BỘBỘ
GIÁO
DỤC
VÀVÀ
ĐÀO
TẠO
GIÁO
DỤC
ĐÀO
TẠO
BỘBỘ
NÔNG
NGHIỆP
VÀVÀ
PTNT
NÔNG
NGHIỆP
PTNT
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
LÂM
NGHIỆP
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
LÂM
NGHIỆP
-------------------* * *
ngành:
Lâm
họcnguyên rừng
Chuyên ngành:
Quản
lý bảo
vệ tài
Mãsố:
số:60.62.02.11
60.62.60
Mã
TÓM
TẮTSỸ
LUẬN
VĂNHỌC
THẠC
SỸ NGHIỆP
LUẬN VĂN
THẠC
KHOA
LÂM
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG VĂN SÂM
Hà Nội, 2010
Hà Nội, 2013
ii
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn ......................................................................................................... i
Mục lục .............................................................................................................. ii
Danh mục các từ viết tắt.................................................................................... v
Danh mục các hình .......................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ....................................... 3
1.1. Nhận thức chung về đa dạng sinh học .................................................... 3
1.2. Đa dạng khu hệ thực vật trên thế giới..................................................... 3
1.3. Đa dạng khu hệ thực vật ở Việt Nam ..................................................... 5
1.4. Các nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc ....... 9
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU................................................................... 10
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 10
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.......................................................................... 10
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 10
2.2. Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu ........................................ 10
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................... 10
2.2.2. Địa điểm và phạm vi nghiên cứu ................................................... 10
2.3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................ 11
2.4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 11
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu .......................................................... 11
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn ................................................................. 11
2.4.3. Phương pháp tuyến điều tra............................................................ 12
2.4.4. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC) ..................................... 15
4.4.1. Nguyên nhân trực tiếp .................................................................... 49
iv
4.4.2. Nguyên nhân gián tiếp ................................................................... 53
4.5. Các giải pháp bảo tồn đa dạng thực vật ở KBTLVSC Nam Xuân Lạc 55
4.5.1. Giải pháp tổ chức ........................................................................... 55
4.5.2. Giải pháp bảo vệ rừng .................................................................... 56
4.5.3. Giải pháp phục hồi rừng ................................................................. 57
4.5.4. Xúc tiến các hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ bảo tồn...... 57
4.5.5. Giải pháp đối với công tác thực thi pháp luật ................................ 58
4.5.6. Tuyên truyền giáo dục nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư
về bảo vệ đa dạng sinh học....................................................................... 59
4.5.7. Phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho cộng đồng .................... 59
KẾT LUẬN, TỒN TẠI, KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu
BQL
CHXHCN
Viết đầy đủ
Ban quản lý
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
KH
Khoa học
MV
Mẫu vật
NĐ
Nghị định
NXB
Nhà xuất bản
OTC
Ô tiêu chuẩn
PV:
phỏng vấn
QĐ
Quyết định
QS
Trang
1.1
Thành phần loài trong các ngành thực vật Việt Nam
8
2.1
Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
13
2.2
Điều tra thực vật trên tuyến
14
2.3
Địa điểm và tọa độ các ô tiêu chuẩn nghiên cứu
15
2.4
Điều tra thực vật tầng trên ô tiêu chuẩn
Tổng hợp dạng sống của hệ thực vật bậc cao có mạch tại
KBTLVSC Nam Xuân Lạc
42
4.5
Tổng hợp số loài theo các dạng sinh cảnh sống trong KBT
43
4.6
Tổng hợp số loài thực vật tại KBTLVSC NXL theo công dụng
44
4.7
So sánh thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc với vùng lân cận
45
4.8
Các loài thực vật quý hiếm trong Khu bảo tồn Loài & Sinh cảnh
Nam Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn
47
Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở độ cao trên
700m
27
4.2
Rừng kín thường xanh trên núi đá vôi ở độ cao trên 700m
29
4.3
Rừng á nhiệt đới hỗn giao cây lá rộng lá kim
30
4.4
Thảm cây bụi lùn trên đỉnh núi
31
4.5
Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới ở đất thấp
32
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong 16 nước có tính đa dạng sinh học cao nhất thế
giới, là trung tâm đa dạng sinh học của vùng Đông Nam Á (WCMC, 1992).
Hệ thực vật của Việt Nam cũng hết sức phong phú với 11.373 loài thuộc
2.524 chi, 378 họ của 7 ngành (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997).
Không những vậy, Việt Nam còn là cái nôi của thực vật hạt kín, là giao
điểm của các luồng thực vật di cư từ các khu hệ thực vật lân cận (hệ thực vật
Malaixia – Indonexia, hệ thực vật Himalaya –Vân Nam Quý Châu, hệ thực
vật Ấn Độ - Mianma). Theo các tài liệu công bố gần đây, thực vật bậc cao có
mạch ở Việt Nam có thể lên đến 12.000 loài. Tuy nhiên, trong điều kiện hạn
chế, người ta quan tâm ưu tiên những loài cây gỗ, cây cỏ, dây leo bậc cao
đang có nguy cơ bị tiêu diệt cùng những loài cây có ý nghĩa về lâm sinh và
kinh tế. Chúng là những đối tượng có giá trị sử dụng thiết thực hoặc giữ vai
trò quan trọng tạo nên rừng (Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyên, 2006).
Khu bảo tồn Loài & sinh cảnh (KBTLVSC) Nam Xuân Lạc tỉnh Bắc
Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Bắc Kạn. Đây là khu vực có các hệ sinh thái rừng tự nhiên mang
tính điển hình của vùng núi phía Bắc nước ta với hai kiểu rừng là rừng núi đất
và rừng núi đá. Trong đó, diện tích rừng trên núi đá vôi chiếm khoảng 70%
diện tích của cả Khu bảo tồn, còn lại khoảng 30% là rừng thường xanh trên
núi đất.
Nhiệm vụ của KBTLVSC Nam Xuân Lạc là bảo vệ sinh cảnh sống cho
hai loài linh trưởng là Voọc đen má trắng (Trachypithecus francoisi) và Voọc
mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), đồng thời bảo vệ các loài động thực vật
quý hiếm khác, đặc biệt là một số loài Lan hài (Orchidaceae) và thực vật
ngành Hạt trần. Khu bảo tồn là hành lang quan trọng nối liền Vườn quốc gia
Ba Bể và Khu Bảo tồn thiên nhiên Na Hang. Ngoài ra, Khu bảo tồn còn có giá
và giữ vững cân bằng sinh thái tự nhiên, tạo môi trường sống ổn định và bền
vững cho con người. Hiện nay, trên thế giới đang tồn tại rất nhiều các định
nghĩa về đa dạng sinh học. Nội dung định nghĩa dường như phụ thuộc vào
quan điểm của người hoặc nhóm người định nghĩa. Tuy nhiên, các định nghĩa
về đa dạng sinh học gần đây đã có sự thống nhất về nội dung đó là đa dạng
sinh học bao gồm đa dạng di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái. Cụ
thể, Luật đa dạng sinh học (2008) của Việt Nam định nghĩa đa dạng sinh học
là sự phong phú về gen, loài sinh vật và hệ sinh thái trong tự nhiên. Định
nghĩa này được diễn giải cụ thể như sau:
Đa dạng về gen là sự đa dạng của các thông tin di truyền chứa trong tất
cả các cá thể thực vật, động vật và vi sinh vật.
Đa dạng về loài là sự đa dạng các loài sinh vật khác nhau
Đa dạng về hệ sinh thái là sự đa dạng của các sinh cảnh, các quần xã
sinh vật và các quá trình sinh thái.
Trên quan điểm của định nghĩa trên, Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu ở
mức đa dạng loài. Hay nói cách khác câu hỏi nghiên cứu của đề tài là có bao
nhiêu loài thực vật bậc cao có mạch phân bố tại khu vực nghiên cứu?
1.2. Đa dạng khu hệ thực vật trên thế giới
Cho đến nay, vấn đề đa dạng sinh vật và bảo tồn nguồn tài nguyên đã
trở thành chiến lược trên toàn thế giới. Đã có rất nhiều tổ chức quốc tế đã ra
4
đời với mục tiêu hướng dẫn, giúp đỡ và tổ chức việc đánh giá, bảo tồn và phát
triển đa dạng sinh vật trên phạm vi toàn cầu như: Hiệp hội Quốc tế Bảo vệ
Thiên nhiên (IUCN), Chương trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNEP), Quỹ
Quốc tế Bảo vệ thiên nhiên (WWF), Tổ chức quốc tế bảo tồn các loài và các
hệ sinh thái có nguy cơ trên phạm vi toàn cầu (FFI), Công ước về buôn bán
quốc tế các loài động thực vật nguy cấp (CITES), …
xuất hiện một số công trình nổi tiếng, là nền tảng cho việc đánh giá tính đa
dạng thực vật Việt Nam, đó là bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” do
Lecomte chủ biên (1907 – 1952). Trong công trình này, các tác giả người
Pháp đã thu thập mẫu và định tên, lập khóa mô tả các loài thực vật có mạch
trên toàn bộ lãnh thổ Đông Dương, con số kiểm kê và được đưa ra là 7.004
loài thực vật bậc cao có mạch. Đây là bộ sách có ý nghĩa lớn đối với các nhà
thực vật học. Hiện nay, bộ sách này vẫn còn có giá trị với những người nghiên
cứu thực vật Đông Dương nói chung và hệ thực vật Việt Nam nói riêng.
Tiếp theo phải kể đến là bộ “Thực vật chí Campuchia, Lào và Việt
Nam” do Aubréville khởi xướng và chủ biên (1960 – 2001) cùng với nhiều
tác giả khác. Đến nay đã công bố 31 tập nhỏ gồm 75 họ cây có mạch, nghĩa là
chưa đầy 21% tổng số họ đã có. Tuy nhiên, con số này còn ít so với số loài
thực vật có ở 3 nước Đông Dương.
Sau này, Pocs T. (1965) tuy không nghiên cứu về hệ thực vật miền Bắc,
nhưng dựa trên bộ “Thực vật chí đại cương Đông Dương” đã thống kê 5.190
loài, đồng thời tác giả còn phân tích cấu trúc hệ thống cũng như dạng sống và
các yếu tố địa lý của hệ thực vật này.
Như vậy, từ đầu thế kỷ 19 đến khoảng giữa thế kỷ 20, các công trình
nghiên cứu về hệ thực vật có giá trị ở Việt Nam chủ yếu do các tác giả nước
ngoài nghiên cứu. Các công trình mới chỉ dừng lại ở mức thống kê số lượng
loài có trong một vùng diện tích lớn như miền Bắc Việt Nam (198.000km2),
Việt Nam có diện tích trên 330.000 km2.
6
Trên cơ sở bộ “Thực vật chí Đông Dương”, Thái Văn Trừng (1978, tái
bản năm 2000) đã thống kê hệ thực vật Việt Nam có 7.004 loài, 1.850 chi và
289 họ. Trong đó, ngành Hạt kín có 3.366 loài (chiếm 90,9% tổng số loài thực
vật bậc cao có mạch), 1.727 chi (chiếm 93,4% tổng số chi thực vật cả nước)
Để phục vụ công tác khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên thực
vật, Viện Điều tra Quy hoạch rừng đã công bố 7 tập “Cây gỗ rừng Việt Nam”
(1971- 1988) giới thiệu khá chi tiết cùng với hình vẽ minh họa, đến năm 1996
công trình này được dịch ra tiếng Anh do Vũ Văn Dũng làm chủ biên.
Bên cạnh những công trình mang tính chất chung cho cả nước, có nhiều
nghiên cứu khu hệ thực vật từng vùng dưới dạng danh lục được công bố chính
thức như “Hệ thực vật Tây Nguyên” đã công bố 3.754 loài thực vật có mạch
do Nguyễn Tiến Bân và cộng sự (1984), “Danh lục thực vật Phú Quốc” của
Phạm Hoàng Hộ (1985) đã công bố 793 loài thực vật có mạch trong diện tích
592 km2, Lê Trần Chấn và cộng sự (1990) về thực vật Lâm Sơn – Lương Sơn
– Hòa Bình, Nguyễn Nghĩa Thìn và Nguyễn Thị Thời (1998) đã giới thiệu
2024 loài thực vật bậc cao, 771 chi, 200 họ thuộc 6 ngành của vùng núi cao
Sa Pa – Phanxipang, hay một loạt các báo cáo công bố về đa dạng thành phần
loài ở các Vườn quốc gia, các Khu bảo tồn thiên nhiên như vùng núi đá vôi
Sơn La, vùng ven biển Nam Trung Bộ, VQG Ba Bể, Cát Bà, Bến En, Phong
Nha – Kẻ Bàng, … do nhiều tác giả công bố trong những năm gần đây.
Tóm lại, cho tới nay, đã có rất nhiều nghiên cứu về thực vật ở Việt
Nam. Các lĩnh vực nghiên cứu chính về đa dạng thực vật bao gồm: Phân loại
thực vật, dạng sống, quan hệ địa lý và thành phần loài. Nhìn chung, các công
trình này có giá trị khoa học cao và được sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực
nghiên cứu thực vật cho đến thời điểm hiện tại. Có rất nhiều tác giả đã thống
kê mô tả thành phần loài thực vật ở Việt Nam. Tuy nhiên, trong luận văn này,
hệ thống phân loại thực vật được áp dụng theo hệ thống của Brummitt (1992).
8
Theo đó, hệ thực vật Việt Nam hiện đã thống kê được 11.373 loài thuộc 2524
chi, 378 họ của 7 ngành (bảng 1.1).
Bảng 1.1: Thành phần loài trong các ngành thực vật Việt Nam
3. Thông đất
Lycopodiophyta
3
5
57
4. Cỏ tháp bút
Equisetophyta
1
1
2
5. Dương xỉ
Polypodiophyta
25
137
669
0%
3%
20%
Nguồn: (Nguyễn Nghĩa Thìn, 1997)
Phương pháp nghiên cứu chính về thành phần loài thực vật được các
tác giả sử dụng từ trước đến nay bao gồm: Phương pháp điều tra theo tuyến,
phương pháp ô tiêu chuẩn điển hình. Trong nghiên cứu này, đề tài sẽ sử dụng
kết hợp cả hai phương pháp để xác định thành phần loài thực vật tại khu vực
nghiên cứu.
9
1.4. Các nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc
Cho đến nay có rất ít nghiên cứu về khu hệ thực vật tại KBTLVSC
Nam Xuân Lạc. Ngoài Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTLVSC Nam Xuân
Lạc (2004) còn lại chưa có bất kỳ nghiên cứu nào được tiến hành tại đây.
Theo tài liệu này, thảm thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc có 430 loài
thực vật bậc cao có mạch. Trong đó, cây gỗ có 155 loài, cây cỏ có 101 loài,
85 loài dây leo, 51 loài cây bụi, 8 loài bì sinh, 4 loài dương sỉ, 4 loài cau dừa,
4 loài tre nứa và 18 loài chưa biết tên. Ngoài ra, bản Luận chứng còn xác định
được 4 loài cây quý hiếm: Đinh vàng, Nghiến, Lát hoa, Sam vàng và 5 loài
Lan hài quý hiếm. Tuy nhiên, danh lục các loài cây cụ thể không được tổng
hợp trong bản Luận chứng này. Vì vậy đề tài nghiên cứu là hết sức cần thiết
nhằm bổ xung thêm thông tin của hệ thực vật KBTLVSC Nam Xuân Lạc
cũng như mức độ đa dạng thực vật bậc cao có mạch trong khu vực nghiên cứu
bố trong Khu bảo tồn (KBT) và các tác động của người dân địa phương đến
khu hệ thực vật trong khu vực.
11
2.3. Nội dung nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu đề ra, đề tài tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
1. Điều tra Đa dạng thảm thực vật tại KBTLVSC Nam Xuân Lạc, tỉnh
Bắc Kạn.
2. Điều tra Đa dạng hệ thực vật bậc cao có mạch tại KBTLVSC Nam
Xuân Lạc, tỉnh Bắc Kạn.
3. Nguyên nhân suy giảm tài nguyên thực vật tại KBTLVSC Nam
Xuân Lạc.
4. Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn tài nguyên thực vật tại khu
vực nghiên cứu.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Đề tài sẽ tiến hành thu thập tất cả tài liệu liên quan trong quá trình
chuẩn bị để xem xét và đánh giá. Các tài liệu liên quan bao gồm:
- Các báo cáo đánh giá đa dạng sinh học
- Báo cáo về quy hoạch sử dụng đất của KBT
- Luận chứng kinh tế kỹ thuật KBTLVSCNXL (2004)
- Báo cáo về quy hoạch ba loại rừng
- Các công trình nghiên cứu liên quan trong khu vực nếu có
Sau khi thu thập tài liệu tiến hành đọc, phân tích, kế thừa và chọn lọc
các tài liệu có giá trị liên quan đến hiện trạng sử dụng dụng đất trên địa bàn
nghiên cứu, hiện trạng khu hệ thực vật tại khu vực làm cơ sở cho nghiên cứu
mới của đề tài.
2.4.2. Phương pháp phỏng vấn
ranh Bản Khang và Lũng Lỳ; trên núi đất gồm đỉnh Tam Sao và các vùng
thuộc Lòng Đăm, Khe Hai, Nặm Phiêng.
13
Bảng 2.1. Toạ độ điểm đầu và điểm cuối của các tuyến điều tra
Tọa độ
Tọa độ
Chiều
điểm cuối
dài
STT
điểm đầu
E105030’58 E105031’40
1
/N22012’24
/N22017’54
3,5 km
E105030’44 E105030’59
/N22018’12
3,5 km
E105030’36 E105030’14
6
/N22018’22
/N22017’59
2,5 km
E105030’38 E105030’26
7
/N22018’20
/N22018’06
2Km
Sinh cảnh
Rừng tự nhiên trên núi đất
trạng thái IIa và IC
Rừng tự nhiên trên núi đất
trạng thái IIa và Ib, IIIa1
Rừng tự nhiên trên núi đất
STT
Tên loài
Dạng sống
Ghi chú
15
2.4.4. Phương pháp điều tra ô tiêu chuẩn (OTC)
Điều tra ô tiêu chuẩn nhằm xác định tổ thành rừng và đặc điểm lâm
phần. Tại khu vực nghiên cứu, chúng tôi điều tra 14 ô tiêu chuẩn trên tất cả
các dạng sinh cảnh của khu vực, diện tích mỗi ô 1000m2 (20mx50m) (xem
bảng 2.3).
Bảng 2.3: Địa điểm và tọa độ các ô tiêu chuẩn nghiên cứu
Địa điểm
Nặm Thúng
Lũng Lì
Nặm Phiêng
Khuổi Lịa
Ký hiệu OTC
Tọa độ
Y
22017’895
105030’969
LL05
22018’082
105030’872
TS06
22017’839
105030’098
NP01
22018’967
105030’668
NP02
Không lấy được GPS
NP03
Không lấy được GPS
Số lượng
Sinh trưởng
Công dụng chính
Trong mỗi ÔTC lập 5 ô dạng bản 25m2 ở 4 góc và giữa ô để điều cây
tái sinh của cây gỗ (hình 2.2)
50 m
20 m
5m
5m
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn
Trên các ô dạng bản, thu thập các thông tin về loài cây, chiều cao cây
tái sinh, tình hình sinh trưởng. Các thông tin thu thập được ghi vào bảng 2.5.
17
Bảng 2.5: Biểu điều tra cây tái sinh
Số OTC: ……………
Vị trí: ……………… Trạng thái rừng: ………..
Độ cao: ……………
Lô: ………………… Ngày điều tra: …………..
(cm)
trưởng
chú
50-100 > 100
2.4.5. Phương pháp thu mẫu và xử lý mẫu
2.4.5.1. Phương pháp thu mẫu
Dụng cụ thu mẫu: Cặp hay túi đựng mẫu, giấy báo, dây buộc, nhãn,
kim chỉ, bút chì 2B, sổ ghi chép, cồn, kéo cắt cành.
Nguyên tắc thu mẫu
- Mỗi mẫu phải có đầy đủ các bộ phận, nhất là: cành, lá, hoa đối với
cây lớn hay cả cây đối với cây thảo và có quả càng tốt.
- Các mẫu thu trên cùng một cây thì đánh cùng một số hiệu mẫu. Khi
thu mẫu phải ghi chép ngay những đặc điểm dễ nhận biết ngoài thực địa như:
đặc điểm vỏ cây, kích thước cây, nhất là các đặc điểm dễ mất sau khi sấy mẫu
như: màu sắc, mùi vị…