ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------
HOÀNG VĂN NÚI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA
THỰC VẬT THÂN GỖ TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ
SINH CẢNH NAM XUÂN LẠC, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH
BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Lâm Nghiệp
Khoa
: Lâm Nghiệp
Khóa học
: 2011 – 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------Thái nguyên, năm 2015
HOÀNG VĂN NÚI
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH TỰ NHIÊN CỦA THỰC
VẬT THÂN GỖ TẠI KHU BẢO TỒN LOÀI VÀ SINH CẢNH
NAM XUÂN LẠC, HUYỆN CHỢ ĐỒN, TỈNH BẮC KẠN
Khóa học
Giảng viên hướng dẫn
: Chính quy
: Lâm Nghiệp
: Lâm Nghiệp
: 2011 – 2015
: 1. TS. Trần Công Quân
2. Th.S Nguyễn Văn Mạn
Thái nguyên, năm 2015
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên
thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học
TS.Trần Công Quân
Hính 1.1. Bản đồ hiện trạng KBTL&SCNXL ............................................................9
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
D1.3
Đường kính ngang ngực
TSR
Tái sinh rừng
KBTL&SCNXL
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc
IVI%
Chỉ số sinh thái cây tái sinh
Ni
Số loài cây cá thể thứ i
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới ....................................................................6
2.2. 2. Tình hình nghiên cứu trong nước .....................................................................7
2.3. Tổng quan về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu .............9
2.3.1. Điều kiện tự nhiên .............................................................................................9
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu ...............................................11
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU .........................................................................................................20
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................................20
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................20
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................20
3.4.1. Phương pháp ngoại nghiệp ..............................................................................20
3.4.2. Phương pháp ngoại nghiệp ..............................................................................22
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................25
4.1. Đặc điểm tầng cây tái sinh .................................................................................25
4.1.1. Tổ thành và mật độ ..........................................................................................25
4.1.2. Phân bố, nguồn gốc và chất lượng cây tái sinh ...............................................28
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thiện chương trình đạo tạo Đại học thì quá trình thực tập tốt nghiệp
được xem là khâu quan trọng giúp sinh viên củng cố kiến thức tiếp thu được trên
giảng đường Đại học và cũng là cơ hội để sinh viên thử sức với công việc, va chạm
với những tình huống không có trong sách vở, bớt đi sợ bỡ ngỡ khi ra trường.
Được sự giới thiệu của Ban giám hiệu, Bạn chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi đã thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc
điểm tái sinh tự nhiên của thực vật thân gỗ ở các kiểu rừng trên núi đá tại khu Bảo
tồn loài sinh cảnh Nam Xuân Lạc huyện chợ đồn, tỉnh Bắc Kạn”.
trái đất, là một bộ phận quan trọng của môi trường sống, luôn gắn liền với đời sống
của đồng bào các dân tộc miền núi. Rừng không chỉ có giá trị về kinh tế mà còn có
ý nghĩa rất lớn trong nghiên cứu khoa học, bảo tồn nguồn gen, bảo tồn đa dạng sinh
học, điều hoà khí hậu, phòng hộ đầu nguồn, hạn chế thiên tai, ngăn chặn sự hoang
mạc hoá, chống sói mòn, sạt lở đất, ngăn ngừa lũ lụt, đảm bảo an ninh quốc phòng,
đồng thời rừng cũng tạo cảnh quan phục vụ cho du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng.
Khoa học ngày nay đã chứng tỏ các biện pháp bảo vệ, sử dụng và tái tạo lại
rừng chỉ có thể giải quyết thỏa đáng khi có một sự hiểu biết đầy đủ về bản chất các
quy luật sống của rừng tương ứng với những điều kiện tự nhiên môi trường khác
nhau. Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh thái. Nó
đảm bảo cho nguồn tài nguyên rừng có khả năng tái sản xuất mở rộng, nếu chúng ta
nắm được các quy luật tái sinh, chúng ta sẽ điều khiển được quy luật đó phục vụ
cho sản xuất kinh doanh. Vì vậy tái sinh rừng chở thành vẫn đề then chốt trong
việc xác định các phương thức kinh doanh rừng.
Hiện nay trong nhiều vùng rừng tự nhiên của nước ta đã mất rừng do sử dụng
phương thức khai thác – tái sinh không đáp ứng được lợi ích lâu dài của nền kinh tế
và bảo vệ môi trường. Các phương thức khai thác - tái sinh không hợp lý đã và đang
làm cho rừng tự nhiên suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng. Ở Việt Nam, năm
1943 diện tích rừng còn khoảng 14,3 triệu ha, tỷ lệ tre phủ khoảng 43%. Đến năm
1999, theo số liệu thống kê chỉ còn 10,9 triệu ha rừng, trong đó 9,4 triệu ha rừng tự
nhiên và 1,5 triệu ha rừng trồng và độ tre phủ tương ứng khoảng 33,2%. Do vậy,
việc tái sinh tự nhiên là một trong những biện pháp và nhiệm vụ quan trọng. [15]
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc (KBTL&SCNXL) huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn được thành lập theo Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/03/2004
2
của UBND tỉnh Bắc Kạn với diện tích 1.788ha, nằm trong địa giới hành chính của
xã Xuân Lạc và chủ yếu là rừng gỗ quý hiếm trên núi đá vôi. Mặc dù diện tích nhỏ,
1.3. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong khoa học
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên tiếp cận và làm quen với lĩnh vực
nghiên cứu khoa học, cũng cố lại kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế,
biết cách thu thập, phân tích và xử lý thông tin. Nâng cao kĩ năng làm việc theo
nhóm, đánh giá và quyết định lựa chọn các phương án giải quyết vấn đề.
- Ý nghĩa trong thực tiễn
Đây là đề tái có ý nghĩa thực tiễn vô cùng quan trọng, đề tài góp phần nghiên
cứu về sự đa dạng sinh học của các loài sinh vật trên trái đá. Đánh giá tính đa dạng
các loài cây thân gỗ trên núi đá giúp ta biết được khả năng sinh trưởng phát triển,
khả năng thích nghi sinh tồn của sinh vật tại nơi đây, cũng như thấy được sự tác
động tích cực và tiêu cực của thiên nhiên và con người lên hệ sinh thái trên núi đá.
Từ đó, giúp ta xác định được các biện pháp phù hợp tác động vào nhằm bảo tồn,
phát triển các hệ sinh thái. Khai thác, sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên một
cách hiệu quả và bền vững.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Cơ sở sinh thái của cấu trúc rừng
Cấu trúc rừng là một khái niệm dùng để chỉ quy luật sắp xếp tổ hợp của các
thành phần cấu tạo nên quần xã thực vật rừng theo không gian và thời gian. Cấu
trúc là một trong những nội dung nghiên cứu quan trọng về hình thái quần thể thực
vật. Tuy nhiên, khái niệm về cấu trúc không chỉ bao gồm những nhân tố cấu trúc về
hình thái mà cả những nhân tố cấu trúc về sinh thái. Giữa cấu trúc và sinh thái rừng
có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau. Bất kỳ một quy luật cấu trúc quần thể nào cũng
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học
TS.Trần Công Quân
Hoàng Văn Núi
Xác nhận của giáo viên chấm phản biện
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót
sau khi hội đồng chấm yêu cầu.
(ký, ghi rõ họ tên)
ii
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi,
các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên
thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan.
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2015
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước
Hội đồng khoa học
Rừng tự nhiên nước ta thuộc kiểu rừng nhiệt đới, rất phong phú và đa dạng
về thành phần loài, phức tạp về cấu trúc. Trong những năm gần đây, cấu trúc rừng ở
nước ta đã được nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu. Sở dĩ như vậy vì cấu trúc là cơ
sở cho việc định hướng phát triển rừng, đề ra biện pháp lâm sinh hợp lý.
Thái Văn Trừng (1978), khi nghiên cứu kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm
nhiệt đới nước ta, đã đưa ra mô hình cấu trúc rừng, những tầng vượt tán, tầng ưu thế
sinh thái, tầng dưới tán, tầng cây bụi và tầng cỏ quyết. Tác giả đã vận dụng và có sự
cải tiến bổ sung phương pháp biểu đồ mặt cắt của Davit – Risa, trong đó tầng cây
bụi và thảm tươi được phóng với tỷ lệ lớn hơn. Ngoài ra, tác giả còn dựa vào bốn
tiêu chuẩn để phân loại thảm thực vật rừng Việt Nam, đó là: dạng sống ưu thế của
những thực vật tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh thái, hình thái
sinh thái của nó và trạng thái của tán lá. Dựa vào đó, tác giả chia thảm thực vật rừng
Việt Nam thành 14 kiểu [11].
8
Đào Công Khanh (1996), [6], Bảo Huy (1993) [5] đã căn cứ vào tổ thành loài
cây mục đích để phân loại rừng phục vụ cho việc xây dựng các biện pháp lâm sinh.
Lê Sáu (1996) [9] dựa vào hệ thống phân loại của Thái Văn Trừng kết hợp với hệ
thống phân loại Loeschau, chia rừng ở khu vực Kon Hà Nừng thành 6 trạng thái.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về cấu trúc rừng gần đây thường thiên
về mô hình hóa các quy luật kết cấu lâm phần và việc đề xuất các biện pháp kỹ
thuật tác động vào rừng thường ít đề cập đến các yếu tố sinh thái nên chưa thực sự
đáp ứng mục tiêu kinh doanh rừng ổn định lâu dài.
2.2.2. 2. Nghiên cứu tái sinh rừng
Vấn đề tái sinh ở nước ta chưa được nghiên cứu nhiều. Một số kết quả nghiên
cứu về tái sinh thường được đề cập trong các công trình nghiên cứu về thảm thực
vật, các báo cáo khoa học và một phần được công bố trên các tạp chí.
Tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới là một vấn đề rất đa dạng và phong phú. Quá
2.3.1.1. Vị chí địa lý khu vực nghiên cứu
Khu Bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc được UBND tỉnh Bắc Kạn
phê duyệt tại Quyết định số 342/QĐ-UB ngày 17/3/2004 với tổng diện tích tự nhiên
là 1.788 ha nằm trên địa phận hai thôn Nà Dạ và Bản Khang thuộc xã Xuân Lạc,
huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn, cách trung tâm thị trấn Bằng Lũng, huyện Chợ Đồn
35 km. Nằm giữa Khu bảo tồn thiên nhiên Na Hang (tỉnh Tuyên Quang) và Vườn
Quốc gia Ba Bể (tỉnh Bắc Kạn).
KBT Nam Xuân Lạc nằm trong tọa độ địa lý: Từ 220 17’- 22 019’ đến 120
45' - 130 10' vĩ độ Bắc. Từ 105028’-105033’ kinh độ Đông
Hính 1.1. Bản đồ hiện trạng KBTL&SCNXL
10
Về ranh giới hành chính:
- Phía Bắc giáp thôn Bản Eng, Bản Tưn xã Xuân Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh
Bắc Kạn
- Phía Tây giáp xã Thanh Tương và xã Vĩnh Yên, huyện Na Hang, tỉnh
Tuyên Quang.
- Phía Đông giáp thôn Nà Áng xã Đồng Lạc, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
- Phía Nam giáp thôn Phia Khao và thôn Khuổi Kẹn xã Bản Thi huyện Chợ
Đồn, tỉnh Bắc Kạn.
2.3.1.2. địa hình
Khu Bảo tồn Loài và Sinh cảnh Nam Xuân Lạc có địa hình phức tạp, bị chia
cắt mạnh, chủ yếu là rừng trên núi đá vôi ở miền bắc Việt Nam, với độ cao trung
bình từ 400 m đến 800 m so với mực nước biển, đỉnh Tam Sao cao nhất 1.159 m và
chia thành 2 vùng rõ rệt:
- Vùng núi đá: Đây là vùng rừng phân bố tập trung trên núi đá vôi, nơi có địa
hình phức tạp, gồm nhiều đỉnh núi cao, dốc lớn từ 25 ÷ 300, có nơi đến 450, tài
- Độ ẩm không khí: Dao động khoảng 75 - 82%, cao nhất là 88% tập trung
vào tháng 7 trong năm.
- Sương muối: Thường xuất hiện từ tháng 10 đến tháng 1 năm sau nhưng
mức độ không cao, ít gây ảnh hưởng đến sản xuất nông - lâm nghiệp.
2.3.1.5. Đặc điểm thủy văn
Trong khu vực có 1 con suối chính bắt nguồn từ xã Sơn Phú, huyện Na
Hang, tỉnh Tuyên Quang chảy theo hướng Tây Bắc qua các thôn Nà Dạ, Bản Eng,
Bản Tưn…của xã rồi đổ ra hồ Ba Bể, có chiều dài khoảng 9 km. Ngoài ra còn suối
Tả Han và các khe nhỏ bắt nguồn từ các đỉnh núi đổ vào suối Tả Han. Do hiện
tượng Cáxtơ nên một số khe, suối chảy ngầm trong lòng núi đá
2.3.2. Điều kiện kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu
2.3.2.1. Dân số, dân tộc và nguồn lao động
Khu bảo tồn cách trung tâm thị trấn Bằng Lũng huyện Chợ Đồn 35 km về
phía Bắc giao thông đi lại khó khăn. Khu bảo tồn tiếp giáp và nằm trên địa bàn của
xã Xuân Lạc, Đồng Lạc và Bản Thi, với tổng số 1.732 hộ, 7.608 khẩu, phần lớn là
đồng bào Dao, Tày và Mông.
Theo quy hoạch của UBND tỉnh Bắc Kạn thì vùng đệm của KBT có diện tích
7.508 ha thuộc 9 thôn: Nà Dạ, Bản Eng, Bản Tưng (xã Xuân Lạc), Khuổi Kẹn, Kéo
12
Nàng, Phia Khao (Bản Thi) và Nà Án, Cốc Tộc (xã Đồng Lạc). Dân số vùng đệm là
1.709 người, 410 hộ. Mật độ dân số ở xã Bản Thi là 29 người/km2, Xuân Lạc là 35
người/km2 và Đồng Lạc là 65 người/km2. Có 6 hộ với 32 nhân khẩu hiện đang sinh
sống bên trong vùng lõi của KBT gồm 4 hộ ở xã Bản Thi và 2 hộ ở xã Xuân Lạc.
Dân tộc thiểu số chiếm 89,5% ở các xã xung quanh KBT với các dân tộc
Dao, Mông, Tày, Nùng và Hoa, trong đó phần lớn là người Dao, Tày và Mông.
Trước đây họ cư trú rải rác trên các sườn núi và thung lũng, từ những năm 1980 bắt
đầu định cư tập trung thành bản làng theo chương trình Định canh định cư của
(hộ (số khẩu số (số Tên dân
khẩu (%))
khẩu tộc thiểu số
(%))
(%))
42
1.901
(8,3)
669
(35,2)
1.232
(68,8)
2.37 96
131
2.247
8
(17,2) (5,5)
(94,5)
3.32 388
3.329
3 Xuân Lạc 8.421
14 669
9
(50,5)
(100)
1.73 7.60 526
lượng lớn. Các hộ sinh sống bên trong vùng lõi của KBT đều là người Dao, họ sống
và canh tác bên trong KBT từ lâu đời, chủ yếu là làm rẫy và thu hái lâm sản theo
mùa. Ở xã Đồng Lạc chỉ có 19 hộ người Kinh chiếm 3% còn lại xã Xuân Lạc gần
như 100% là người dân tộc thiểu số.
2.3.2.2. Tình hình kinh tế và thu nhập của người dân sống xung quanh KBT
Nguồn thu nhập chính của cư dân vùng đệm KBT là lúa nước và các loại cây
trồng nông nghiệp như ngô, sắn, khoai tàu, các loại đậu. Do địa hình đất dốc nên
loại hình canh tác chính là nương rẫy. Mặc dù nông dân có kinh nghiệm trồng lúa
nước nhưng năng xuất nhìn chung không cao. Năng suất một số cây trồng chính ở
vùng đệm trong năm 2011 như sau:
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2011
Lúa
Ngô
Năng
Sản
Diện
Năng
Xã
Diện tích
suất
lượng
tích
suất
(ha)
(tạ/ha)
(tấn)
(ha)
(tạ/ha)
Bản Thi
nương rẫy. Ttrong những năm gần đây UBND huyện Chợ Đồn bắt đầu khuyến
khích người dân trồng cây Keo để thay thế cây Mỡ.
Đất trồng lúa và các loại cây hoa màu chiếm 7% diện tích tự nhiên (bình
quân chưa đến 0,2 ha/người). Đất cho các loại cây lâu năm chỉ có 18 ha dùng để
trồng cây Hồng không hạt. Các loại cây lâm nghiệp được trồng xen ở khu vực canh
tác nương rẫy và trong rừng sản xuất.
Đất rừng chiếm 70% diện tích tự nhiên ở 3 xã vùng đệm với đầy đủ 3 loại
rừng, trong đó rừng đặc dụng KBT Nam Xuân Lạc chiếm 14% diện tích đất lâm
14
nghiệp. Rừng sản xuất có diện tích lớn nhất, chiếm 56% diện tích đất lâm nghiệp
(7.147 ha) còn lại là rừng phòng hộ chiếm 30%.
Phần lớn diện tích đất canh tác ở vùng đệm chưa có sổ đỏ, công tác đo đạc và
cấp sổ đỏ tiến hành chậm nên nhiều hộ không có sổ đỏ không tiếp cận được với các
nguồn tín dụng tại địa phương. Các loại cây trồng chính và diện tích của chúng
được trình bày ở Bảng 03. Qua số liệu ở Bảng 3 cho thấy 2 loại cây lương thực
chính được trồng ở cả vùng đệm là lúa và ngô. Diện tích lúa rẫy chiếm số lượng
tương đối lớn đất canh tác, nhưng thiếu số liệu thống kê do việc phát nương làm rẫy
bị nghiêm cấm. Phần lớn lúa rẫy được canh tác ở khu vực rừng sản xuất. Các loại
đậu là cây trồng mang lại thu nhập cao nhất trong các loại cây trồng nông nghiệp ở
vùng đệm. Các loại rau chủ yếu phục vụ cho nhu cầu của người dân vùng đệm,
được trồng nhiều ở xã Đồng Lạc, ở các xã khác có diện tích không đáng kể.
Bảng 1.3: Cây trồng ở vùng đệm
TT
Xã
Cây nông nghiệp, hoa màu (ha)
20
Xoan
1
Bản Thi
2
Đồng Lạc 222
79
25
23
-
18
8
13
3
Xuân Lạc 183
Tổng
(Nguồn: Báo cáo Kinh tế xã hội năm 2011 của UBND các xã vùng đệm)
2.3.2.3. Tập quán sinh hoạt, sản xuất
Khái quát chung
Cư dân trong vùng chủ yếu sống tập trung thành các bản, những hộ ở trên cao
rải rác đã chuyển xuống thấp sống định cư cùng bản làng, phần lớn trong số họ đến
định cư ở khu vực này vào những năm 1979 - 1980 là các hộ nghèo người Mông và
Dao. Một trong những tập quán cần được thay đổi của cả người Dao và người Mông
là săn bắt động vật rừng. Thường các gia đình đều có súng săn tự tạo. Họ đi săn
không chỉ vì mục đích thực phẩm, thu nhập mà đây còn là tập quán.
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Dân số, dân tộc và tình trạng đói nghèo ở các
xã xung quanh KBT ..................................................................................................12
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất nông nghiệp năm 2011 ..............................................13
Bảng 1.3: Cây trồng ở vùng đệm ..............................................................................14
Bảng 1.4: Diện tích rừng khu bảo tồn phân theo trạng thái ......................................19
Bảng 4.1: Cấu trúc tổ thành thực vật tái sinh các kiểu rừng trên núi đất
Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc .........................................................25
Bảng 4.2: Mật độ cây tái sinh các trạng thái rừng ...................................................27
Bảng 4.3: Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao. ..................................................28
Bảng 4.4: Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ......................................................30
Bảng 4.5: Cấu trúc tổ thành thực vật thân gỗ các kiểu rừng trên núi
đất Khu bảo tồn loài và sinh cảnh Nam Xuân Lạc....................................................37
Bảng 4.6: Tổng hợp mật độ tầng cây gỗ trạng thái I.1, I.2, I.3, I.4. .........................39
hái nguồn lâm sản ngoài gỗ phục vụ nhu cầu tại chỗ.
Hoạt động khai thác củi đun: Gỗ củi là chất đốt chủ yếu ở vùng nông thôn,
người dân thường lấy cành khô, cây khô từ Khu bảo tồn, đặc biệt để có củi khô thì
sau những lần đi lấy củi họ đều chặt một số cây tươi trong khu vực để lần sau lại có