
liền với bầu, sống dai, sau phát triển thành cánh quả. Tràng dời hay hợp ở
gốc, xếp vặn. Nhị 5 – nhiều, rời. Nhụy gồm 3 lá noãn hợp thành bầu trên, 3 ô,
mỗi ô 2 noãn, đôi khi nhụy phình to ở gốc. Quả kín khô, 1 hạt. Thƣờng có đài


7

bao quả trong đó 2,3 hoặc 5 cánh đài phát triển thành cánh quả. Hạt không có
nôi nhũ, lá mầm vặn. Họ Dầu gồm 13 chi, khoảng 700 loài, phân bố ở nhiệt
đới cổ, đặc biệt nhiều ở rừng mƣa Malaixia, Việt Nam có 6 chi, trên 40 loài.
- Theo cuốn “Tên cây rừng Việt Nam” của tác giả Trần Hợp và Nguyễn
Tích năm 1971: Họ quả hai cánh trên thế giới có 22 chi và 400 loài, ở Việt
Nam có 7 chi và 38 loài. Tác giả cũng liệt kê và mô tả tóm tắt về dạng sống,
nơi mọc, mùa hoa quả và công dụng của các loài nói trên. Tác giả còn liệt kê
đƣợc 13 loài thuộc chi Dipterocarpus, 3 loài thuộc chi Anisoptera, và 9 loài
thuộc chi Shorea.
1.3. Tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc
Theo kết quả điều tra sơ bộ cho thấy KBT Nam Xuân Lạc là nơi phân
bố của rất nhiều loài cây gỗ quý hiếm có giá trị bảo tồn cao nhƣ Nghiến, Sam
vàng, Lát hoa, Đinh … các loài thuộc họ lan (Lan hài) và nhiều loài dƣợc liệu
quý hiếm nhƣ Sa nhân, Bình vôi, Ba kích…Về khu hệ động vật, KBT có 223
loài động vật có xƣơng sống, gồm 34 loài thú, 156 loài chim, 19 loài bò sát và

2.1. Mục tiêu
2.1.1. Mục tiêu chung
Xây dựng đƣợc cơ sở khoa học để góp phần vào công tác bảo tồn và
phát triển các loài thực vật họ Dầu (Dipterocarpaceae) tại Khu bảo tồn loài và
sinh cảnh Nam Xuân Lạc, Bắc Kạn.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể
- Xác định đƣợc thành phần loài và đặc điểm phân bố các loài thuộc họ
Dầu tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
- Nghiên cứu đƣợc môt số đặc điểm sinh vật học các loài thực vật họ
Dầu tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển các loài
thực vật họ Dầu tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc.
2.2. Đối tƣợng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu
Thực vật thuộc họ Dầu tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân
Lạc.
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Khu bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân
Lạc tỉnh Bắc Kạn
2.2.3. Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu của đề tài từ tháng 4 đến tháng 9 năm 2016, trong
đó:


10

2.3. Nội dung nghiên cứu
- Điều tra thành phần, phân bố các loài thuộc họ Dầu tại Khu bảo tồn
Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc Kạn.
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sinh thái các loài thuộc họ Dầu tại

- Chuẩn bị các tài liệu có liên quan đến các loài nghiên cứu.
- Chuẩn bị đầy đủ các loại bảng biểu, sổ ghi chép ghi lại những kết quả
điều tra đƣợc.
- Chuẩn bị các dụng cụ cần thiết nhƣ: Thƣớc dây, máy GPS, máy ảnh,
địa bàn…
- Chuẩn bị các tƣ trang cá nhân phục vụ cho công tác điều tra ngoài
thực địa.
b) Chuẩn bị địa điểm điều tra
- Khảo sát thực tế để kiểm tra lại các thông tin đã có trên bản đồ hiện
trạng. Bổ sung và hiệu chỉnh các thông tin thu thập đƣợc.
- Mô tả các dạng sinh cảnh chính của khu vực theo các chỉ tiêu (địa
hình, cấu trúc rừng, thảm thực vật, tác động của con ngƣời tới sinh cảnh …)
- Lập các tuyến điều tra cố định. Các tuyến điều tra đƣợc phân bố đều
trên các dạng sinh cảnh chính của khu vực nghiên cứu.
c) Điều tra theo tuyến và ô tiêu chuẩn
Điều tra sơ bộ để xác định các tuyến điều tra và khu vực có phân bố các
loại cây họ Dầu tại khu vực điều tra. Tổ chức điều tra trên 10 tuyến (hình
2.1). Các tuyến điều tra đi cắt qua các dạng địa hình và sinh cảnh chính của
Khu bảo tồn. Trên các tuyến tiến hành điều tra phát hiện các loài bằng cách
quan sát, nhận dạng qua đặc điểm hình thái và thu hái tiêu bản. Trên tuyến đó
chọn những điểm đặc trƣng để lập OTC. Đề tài sử dụng hệ tọa độ VN 2000.


12

Bảng 2.1: Tọa độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
Khu
vực

Tuyến Điểm tọa độ


Điểm cuối

Trạm KL Lũng Cháy

400.523 2.468.548

Điểm đầu

Trạm KL Lũng Cháy

402.100 2.468.563

Điểm cuối

Trạm KL Lũng Cháy

401.123 2.468.798

Điểm đầu

Trạm KL Lũng Cháy

402.058 2.468.307

Điểm cuối

Trạm KL Lũng Cháy

401.403 2.467.804


Trạm KL Bình Trai

398.658 2.464.954

Điểm cuối

Trạm KL Bình Trai

398.784 2.466.381

Điểm đầu

Trạm KL Bình Trai

398.784

Điểm cuối

Trạm KL Bình Trai

398.846 2.467.019

Điểm đầu

Trạm KL Bình Trai

398.518 2.466.845

Điểm cuối


13

Hình 2.1: Bản đồ các tuyến điều tra cây họ Dầu tại KBT Nam Xuân Lạc


14

Cách lập OTC: Lập OTC đại diện nhất, đặc trƣng nhất về loài. Diện
tích ô tiêu chuẩn là 1.000m2 (20mx50m). Trong ô tiêu chuẩn phân chia thành
các ô dạng bản có kích thƣớc là 25m2 (5mx5m). Ô dạng bản (ODB) đƣợc bố
trí ở 4 góc và hai đƣờng chéo của ô tiêu chuẩn.
Thông tin thu thập trong OTC: Địa hình, địa mạo, hƣớng phơi, trạng
thái thảm thực vật và tất cả các cá thể trong OTC đƣợc ghi lại.Trong OTC ghi
chép và chụp ảnh tất cả các loài, đồng thời thu mẫu tất cả các loài chƣa biết
tên hoặc nghi ngờ về phân loại.
Biểu 01: Điều tra tuyến
Ngày điều tra: .............

Nơi điều tra: .............

Số hiệu tuyến:.............

Ngƣời điều tra: .............

Tọa độ: .............

Địa điểm điều tra: .............

Trạng thái rừng/sinh cảnh: .............

Ngày điều tra: .............

Nơi điều tra: .............

Số hiệu tuyến: .............

Ngƣời điều tra: .............

Tọa độ: .............

Địa hình: .............

Địa điểm điều tra: .............
TT
1
2
...

Tên loài

D 1.3
(cm)

Hvn
(m)

Dt
(m)

Sinh trƣởng


Trong Ngoài Nguồn
tán

tán

gốc

Sinh
trƣởng

50 100
1
2
3
4

2

1
2
3
4

...
Xử lý trong phòng thí nghiệm: Xử lý tƣ liệu sau thực địa trong phòng
thí nghiệm nhằm: xác định tên cây, tính toán các chỉ số và mô tả OTC.
d) Phương pháp thu hái xử lý mẫu
Dụng cụ thu mẫu: Cặp hay túi đựng mẫu, giấy báo, giây buộc, nhãn,
kim chỉ, bút chì, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành.


× 10

: hệ số tổ thành loài thứ i;
Số lƣợng cá thể loài i;
: Tổng số cá thể điều tra.

Chất lƣợng cây tái sinh:
N% =
Trong đó:

× 100

N%: tỷ lệ phần trăm cây tốt, trung bình, xấu;
: tổng số cây tốt, trung bình, xấu;
: tổng số cây tái sinh.


17

Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao theo 4 cấp: I (H ≤ 20cm); II
(20cm < H ≤ 50cm); III (50cm< H ≤ 100cm) và IV (H > 100cm).
Các số liệu thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý thông qua các công cụ, phần
mềm nhƣ Excel, Word, Mapinfo…
Kết quả khu vực phân bố, các tuyến điều tra, các loài thực vật thuộc họ
Dầu điều tra đƣợc sẽ đƣợc thể hiện trên bản đồ bằng phần mềm Mapinfo.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status