Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài Hoàng tinh đỏ (Polygonatum kingianum Coll. Et Hemsl)tại Bắc Quang, Hà Giang và nhân giống invitro (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM

HONG Lấ THU H

NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM SINH HọC LOàI
HOàNG TINH Đỏ (Polygonatum kingianum Coll. Et Hemsl)
TạI BắC QUANG, Hà GIANG Và NHÂN GIốNG IN VITRO

LUN VN THC S LM HC

Thỏi Nguyờn - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG LÊ THU HÀ

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC LOÀI
HOÀNG TINH ĐỎ (Polygonatum kingianum Coll. Et Hemsl)
TẠI BẮC QUANG, HÀ GIANG VÀ NHÂN GIỐNG IN VITRO
Chuyên ngành: Lâm học
Mã số: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Thu Hà

Thái Nguyên - 2017


đồng nghiệp để bản luận văn này được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 09 năm 2017
Tác giả

Hoàng Lê Thu Hà


iii
MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ............................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ................................................................................. ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 3
3. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................. 3
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................... 5
1.1. Những nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái học các loài ........ 5
1.1.1. Trên thế giới .................................................................................... 5
1.1.2. Tại Việt Nam ................................................................................... 7
1.2.Nghiên cứu về nhân giống in vitro ............................................................ 9
1.2.1. Khái quát nuôi cấy mô tế bào.......................................................... 9
1.2.2. Tình hình nhân giống in vitro trên thế giới ................................... 15
1.2.3. Tình hình nhân giống in vitro tại Việt Nam.................................. 16

2.4.3. Phương pháp ngoại nghiệp............................................................ 35
2.4.4. Nghiên cứu khả năng tái sinh in vitro cây Hoàng tinh đỏ ............ 38
2.4.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ........................................ 43
Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................ 47
3.1. Một số đặc điểm sinh học loài Hoàng tinh đỏ tại khu vực
nghiêncứu ............................................................................................................ 47
3.1.1. Tình hình sinh trưởng của Hoàng tinh đỏ tại khu vực nghiên cứu 47


v
3.2. Đặc điểm sinh thái nơi có loài Hoàng tinh đỏ phân bố tại khu vực
nghiên cứu ........................................................................................................... 52
3.2.1. Điều kiện khí hậu nơi có loài Hoàng tinh đỏ phân bố .................. 52
3.2.2. Đánh giá sơ bộ đặc điểm đất đai nơi có Hoàng tinh đỏ phân bố .. 53
3.2.3. Hiện trạng phân bố của loàiHoàng tinh đỏ tại khu vực nghiên
cứu ........................................................................................................... 54
3.3. Một số đặc điểm cấu trúc rừng nơi có loài Hoàng tinh đỏ phân bố . 55
3.3.1. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ........................................................ 56
3.3.2. Đặc điểm cấu trúc mật độ ............................................................. 58
3.3.3. Đặc điểm độ tàn che tầng cây gỗ .................................................. 58
3.3.4. Đặc điểm tầng cây bụi, thảm tươi ................................................. 59
3.4. Nhân giống loài bằng phương pháp in vitro ........................................ 61
3.4.1. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng dung dịch HgCl2 0,1% 61
3.4.2. Ảnh hưởng của GA3 đến khả năng tái sinh chồi từ củ .................. 63
3.4.3. Ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh chồi từ
củ ............................................................................................................. 64
3.4.4. Ảnh hưởng của BA, NAA, Kin đến khả năng nhân nhanh chồi... 66
3.4.5. Ảnh hưởng của IAA, NAA, IBA đến khả năng ra rễ.................... 68
1. Kết luận ............................................................................................... 72
2. Kiến nghị ............................................................................................. 73

ODB
OTC
UBND
UNEP
UNESCO
UV
VQG
WWF

: Angiosperm Phylogeny Group
: 6-Benzylaminopurine
: Convention on International Trade in
Endangered Species of Wild Fauna and Flora
: Che phủ
: Cộng sự
: Công thức
: Đường kính gốc
: Đường kính ở 1,3 m so với mặt đất
: Gibberellic acid
: Good Agricultural and Collection Practices
: Chiều cao vút ngọn
: Indole-3-acetic acid
: Indole butyric acid
: Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên thế giới
: Khu bảo tồn
: Kinetin
: Lâm sản ngoài gỗ
: Murashige & Skoog (1962)
: Môi trường
: α-naphthalene acetic acid

Bảng 3.6. Phân bố số cây theo độ cao ..................................................... 54
Bảng 3.7. Phân bố cây Hoàng tinh đỏ theo trạng thái rừng .................... 55
Bảng 3.8. Tổ thành tầng cây gỗ ở khu vực nghiên cứu .......................... 57
Bảng 3.9. Mật độ cây gỗ trong các OTC nơi loài Hoàng tinh đỏ phân
bố........................................................................................... 58
Bảng 3.10. Độ tàn che tầng cây gỗ nơi có Hoàng tinh đỏ phân bố........ 59
Bảng 3.11. Thành phần cây bụi tại khu vực điều tra .............................. 60
Bảng 3.12. Thành phần thảm tươi khu vực ............................................. 61


viii
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của thời gian khử trùng bằng HgCl20,1% đến khả
năng tạo vật liệu vô trùng ..................................................... 62
Bảng 3.14. Ảnh hưởng của nồng độ GA3 đến khả năng tái sinh chồi từ
củ ........................................................................................... 63
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của nồng độ BA đến khả năng nhân nhanh
chồi ........................................................................................ 65
Bảng 3.16. Ảnh hưởng của tổ hợp BA + NAA đến khả năng nhân nhanh
chồi ....................................................................................... 66
Bảng 3.17. Ảnh hưởng của nồng độ BA kết hợp NAA và Kin đến khả năng
nhân nhanh chồi .................................................................... 67
Hình 3.8. Ảnh hưởng của BA + NAA + Kin đến đến khả năng nhân nhanh
chồi ........................................................................................ 68
Bảng 3.18. Ảnh hưởng của nồng độ IAA đến khả năng ra rễ................. 69
Bảng 3.19. Ảnh hưởng của nồng độ NAA đến khả năng ra rễ ............... 70
Bảng 3.20. Ảnh hưởng của nồng độ IBA đến khả năng ra rễ ................. 70


ix
DANH MỤC HÌNH

Theo Tổ chức Lương Nông Liên Hiệp quốc (FAO, 2000), LSNG bao gồm các loài
thực vật, động vật dùng làm thực phẩm, dược liệu, tinh dầu, nhựa sáp, nhựa dính, nhựa
dầu, cao su, tanin, màu nhuộm, chất béo, làm cảnh, nguyên liệu giấy và sợi được khai
thác từ rừng tự nhiên và rừng trồng phục vụ mục đích của con người. Cây LSNG đã
được gây trồng, khai thác tự nhiên và sử dụng cách đây hàng nghìn năm, đặc biệt ở các
nước có nhiều rừng nhiệt đới như: Việt Nam,Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia,
…[51]
Trên thế giới, cây LSNG có vai trò quan trọng, là nguồn thu nhập lớn (chiếm 2030% cơ cấu thu nhập) của các hộ gia đình miền núi. Theo FAO (1999), hàng triệu hộ
gia đình trên thế giới đang sống chủ yếu nhờ vào khai thác các sản phẩm LSNG để đáp
ứng các tiêu dùng thiết yếu hàng ngày hay là tạo thu nhập. Hiện nay, có ít nhất 150 loài
LSNG quan trọng trong lĩnh vực thương mại quốc tế (mật ong, nấm, hương liệu, dược
liệu, dầu nhựa, song mây, …), ước tính tổng giá trị thương mại quốc tế của LSNG hàng
năm đạt 5-11 tỷ USD. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2015), khoảng 80% dân số
thế giới sử dụng sản phẩm LSNG làm thuốc thảo dược. Dự báo nhu cầu dược liệu để
sản xuất thuốc trong các năm tới sẽ tiếp tục tăng, phù hợp với xu hướng sử dụng thuốc


1

2
và thực phẩm chức năng có nguồn gốc thiên nhiên trong việc phòng và chữa bệnh ở
nhiều nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, các nước EU, … Sử dụng nguồn dược
liệu từ cây LSNG để chiết xuất các hoạt chất mới tạo ra những thuốc mới với chi phí
nghiên cứu phát triển kinh tế hơn rất nhiều so với việc nghiên cứu bào chế thành công
một thuốc hóa dược mới [52].
Theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu,trong nhóm cây cung cấp dược liệutính
đến năm 2003 phát hiện được ở Việt Nam lên đến: 3854 loài thuộc 309 họ của 9 ngành
thực vật khác nhau. Với 3854 loài cây thuốc được ghi nhận, so với 12.000 loài cây được
phép khẳng định Việt Nam có nguồn cây thuốc phong phú và đa dạng, tuy nhiên trong
đó chỉ 10% là cây thuốc trồng, còn lại là cây thuốc trong tự nhiên. Do không đáp ứng

chữa nhiều bệnh từ rất lâu [11]. Hoàng tinh đỏ cũng đã được đưa vào Dược điển Việt
Nam tập 2,3:là vị thuốc được ghi đầu tiên trong Danh y biệt lục với nhiều công năng và
tác dụngchữa bệnh rất hay và hữu ích[2],[27].
Cây có phân bố tự nhiên tại Hà Giang, Lào Cai, Lai Châu, Hòa Bình... Nhưng hiện
nay loài đang ở mức báo động vì bị khai thác tận diệt từ tự nhiên, trong khi đó có rất ít
các công trình nghiên cứu nhân giống và gây trồng loài cây dược liệu quý này[2].
Để có cơ sở cho việc bảo tồn và phát triển loài cây Hoàng tinh đỏ cần thiết phải
nghiên cứu đặc điểm sinh học và kỹ thuật nhân giống và gây trồng loài cây này phục vụ
nhu cầu sử dụng làm thuốc, giảm áp lực từ việc khai thác tận diệt ngoài tự nhiên. Do đó,
việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài Hoàng tinh đỏ (Polygonatum
kingianum Coll. Et Hemsl)tại Bắc Quang, Hà Giang và nhân giống invitro”là rất cần
thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định được đặc điểm sinh học và bước đầu nhân giống loàiHoàng tinh đỏ
bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xây dựng cơ sở dữ liệu về loài, sử dụng làm tài liệu phục vụ cho công tác nghiên
cứu khoa học, tài liệu giảng dạy, tham khảo về loài Hoàng tinh đỏ.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Về kinh tế: Nhu cầu sử dụng các loại dược liệu để chữa bệnh, nâng cao sức
khỏe hiện nay ngày càng tăng. Quỹ đất trồng và nguồn lao động miền núi rất lớn, đây
là cơ hội để người dân miền núi gây trồng sản xuất cây Hoàng tinh đỏ làm cơ sở cho


1

4
việc hình thành vùng sản xuất, góp phần phát triển rừng, phát triển vùng cây dược liệu
theo hướng hàng hóa, cải thiện và phát triển kinh tế hộ gia đình.

trêncũng đã ít nhiều nêu ra các đặc điểm về chu kỳ hoa, quả và các đặc trưng vật hậu
củatừloài, nhóm loài. Trên thế giới sự đa dạng sinh học đang ngày càng suy giảm
làm cho số lượng các loài động, thực vật giảm từng ngày, từng giờ đặc biệt là các
loài thực vật quý, hiếm. Nhiều hệ sinh thái và môi trường sống ngày càng thu hẹp về
diện tích, nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng
trong tương lai gần. Do vậy việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần
thiết và quan trọng cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên,
ngăn ngừa suy thoái các loài, ngăn ngừa ô nhiễm môi trường,... làm cơ sở khoa học
xây dựng mối quan hệ giữa con người và tự nhiên[44].
1.1.1.2. Về cơ sở sinh thái loài cây


1

6
Việc nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của loài làm cơ sở đề xuấtbiện
pháp kỹ thuật lâm sinh tác động phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả trong kinhdoanh
rừng rất được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Theo đó, các lýthuyết về hệ
sinh thái, cấu trúc, tái sinh rừng được vận dụng triệt để trong nghiêncứu đặc điểm
của 1 loài cụ thể nào đó.Odum E.P (1971) [59] đã hoàn chỉnh học thuyết về hệ sinh
thái, trên cơ sởthuật ngữ hệ sinh thái (Ecosystem) của Tansley A.P (1935). Ông đã
phân chia rasinh thái học cá thể và sinh thái học quần thể. Sinh thái học cá thể nghiên
cứutừng cá thể sinh vật hoặc từng loài, trong đó chu kỳ sống, tập tính cũng như
khảnăng thích nghi với môi trường được đặc biệt chú ý.Lacher. W (1978) đã chỉ rõ
những vấn đề cần nghiên cứu trong sinh thái thựcvật như: Sự thích nghi với các điều
kiện dinh dưỡng khoáng, ánh sáng, độ nhiệt, độẩm, nhịp điệu khí hậu (Dẫn theo
Nguyễn Thị Hương Giang, 2009) [12].
Madhu K.C et al.,(2010) Khi nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài Paris
polyphylla sm. Đã xác định đặc điểm sinh thái, phân bố, sinh học sinh sản tại
Ghandruk.Mật độ, độ che phủ của thực vật, các loài liên quan tới loài nghiên cứu.

1.1.2. Tại Việt Nam
1.1.2.1. Nghiên cứu về sinh học
Khi nghiên cứu sinh thái các loài trong cuốn ”Thực vật rừng” của Lê Mộng Chân
(2000) [5], tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu sinh thái thực vật là
nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh. Mỗi loài cây sống trên mặt
đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hoá lâu dài, ở hoàn cảnh sống khác nhau
các loài thực vật thích ứng và hình thành những đặc tính sinh thái riêng, dần dần
những đặc tính được di truyền trở thành nhu cầu của cây đối với hoàn cảnh. Con
người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng
đồng thời sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúng chỗ, lợi dụng các đặc tính
ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường. Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức
cần thiết và quan trọng, đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý
nguồn tài nguyên thiên nhiên nhằm ngăn ngừa suy thoái các loài quý, hiếm và cũng
là cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên.
1.1.2.2. Về cơ sở sinh thái loài cây
Ở nước ta, nghiên cứu về đặc điểm sinh thái học của các loài cây bản địa chưa nhiều, tản
mạn, có thể tổng hợp một số thông tin có liên quan đến vấn đề nghiên cứu như sau:
Đặng Kim Vui và Cs (2016) Đã nghiên cứu một số đặc điểm phân bố tự nhiên và
hình thái của các loài thuộc chi Giảo cổ lam (Gynostemma Blume) tại tỉnh Bắc Kạn, kết


1

8
quả nghiên cứu: Xác định được 3 loài thuộc chi Giảo cổ lam là: Giảo cổ lam 3 lá, Giảo
cổ lam 5 lá và Giảo cổ lam 7 lá, Giảo cổ lam lông. Các loài này phân bố ở sinh cảnh núi
đất và núi đá ở các trạng thái rừng có độ tàn che 0,5-0,7 phân bố ở dộ cao 210-1064 m.
Các loài trong chi Giảo cổ lam tại khu vưc nghiên cứu có khả năng tái sinh chồi tốt. Kết
quả nghiên cứu này sẽ la cơ sở khoa học cho côn tác bảo tồn và phát triển loài trong
tương lai[45].

một số dẫn liệu về giá trị sử dụng của bốn loài cây thuốc quý (Acarzthopanax
gracilistylus W. VV. Smith, A. trifoliatus (L.) Merr., Panax bipinnatijixdus Seem., P.
stipuleanatus H. T. Tsai & K. M. Feng thuộc họ Ngũ gia bì (Araliaceae) ở Việt Nam
làm cơ sở cho việc đi đôi với nhân giống phát triển [24].
Lê Thanh Sơn, Nguyễn Tập (2006) Khi nghiên cứu: Những đặc điểm sinh thái
cơ bản của Sâm Ngọc Linh cho thấy: Loài sinh trưởng trênđất giàu và ẩm trong bóng
mát của rừng thường xanh kín, ở 1.800 - 2.200 m ở độ cao. Cây phát triển vào mùa xuân
tới; tái sinh tốt cây bằng hạt và từ thân rễ[34].
Tóm lại, với những kết quả của những công trình nghiên cứu như trên, là cơ sở để
đề tài lựa chọn những nội dung thích hợp để tham khảo vận dụng trong đề tài nghiên
cứu đặc điểm sinh học của loài Hoàng tinh đỏ.
1.2.Nghiên cứu về nhân giống in vitro
1.2.1. Khái quát nuôi cấy mô tế bào
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là khái niệm chung cho tất cả các loại nuôi cấy
nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi trường dinh dưỡng nhân
tạo trong điều kiện vô trùng. Nhân giống vô tính in vitro được tiến hành trên nguyên
tắc cắt nuôi đoạn thân có mang chồi ở nách lá, đoạn rễ hay mảnh củ.
Nuôi cấy mô tế bào thực vật được hình thành và phát triển từ những năm 80
của thế kỉ XX và được ứng dụng chủ yếu trong các lĩnh vực: Nhân giống vô tính in
vitro, nuôi cấy mô phân sinh hoặc đỉnh sinh trưởng để tạo cây sạch bệnh, bảo quản
nguồn gen in vitro, tạo phôi vô tính và hạt nhân tạo…[10].
Trong những năm gần đây, nhiều quy trình nhân giống bằng kỹ thuật nhân
giống vô tính nuôi cấy in vitro được nhiều cơ sở khoa học nghiên cứu và hoàn thiện
trên các đối tượng khác nhau như: cây rừng, cây lương thực, thực phẩm, cây ăn quả,
hoa, cây cảnh, cây dược liệu… Nhằm góp phần vào cung cấp nguồn giống cây rừng
phục vụ cho công tác nâng cao và cải thiện giống cây rừng, đồng thời duy trì bảo tồn
và phát triển loài cây quý hiếm. Hàng loạt quy trình nhân giống in vitro các loại cây
rừng được nghiên cứu và hoàn thiện nhằm tạo ra lượng lớn cây giống, có chất lượng
tốt.


vô trùng có ý nghĩa quyết định đến sự thành bại của nuôi cấy mô in vitro [41]. Phương
pháp vô trùng vật liệu thông dụng nhất hiện nay là dùng các chất hoá học, tia UV có khả
năng diệt nấm và vi khuẩn.
- Điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, pH


1

11
+ Ánh sáng: Sự phát sinh hình thái của mô nuôi cấy chịu ảnh hưởng từ các yếu
tố như: thời gian chiếu sáng, cường độ ánh sáng và chất lượng ánh sáng. Thời gian
chiếu sáng tác động đến quá trình phát triển của mô nuôi cấy. Thời gian chiếu sáng
thích hợp với đa số các loài cây là 12-18 giờ/ngày [41]. Cường độ ánh sáng tác động
đến sự phát sinh hình thái mô nuôi cấy.
+ Nhiệt độ: Trong nuôi cấy mô tế bào thực vật, nhiệt độ là nhân tố quan trọng
ảnh hưởng tới sự phân chia tế bào và các quá trình sinh hoá trong cây. Tuỳ thuộc vào
xuất xứ của mẫu nuôi cấy mà điều chỉnh nhiệt độ cho phù hợp. Nhìn chung nhiệt độ
thích hợp nhất cho sự sinh trưởng tốt ở nhiều loài cây là 25±20C [33].
+ PH: pH của môi trường là một yếu tố quan trọng. Sự ổn định của pH môi
trường là yếu tố duy trì trao đổi chất trong tế bào. pH của đa số môi trường được điều
chỉnh giữa 5,5-6 trước khi hấp khử trùng. pH dưới 5,5 làm agar khó chuyển sang
trạng thái gel còn pH lớn hơn 6 agar có thể rất cứng [42],[43].
1.2.1.4. Thành phần môi trường nuôi cấy mô tế bào thực vật
Một trong những yếu tố quan trọng nhất trong sự tăng trưởng, phát triển hình
thái của tế bào và mô thực vật trong nuôi cấy là thành phần môi trường nuôi cấy.
Thành phần môi trường nuôi cấy mô tế bào thay đổi tuỳ theo loài thực vật, loại tế
bào, mô và bộ phận nuôi cấy. Mặc dù có sự đa dạng về thành phần và nồng độ các
chất nhưng tất cả các loại môi trường nuôi cấy mô đều gồm các thành phần sau: các
khoáng đa lượng, các khoáng vi lượng, đường làm nguồn cacbon, các vitamin, các
chất điều hoà sinh trưởng. Ngoài ra, người ta còn bổ sung một số chất hữu cơ có

tiêu nuôi cấy (thường 4-12 g/l, trung bình 6-12 g/l) nếu nồng độ quá cao môi trường
dinh dưỡng sẽ rất cứng chất dinh dưỡng khó khuếch tán để nuôi dưỡng mô cấy. Ở
800C thì ngậm nước chuyển sang trạng thái sol còn ở 40 0C thì trở về trạng thái gel.
Khả năng ngậm nước của Agar khá cao: 6-12 gam/lít nước. Agar ở dạng gel nhưng
vẫn để cho các ion vận chuyển dễ dàng [35].
+ Chất điều hoà sinh trưởng: Là thành phần không thể thiếu trong môi trường
nuôi cấy, có vai trò quan trọng trong quá trình phát sinh hình thái thực vật in vitro.
Hiệu quả tác động của chất điều hoà sinh trưởng phụ thuộc vào: nồng độ sử dụng,
hoạt tính vốn có của chúng và nguồn gốc mô cấy...[10].
Chất điều hoà sinh trưởng (phytohormon) được chia làm hai nhóm chất có tác
dụng đối kháng về sinh lý đó là: nhóm chất kích thích sinh trưởng và nhóm chất ức
chế sinh trưởng. Đối với nhóm chất kích thích sinh trưởng gồm có 3 nhóm chính đó
là: auxin, gibberellin, và cytokinin được sử dụng chủ yếu trong nuôi cấy. Còn các
chất thuộc nhóm ức chế sinh trưởng: ABA, etilen, các hợp chất phenol, các chất ức


1

13
chế tổng hợp như retardant, các chất diệt cỏ… Bên cạnh các chất điều hoà sinh
trưởng, người ta còn bổ sung thêm các dung dịch hữu cơ có thành phần phức tạp và
không xác định như: dịch chiết nấm men, nước ép khoai tây, chuối, nước dừa, cazein
thuỷ phân… nhằm tăng cường sự sinh trưởng và phát triển của mô cấy [35].
+ Than hoạt tính: Bổ sung than hoạt tính vào môi trường nuôi cấy có tác dụng
khử độc. Than hoạt tính cho vào môi trường để hấp thụ các chất màu, các hợp chất
phenol… trong trường hợp những chất đó gây ức chế sinh trưởng của mẫu nghiên
cứu. Than hoạt tính làm thay đổi môi trường ánh sáng, do môi trường trở nên sẫm
khi có nó vì thế có sự kích thích sự hình thành và sinh trưởng của rễ. Than hoạt tính
còn là một trong những chất chống oxy hóa tốt. Nhìn chung nó có ảnh hưởng trên 3
mặt: hút các hợp chất cản, hút các chất điều hòa sinh trưởng thực vật trong môi trường

cho kết quả tốt nhất. Behera K.K. và cs (2010) [49] sử dụng BAP 2 mg/l và NAA 0,5
mg/l để cảm ứng chồi cây nghệ vàng. Tuy nhiên bên cạnh đó cũng phải quan tâm đến
tuổi của mẫu đem vào nuôi cấy. Thường các mô non, chưa phân hoá có khả năng tái
sinh cao hơn những mô đã chuyển hoá.
Giai đoạn nhân nhanh chồi:
Là giai đoạn kích thích mô nuôi cấy phát sinh hình thái và tăng số lượng thông
qua các con đường: hoạt hóa chồi nách, tạo chồi bất định và tạo phôi vô tính. Mục
đích của giai đoạn này là tạo hệ số cao nhất. Chính vì thế giai đoạn này được coi là
giai đoạn then chốt của quá trình nuôi cấy. Để tăng hệ số người ta thường đưa vào
môi trường nuôi cấy các chất điều hòa sinh trưởng (auxin, cytokinin,…), các chất bổ
sung khác như nước dừa, dịch chiết nấm mem,…, kết hợp với các yếu tố ánh sáng,
nhiệt độ thích hợp. Chế độ nuôi cấy thường là 25-27ºC, có 16 giờ chiếu sáng/ngày,
cường độ ánh sáng 2000 - 4000 lux. Tuỳ thuộc vào đối tượng nuôi cấy, người ta có
thể nhân nhanh bằng cách kích thích sự hình thành các cụm chồi (nhân cụm chồi),
hay kích thích sự phát triển của các chồi nách hoặc thông qua việc tạo thành cây từ
phôi vô tính. Jala A. và cs (2012) [54] nghiên cứu trên cây Giảo cổ lam cho thấy khi
kết hợp BA 1 mg/l và NAA 0,1 mg/l cho hệ số nhân chồi cao nhất đạt 6,8 chồi/mẫu
sau 80 ngày nuôi cấy.
Tạo cây hoàn chỉnh:
Khi đạt được kích thước nhất định các chồi được chuyển sang môi trường ra rễ.
Thường sau 2 - 3 tuần, các chồi riêng lẻ này sẽ ra rễ và trở thành cây hoàn chỉnh. Ở giai
đoạn này người ta bổ sung vào môi trường nuôi cấy các chất điều hoà sinh trưởng thuộc
nhóm auxin, là nhóm hormon thực vật quan trọng có chức năng tạo rễ phụ từ mô nuôi



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status