Nghiên cứu đặc điểm sinh học và sinh thái loài Chò Chỉ (Parashorea chinensis) tại K hu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái (LV thạc sĩ) - Pdf 41

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI LOÀI CHÒ CHỈ
(PARASHOREA CHINENSIS) TẠI
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN NÀ HẨU - TỈNH YÊN BÁI
Chuyên ngành : Lâm học
Mã số ngành: 60.62.02.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Thái Nguyên, 2015

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------

NGUYỄN ĐỨC TOÀN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC VÀ SINH THÁI LOÀI CHÒ CHỈ
(PARASHOREA CHINENSIS) TẠI



iv
LỜI CẢM ƠN
Luận văn này được hoàn thành tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại
học Thái Nguyên theo chương trình Đào tạo Thạc sĩ Lâm nghiệp khóa học
2013 - 2015.
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận được sự
quan tâm, giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo Khoa Lâm nghiệp, Trường Đại học
Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Sở NN&PTNT tỉnh Yên Bái, Chi cu ̣c kiểm
lâm tỉnh Yên Bái, KBTTN Nà Hẩu, Ủy ban nhân dân xã Nà Hẩu. Nhân dịp này
tác giả xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu đó.
Trước hết, tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới thầy giáo TS. Hồ
Ngọc Sơn - người hướng dẫn khoa học, đã trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức quí báu và dành những tình cảm tốt đẹp cho tác giả
trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả xin cảm ơn Chi cu ̣c kiểm lâm tin̉ h Yên Bái, Ủy ban nhân dân xã
Nà Hẩu, đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo, cán bộ kiểm
KBTTN Nà Hẩu đã tạo điều kiện về mọi mặt để tôi có thể hoàn thành đề tài.
Mặc dù đã cố gắng nhiều nhưng do điều kiện hạn chế về thời gian, kinh
phí và trình độ nên luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Tác
giả kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học,
các thầy giáo cô giáo và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Đức Toàn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN

1.2.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây ..................................................... 13
1.2.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học loài cây .............................................. 14
1.2.4. Nghiên cứu về cây Chò chỉ ........................................................................ 15
1.3. Thảo luận ....................................................................................................... 18
1.4. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội............................................. 18
1.4.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.................................................................. 18
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




vi
1.4.1.1. Vị trí địa lý, địa giới hành chính ............................................................. 18
1.4.1.2. Địa hình - địa thế ..................................................................................... 19
1.4.1.3. Địa chất, thổ nhưỡng ............................................................................... 20
1.4.1.4. Khí hậu thủy văn ..................................................................................... 21
1.4.1.5. Hiện trạng rừng và sử dụng đất ............................................................... 22
1.4.1.6. Tài nguyên nước...................................................................................... 24
1.4.1.7. Tài nguyên nhân văn ............................................................................... 25
1.4.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu .......................................... 25
1.4.2.1. Dân tộc, dân số, lao động và phân bố dân cư ......................................... 25
1.4.2.2. Tập quán sinh hoạt, sản xuất ................................................................... 26
1.4.2.3. Sản xuất nông nghiệp .............................................................................. 26
1.4.2.4. Lâm nghiệp ............................................................................................. 27
1.4.2.5. Đời sống sinh hoạt .................................................................................. 27
1.4.2.6. Thực trạng cơ sở hạ tầng ......................................................................... 27
1.4.3. Nhận xét, đánh giá thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội tới bảo tồn loài Chò Chỉ .................................................................... 28
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 30
2.1. Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 30
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái loài Chò chỉ tại khu vực nghiên cứu................. 30

3.2.1.2. Phân bố loài cây Chò chỉ theo trạng thái rừng ........................................ 47
3.2.2. Đặc điểm cấu trúc quần xã nơi có loài Chò chỉ phân bố ........................... 49
3.2.2.1. Cấu trúc tổ thành rừng............................................................................. 49
3.2.2.2. Cấu trúc mật độ ....................................................................................... 58
3.2.2.3. Đặc trưng về mức độ phong phú, mức độ thường gặp và mức độ thân
thuộc của loài Chò chỉ ................................................................................. 59
3.2.3. Một số đặc điểm về hoàn cảnh rừng nơi có loài Chò chỉ phân bố ............ 63
3.2.3.1. Đặc điểm địa hình nơi có loài Chò chỉ phân bố tại KBTTN Nà Hẩu ................ 63
3.2.3.2. Đặc điểm khí hậu nơi có loài Chò chỉ phân bố ....................................... 64
3.2.3.3. Đặc điểm đất đai nơi có loài Chò chỉ phân bố ........................................ 65
3.3. Đặc điểm tái sinh tự nhiên của loài Chò chỉ tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu ......... 66
3.3.1. Tổ thành tầng cây tái sinh .......................................................................... 66
3.3.2. Quan hệ giữa tổ thành tầng cây cao và tầng cây tái sinh ........................... 68
3.3.3. Mật độ cây tái sinh..................................................................................... 70
3.3.4. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao ................................................ 71
3.4. Đề xuất các giải pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài cây Chò chỉ tại
Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu ................................................................. 78
3.4.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ................................................................. 78
3.4.2. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ................................................................. 78
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




viii
3.4.3. Giải pháp trong công tác bảo tồn ............................................................... 79
3.4.4. Định hướng một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh nhằm bảo tồn và
phát triển loài cây Chò chỉ ........................................................................... 80
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................. 82
1. Kết luận ............................................................................................................ 82

OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

Hvn

Chiều cao vút ngọn

D1.3

Đường kính ngang ngực

Dt

Đường kính tán

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




x
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất đai các xã vùng dự án ..........................................23
Bảng 2.1. Điều tra sinh thái cây Chò chỉ .....................................................................33
Bảng 2.2. Điều tra đặc tính vật hậu học của cây Chò chỉ ..........................................34



xi
Bảng 3.18. Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh nơi có loài Chò chỉ phân bố ............70
Bảng 3.19. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở
độ cao 728m, trạng thái rừng IIIA2) ............................................................72
Bảng 3.20. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở
độ cao 705m, trạng thái rừng IIIA2) ............................................................74
Bảng 3.21. Phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao tại KBTTN Nà Hẩu (ở

độ cao 746m, trạng thái rừng IIIA2)........................................................76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




xii
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1. Sơ đồ các bước tiến hành nghiên cứu của đề tài .......................................31
Hình 3.1. Hình thái thân cây Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu .......................................41
Hình 3.2. Hình thái lá cây Chò chỉ tại KBTTN Nà Hẩu ...........................................42
Hình 3.3. Hình thái hoa cây Chò chỉ ............................................................................43
Hình 3.4. Phân bố G (%) và IV (%) của các loài ở độ cao 728m ............................51
Hình 3.5. Phân bố G (%) và IV (%) của các loài ở độ cao 705m ............................53
Hình 3.6. Phân bố G (%) và IV (%) của các loài ở độ cao 746m ............................56
Hình 3.7. Tổng số loài và số loài tham gia vào trong công thức tổ thành ...............57
Hình 3.8. Phân bố giữa mức độ thường gặp với tần suất xuất hiện của các
loài trong lâm phần điều tra ..........................................................................62

nhiệt đới tiêu biểu cho vùng Trung tâm ẩm miền Bắc Việt Nam. Theo báo cáo về
điều tra thực vật của trường đại học Lâm Nghiệp năm 2009 đã thống kê được 516
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 332 chi và 126 họ. Về động vật, 129 loài
động vật có xương sống thuộc 54 họ và 17 bộ của 4 lớp thú, chim, bò sát và ếch
nhái đã được ghi nhận trong báo cáo điều tra ĐDSH của VCF (Quỹ bảo tồn rừng
đặc dụng Việt Nam) năm 2012. Trong số đó, nhiều loài thuộc diện quý hiếm
được ghi trong sách đỏ và Nghị định 32/2006/NĐ-CP của Chính phủ. Trong khu
vực có những hệ sinh thái rừng đặc trưng cho vùng trung tâm ẩm Bắc bộ còn
tương đối nguyên vẹn. Những kiểu địa hình thuộc hệ thống núi cao tiếp nối của
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




2
dãy Hoàng Liên Sơn cùng với rừng nguyên sinh đã tạo nên một cảnh quan thiên
nhiên hùng vĩ, sinh động và hấp dẫn.
Họ Dầu (Dipterocarpaceae), là một họ thực vật điển hình của rừng nhiệt
đới Đông Nam Á, Có phân bố rộng trải suốt khu vực từ Ấn Độ đến Philippin,
gồm 13 chi và 470 loài. Trung tâm phân bố của các loài cây họ Dầu còn có cả ở
Lào, Campuchia, Thái Lan, Việt Nam, Myanmar và Trung Quốc (Thái Văn
Trừng, 1978 [27]). Hệ sinh thái của các loài cây họ Dầu trên thế giới nói chung
và ở Việt Nam nói riêng chịu tác động rất mãnh liệt bởi các nhân tố phát sinh.
Tác động này không chỉ chi phối phạm vi phân bố mà còn tạo nên sự đa dạng về
kiểu rừng, về tổ hợp cây ưu thế tạo thành nhiều trạng thái rừng khác nhau.
Hệ sinh thái rừng cây họ Dầu ở khu vực phía Bắc chủ yếu là các kiểu rừng lá
rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới mà tổ thành là các loài cây lá rộng họ 3
mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ Dẻ (Fabaceae), Họ Xoan (Meliaceae), họ Cà phê
(Rubiaceae), họ Bồ hòn (Sapindaceae), họ Đậu (Fabaceae). Các loài cây họ Dầu
như cây Chò chỉ (Parashorea chinensis), Táu mật (Vatica tonkinensis), Táu muối,

- Xác định được một số đặc điểm sinh thái và phân bố, đặc điểm tái sinh
của loài Chò Chỉ tại khu vực nghiên cứu.
- Bước đầu đề xuất các giải pháp bảo tồn và phát triển loài cây này ở Khu
bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Loài Chò Chỉ (Parashorea chinensis) phân bố tự nhiên tại Khu bảo tồn
thiên nhiên Nà Hẩu, tỉnh Yên Bái.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ nghiên cứu loài cây Chò chỉ phân bố tự nhiên ở đai độ cao dưới
750m tại Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
4.1. Ý nghĩa khoa học
Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về đặc điểm sinh học, sinh thái và đặc
điểm tái sinh nhằm bảo tồn và phát triển bền vững loài cây này ở Khu bảo tồn
thiên nhiên Nà Hẩu. Chò chỉ là loài cây gỗ lớn, quý hiếm ở nước ta. Mặc dù
không xếp vào loại nguy cấp nhưng Chò chỉ trong tự nhiên không còn nhiều mà
chủ yếu gây trồng và bảo vệ để phát triển chúng trong tương lai. Nếu được chú
trọng ngay từ bây giờ, thì đây là loài cây có nhiều tiềm năng và triển vọng đối
với việc trồng rừng gỗ lớn trên các điều kiện lập địa phù hợp. Góp phần bảo vệ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




4
tính đa dạng sinh học của các vùng sinh thái và gìn giữ nguồn gen cho cả hiện tại
và tương lai.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Xác định được đặc điểm hình thái, sinh thái học; phân bố và tái sinh cây

dạng của hệ thực vật rừng ở từng vùng nhất định. Tiêu biểu là công trình của
Tolmachop ở Liên Xô (cũ) (Nguyễn Bá Thụ, 1995 [30]). Tác giả đã đưa ra nhận
định, một hệ thực vật cụ thể ở vùng nhiệt đới ẩm thường có tới 1500 – 2000 loài.
Ngày nay, đa dạng sinh học đang được nhiều nhà khoa học quan tâm, đặc
biệt việc bảo vệ đa dạng sinh học đã trở thành vấn đề quốc tế mà mọi quốc gia đều
đặt vào vị trí quan trọng. Quan trọng về lĩnh vực này là công ước bảo tồn đa dạng
sinh học được thông qua tại Hội nghị thượng đỉnh toàn cầu ở Rio De Janeiro
(1992) (Nguyễn Bá Thụ, 1995 [30]). Tại đây, định nghĩa về đa dạng sinh học đã
được nêu một cách đầy đủ là: Đa dạng sinh học gồm 3 yếu tố đa dạng hệ sinh thái,
đa dạng loài và đa dạng di truyền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




6
* Nghiên cứu về tái sinh rừng
Tái sinh rừng là một quá trình sinh học mang tính đặc thù của hệ sinh
thái rừng, biểu hiện của nó là sự xuất hiện của một thế hệ cây con của những
loài cây gỗ ở những nơi còn hoàn cảnh rừng: dưới tán rừng, chỗ trống trong
rừng, đất rừng sau khai thác, đất rừng sau nương rẫy. Vai trò lịch sử của lớp cây
con này là thay thế thế hệ cây già cỗi. Vì vậy tái sinh từng hiểu theo nghĩa hẹp
là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng, chủ yếu là tầng cây gỗ.
Quan điểm của các nhà nghiên cứu thì hiệu quả tái sinh rừng được xác định
bởi mật độ, tổ thành loài cây, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Sự tương đồng hay khác biệt giữa tổ thành lớp cây tái sinh và tầng cây gỗ lớn đã
được nhiều nhà khoa học quan tâm (Mibbre-ad, 1930; Richards, 1933; 1939;
Aubreville, 1938; Beard, 1946; Lebrun và Gilbert, 1954; Joné, 1955-1956;
Schultz, 1960; Baur, 1964; Rollet, 1969). Do tính chất phức tạp về tổ thành loài
cây, trong đó chỉ có một số loài có giá trị nên trong thực tiễn, người ta chỉ khảo sát

nhiệt đới thiếu hụt cần thiết phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngược lại, các
tác giả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu á như Budowski
(1956), Bava (1954), Atinot (1965) lại nhận định dưới tán rừng nhiệt đới nhìn
chung có đủ số lượng cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh
đề ra cần thiết để bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dưới tán rừng (Nguyễn
Duy Chuyên, 1996) [3]).
Baur G.N. (1962) [1] cho rằng, sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến
phát triển của cây con còn đối với sự nảy mầm và phát triển của cây mầm, ảnh
hưởng này thường không rõ ràng và thảm cỏ, cây bụi có ảnh hưởng đến sinh
trưởng của cây tái sinh. ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém
phát triển nhưng chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh.
1.1.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây
Việc nghiên cứu sinh học loài cây trong đó có các đặc điểm hình thái và vật
hậu đã được thực hiện từ lâu trên thế giới. Đây là bước đầu tiên, làm tiền đề cho các
môn khoa học khác liên quan. Có rất nhiêu công trình liên quan đến hình thái và
phân loại các loài cây. Những nghiên cứu này đầu tiên tập trung vào mô tả và phân
loại các loài, nhóm loài, ...Có thể kể đến một vài công trình rất quen thuộc liên quan
đến các nước lân cận như: Thực vật chí Hong Kong (1861), Thực vật chí Australia
(1866), Thực vật chí rừng Tây Bắc và trung tâm Ấn độ (1874), Thực vật chí Ấn độ 7
tập (1872 – 1897), Thực vật chí Miến Điện (1877), Thực vật chí Malaysia (1892 –
1925), Thực vật chí Hải Nam (1972 – 1977), Thực vật chí Vân Nam (1977), Thực
vật chí Quảng Đông, Trung Quốc (9 tập). Sự ra đời của các bộ thực vật chí đã góp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




8
phần làm tiền đề cho công tác nghiên cứu về hình thái, phân loại cũng như đánh giá
tính đa dạng của các vùng miền khác nhau.




9
loài Vối thuốc (Schima wallichii) và đã mô tả tương đối chi tiết về đặc điểm hình
thái thân, lá, hoa, quả, hạt của loài cây này, góp phần cung cấp cơ sở cho việc
gây trồng và nhân rộng loài Vối thuốc trong các dự án trồng rừng (dẫn theo
Hoàng Văn Chúc, 2009 [7]).
Tian - XiaoRui khi nghiên cứu về khả năng chịu lửa của một số loài cây
trồng rừng đã rút ra kết luận, Vối thuốc (S. wallichii), Castanopsis hystrix và
Myrica rubra có sức chống lửa tốt nhất trong tổng số 12 loài cây nghiên cứu (dẫn
theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [7]. Vối thuốc là loài cây tiên phong ưa sáng, biên
độ sinh thái rộng, phân bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối
thuốc xuất hiện ở nhiều vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao
hơn (Nepal) cũng như tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei,
Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines,
Thailand và Việt Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc thường mọc
thành quần thụ từ nơi đất thấp đến núi cao, phân bố ở rừng thứ sinh, nơi đồng cỏ,
cây bụi và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn nhẹ. Vối thuốc có thể mọc trên
nhiều loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác nhau, từ đất cằn cỗi khô cằn
đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối thuốc xuất hiện nơi đầm lầy. Vối
thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos tree seed project, 2006) (dẫn
theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [7].
Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900 loài chúng
được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt đới, song chưa
có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi. Hầu hết các loài
phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216 loài và ít nhất là
Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần Hợp, 2002) [17].
Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh, cấu
trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối với một

Thái Văn Trừng (1963, 1970, 1978) [26] đã đưa ra mô hình cấu trúc tầng
như: Tầng vượt tán (A1), tầng ưu thế sinh thái (A2), tầng dưới tán (A3), tầng cây
bụi (B) và tầng cỏ quyết (C). Ông đã vận dụng và cải tiến bổ sung phương pháp
biểu đồ, mặt cắt đứng của Davit - Risa để nghiên cứu cấu trúc rừng Việt Nam,
trong đó tầng cây bụi và thảm tươi được vẽ phóng đại với tỉ lệ nhỏ hơn và có ký
hiệu thành phần loài cây của quần thể đối với những đặc trưng sinh thái và vật
hậu cùng biểu đồ khí hậu, vị trí địa lý, địa hình. Bên cạnh đó, ông còn dựa vào 4
tiêu chuẩn để phân chia kiểu thảm thực vật rừng Việt Nam. Đó là dạng sống ưu
thế của những thực vật trong tầng cây lập quần, độ tàn che của tầng ưu thế sinh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




11
thái, hình thái sinh thái của nó và trạng mùa của tán lá. Với những quan điểm
trên, Thái Văn Trừng đã phân chia thảm thực vật Rừng Việt Nam thành 14 kiểu.
Rõ ràng các nhân tố cấu trúc rừng được vận dụng triệt để trong phân loại rừng
dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh quần thể.
Đặc điểm cấu trúc rừng lá rộng thường xanh ở Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được
tác giả Đào Công Khanh (1996) [18] tiến hành. Đây là cơ sở đề xuất một số biện
pháp lâm sinh phục vụ khai thác và nuôi dưỡng rừng. Theo Nguyễn Văn Trương
(1983) [27] khi nghiên cứu cấu trúc rừng hỗn loài đã xem xét sự phân tầng theo
hướng định lượng, phân tầng theo cấp chiều cao một cách cơ giới. Theo Vũ Đình
Phương (1987) [24] đã nhận định, việc xác định tầng thứ của rừng lá rộng thường
xanh là hoàn toàn hợp lý và cần thiết, nhưng chỉ trong trường hợp rừng có sự phân
tầng rõ rệt có nghĩa là khi rừng đã phát triển ổn định mới sử dụng phương pháp định
lượng để xác định giới hạn của các tầng cây. Theo Nguyễn Anh Dũng (2000) [11]
đã tiến hành nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây gỗ cho 2 trạng thái rừng
là IIa và IIIa1 ở Lâm Trường Sông Đà - Hoà Bình.

Thái Văn Trừng (1978) [26] khi nghiên cứu về “Thảm thực vật rừng Việt
Nam” đã kết luận: ánh sáng là nhân tố sinh thái khống chế và điều khiển quá
trình tái sinh tự nhiên trong rừng. Khi các điều kiện của môi trường như đất rừng,
nhiệt độ, độ ẩm dưới tán rừng chưa thay đổi thì các loài cây tái sinh không có
những biến đổi lớn và cũng không diễn thế một cách tuần hoàn trong không gian
và theo thời gian mà diễn thế theo những phương thức tái sinh có quy luật nhân
quả giữa sinh vật và môi trường.
Viện Điều tra - Quy hoạch rừng tiến hành điều tra tái sinh tự nhiên ở rừng
thứ sinh Yên Bái (1965), Hà Tĩnh (1966), Quảng Bình (1969) và Lạng Sơn (1969).
Từ kết quả điều tra tái sinh, Vũ Đình Huề (1969) [14] đã phân chia khả năng tái sinh
rừng thành 5 cấp, rất tốt, tốt, trung bình, xấu và rất xấu. Nhìn chung nghiên cứu này
mới chỉ chú trọng đến số lượng mà chưa đề cập đến chất lượng cây tái sinh. Cũng từ
kết quả điều tra trên, Vũ Đình Huề (1975) [15] đã tổng kết và rút ra nhận xét, tái
sinh tự nhiên rừng miền Bắc Việt Nam mang những đặc điểm tái sinh của rừng nhiệt
đới. Dưới tán rừng nguyên sinh, tổ thành loài cây tái sinh tương tự như tầng cây gỗ;
dưới tán rừng thứ sinh tồn tại nhiều loài cây gỗ mềm kém giá trị và hiện tượng tái
sinh theo đám được thể hiện rõ nét tạo nên sự phân bố số cây không đồng đều trên
mặt đất rừng
Nguyễn Văn Trương (1983) [28] cho biết: cần phải thay đổi cách khai
thác rừng cho hợp lý vừa cung cấp được gỗ, vừa nuôi dưỡng và tái sinh được rừng.
Muốn đảm bảo cho rừng phát triển liên tục trong điều kiện quy luật đào thải tự nhiên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN




13
hoạt động thì rõ ràng là lớp cây dưới phải nhiều hơn lớp cây kế tiếp nó ở phía trên.
Điều kiện này không thực hiện được trong rừng tự nhiên ổn định mà chỉ có trong
rừng chuẩn có hiện tượng tái sinh liên tục đã được sự điều tiết của con người.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status