Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài lùng tự nhiên (bambusa longissima sp nov) tại xã tân xuân huyện vân hồ tỉnh sơn la - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI LÙNG TỰ
NHIÊN (Bambusa longissima sp. Nov) TẠI XÃ TÂN XUÂN
HUYỆN VÂN HỒ TỈNH SƠN LA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC
LÂM NGHIỆP

Hà Nội, năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

LÊ TUẤN ANH

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI LÙNG TỰ
NHIÊN (Bambusa longissima sp. Nov) TẠI XÃ TÂN XUÂN
HUYỆN VÂN HỒ TỈNH SƠN LA

CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC

trong các bộ môn, các khoa đã giúp đỡ cho tôi trong qua trình học tập và nghiên cứu
tại trường. Đồng thời, cũng nhờ sự đô ̣ng viên kip̣ thời của gia đình, ba ̣n bè. Đến nay
tôi đã hoàn thành được bài luận văn của mình. Nhân dip̣ này tôi xin bày tỏ lòng biế t
ơn sâu sắ c đế n các thầy cô, bạn bè và gia đình, đặc biệt là TS. Trần Ngọc Hải, người
thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực tập
và viết luận văn tốt nghiệp của mình.
Cũng qua đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đế n Ban giám đốc và các cán bộ Ban
quản lý Khu rừng đặc dụng Xuân Nha, Trạm Kiểm lâm Tân Xuân và người dân xã
Tân Xuân, đặc biệt là anh Nguyễn Hùng Chiến – Phó giám đốc kiêm Hạt Phó Hạt
kiểm lâm Khu rừng đặc dụng Xuân Nha đã giúp đỡ tận tình cho tôi trong quá trình
thực tập tại Khu rừng đặc dụng Xuân Nha. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn ông
Vương Ngọc Huấn – Cán bộ kỹ thuật Công ty Lâm nghiệp Mộc Châu và một số hộ
gia đình bản Bướt xã Tân Xuân đã giúp đỡ, chia sẻ những kinh nghiệm quý báu về
kỹ thuật nhân giống Lùng.
Do năng lực cũng như kinh nghiệm bản thân còn nhiều hạn chế nên chắc chắn
đề tài còn nhiều thiếu sót, kính mong nhâ ̣n đươ ̣c những ý kiế n đóng góp quý báu
của quý thầ y cô, các nhà khoa ho ̣c và ba ̣n bè đồ ng nghiê ̣p để bản luận văn được
hoàn thiện hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Sơn La, tháng 10 năm 2015
Tác giả

Lê Tuấn Anh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

iv

2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu .................................................................13
2.4.2.1. Phương pháp kế thừa ........................................................................13
2.4.2.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp ..........................................................13
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, DÂN SINH, KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
NGHIÊN CỨU ..........................................................................................................25
3.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên khu bảo tồn Xuân Nha .....................................25
3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................25
3.1.2. Đặc điểm tự nhiên ...................................................................................25
3.1.2.1. Địa hình, địa thế ...............................................................................25
3.1.2.2. Khí hậu ............................................................................................25
3.1.2.3. Thủy văn ...........................................................................................26
3.1.2.4. Đất đai ..............................................................................................26
3.2. Kinh tế - xã hội ..........................................................................................27
3.2.1. Nguồn nhân lực ...................................................................................27
3.2.2.Thực trạng về kinh tế ...............................................................................28
3.2.2.1. Sản xuất nông nghiệp .......................................................................28
3.2.2.2. Sản xuất lâm nghiệp .........................................................................28
3.2.3. Cơ sở hạ tầng, giao thông. ......................................................................29
3.2.4. Văn hóa – xã hội .....................................................................................29
3.3. Tài nguyên rừng .............................................................................................30
3.3.1. Hiện trạng tài nguyên rừng .....................................................................30
3.3.2. Thành phần loài thực vật ........................................................................34
3.4. Đặc điểm khu vực nghiên cứu ......................................................................35
Chương 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................................37
4.1. Đặc điểm sinh vật học của loài Lùng .............................................................37
4.1.1. Đặc điểm hình thái, cấu trúc của loài Lùng ............................................37
4.1.1.1. Thân khí sinh ....................................................................................37
4.1.1.2. Hình thái lóng, đốt ............................................................................38

4.5.1. Giải pháp về khai thác tỉa thưa rừng .......................................................67
4.5.2. Giải pháp về nhân giống Lùng ...............................................................68
4.5.3. Giải pháp về phát triển lùng ...................................................................69
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

Bộ NN & PTNT

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

BBT

Biểu bì trên

BBD

Biểu bì dưới

BDL

Bề dày lá

Đường kính đo ở vị trí 1.3

Dt

Đường kính tán

ĐH

Đại học

FAO

Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực thế giới

HĐND

Hội đồng nhân dân

Hdc

Chiều cao dưới cành

Hpc

Chiều cao phân cành

Hvn

Chiều cao vút ngọn


OTC

Ô tiêu chuẩn

ODB

Ô dạng bản

QLBV

Quản lý bảo vệ

Sở NN&PTNT

Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn

TB

Trung bình

TS

Tiến sĩ

TN

Tự nhiên

UBND


Hiện trạng rừng đặc dụng Xuân Nha, phân theo xã năm
2014
Sự phân bố các taxon các ngành của hệ thực vật Xuân
Nha

30

34

4.1.

Kết quả giải phẫu thân khí sinh

45

4.2.

Kết quả phân tích cấu tạo giải phẫu lá

48

4.3.

Hàm lượng diệp lục lá cây bánh tẻ

50

4.4.

Hàm lượng diệp lục lá cây ở vườn ươm

Cấu trúc tuổi của rừng Lùng thuần loài

60

4.11.

Cấu trúc tuổi của rừng Lùng theo vị trí

61

4.12:

Cấu trúc tuổi của rừng Lùng xen gỗ

61


ix

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hiệu hình

Tên hình

Trang

3.1.

Bản đồ thảm thực vật rừng Khu đặc dụng Xuân Nha


40

4.5.

Hình ảnh của mo lang

41

4.6.

Hình ảnh măng

42

4.7.

Hình ảnh thân ngầm

43

4.8.

Hình ảnh diệp lục lá

49


1

MỞ ĐẦU

2

như: Công ty Cổ phần sản xuất tre Công nghiệp Mộc Châu với nhu cầu nguyên liệu
cho sản xuất là 300 tấn tre/ngày, Công ty cổ phần Đông Ấn Việt Nam với nhu cầu
nguyên liệu cho sản xuất là 30 tấn tre/ngày. Giá bán thân cây Lùng tại rừng sau khai
thác là 1,0 triệu đồng/tấn. Tuy nhiên, từ trước đến nay tại tỉnh Sơn La chưa có
nghiên cứu đặc điểm lâm học của cây Lùng. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi
triển khai đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài Lùng tự nhiên (Bambusa
longissima sp. nov) tại xã Tân Xuân, huyện Vân Hồ, tỉnh Sơn La” để làm cơ sở
khoa học đề xuất kỹ thuật tạo giống và trồng rừng tạo vùng nguyên liệu từ cây
Lùng.


3

Chương 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan về các công trình đã công bố về đặc điểm lâm học và gây trồng
tre, trúc
1.1.1. Trên thế giới
1.1.1.1. Những nghiên cứu về phân loại, phân bố tre trúc trên thế giới
Công trình nghiên cứu tre, trúc trên thế giới của tác giả Munro được xuất bản
vào năm 1868 với tựa đề: “Nghiên cứu về Bambusaceae”. Sau đó là đến tác phẩm
của tác giả Gamble viết về “Các loài tre trúc ở Ấn Độ” được xuất bản vào năm
1896. Trong tác phẩm này, tác giả đã mô tả khá chi tiết về đặc điểm hình thái của
151 loài tre trúc phân bố ở Ấn Độ và một số loài tre trúc phân bố ở Pakistan,
Srilanca, Myanma, Malaysia và Inđônesia. Theo Gamble (1896) các loài tre trúc là
loài thực vật chỉ thị rất tốt về các đặc điểm và độ phì của đất. Loài Bambusa
polymorphe phân bố trong tự nhiên đã chỉ thị cho đặc điểm đất đủ ẩm gần như
quanh năm và có hàm lượng các chất dinh dưỡng khoáng tương đối cao: “Đất có độ

Về nhân tố địa hình: theo D.N. Tewari (2001) [31] thì Ấn Độ là nước có diện
tích tre trúc lớn nhất thế giới, khoảng 2 triệu ha, phân bố từ sát biển lên tới độ cao
3.700m sát chân núi Hymalaya. Có 50% số loài tập trung phân bố ở phía Tây Ấn
Độ, đa số các loài có thân mọc cụm như Bambusa, Dendrocalamus, Gigantochloa,
Oxytenanthera. Tác giả cũng đưa ra dẫn liệu về độ cao phân bố của một số loài cụ
thể, nhưng không thấy đề cập các loài trong chi Indosasa
A.N. Rao và V. Ramanatha Rao (1999) [28] đã đưa ra một số kết quả về
nghiên cứu có liên quan tới một số nhân tố sinh thái: loại đất, hàm lượng mùn trong
đất, lượng mưa, số ngày mưa trong năm của 19 loài tre trúc của Trung Quốc.
Tổ chức Plant Resources of South-East Asia (Prosea) xuất bản tập “Prosea 7:
Bamboos” đã mô tả đặc điểm hình thái, sinh thái, phân bố, gây trồng, sử dụng cho
75 loài tre trúc thông dụng, có giá trị ở vùng Đông Nam Á, chưa thấy đề cập đến
loài Lùng.
Xiao Jianghua (1996) với “Cultivation & Utilization on Bamboos” đã xác
định những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình phát sinh măng, sinh trưởng và phát
triển của thân khí sinh là: Độ ẩm, nhiệt độ, dinh dưỡng, cấu trúc rừng, biện pháp


5

lâm sinh, sâu bệnh. Đây là những nhân tố cần phải được quan tâm khi áp dụng các
biện pháp thâm canh tăng năng suất măng và thân khí sinh.
1.1.1.2. Những nghiên cứu về kỹ thuật nhân giống tre trúc
Theo nghiên cứu của A.N. Rao và V. Ramanatha (2000) cho thấy nhân giống
sinh dưỡng là phương pháp có thể áp dụng với hầu hết các loài tre. Nhân giống
bằng phương pháp giâm hom cành là một phương pháp có thể sử dụng với tính thực
tiễn và hiệu quả cao, là một phương pháp phổ biến cho các vườn ươm thương mại
với quy mô lớn. Phương pháp này thường được sử dụng cho các loài có rễ khí sinh
tại gốc của các cành ngang. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng cành lớn có nhiều khả
năng ra rễ hơn cành nhỏ.

giới cho thấy, hiện nay hầu như chưa có có công trình nào nghiên cứu về loài cây
Lùng. Vì vậy, trong tương lai cần phải tiếp tục có các công trình nghiên cứu bổ
sung.
1.1.2. Ở Việt Nam
1.1.2.1. Những nghiên cứu về phân bố, phân loại tre trúc
Ở Việt Nam, tre trúc là nguồn nguyên vật liệu quan trọng đứng thứ hai sau
gỗ, có vị trí quan trọng trong đời sống văn hoá xã hội của người dân...Tre trúc là
nguyên liệu tạo ra hàng trăm loại mặt hàng tiêu dùng trong nước hoặc xuất khẩu có
giá trị nên từ lâu nó đã được đông đảo các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu.
Có thể nói công trình nghiên cứu đầu tiên về tre trúc ở Việt Nam là công
trình phân loại các loài tre trúc ở Việt Nam do Le Comte chủ biên được xuất bản
vào năm 1923 trong bộ sách “Thực vật chí Đông Dương”.
Đến năm 1974, các nhà phân loại thực vật: Phan Kế Lộc, Vũ Văn Dũng đã
nghiên cứu phân loại các loài tre trúc ở miền Bắc Việt Nam. Năm 1971, cuốn sách
“Nhận biết, gây trồng bảo vệ và khai thác tre trúc” do Lê Nguyên chủ biên (Nhà
xuất bản Nông thôn) chỉ nói tới một số loài tre trúc chủ yếu ở miền Bắc Việt Nam.
Năm 1999, Phạm Hoàng Hộ [9] đã phân loại các loài tre trúc ở Việt Nam có
tới 123 loài, thuộc 23 chi. Chính vì vậy, ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, tài
nguyên tre trúc ở nước ta đã được quan tâm nghiên cứu.
Theo Nguyễn Hoàng Nghĩa (2005) [17] Việt Nam có thể có trên 200 loài tre
trúc, tới nay 25 chi, 216 loài được giám định tên, trong đó có rất nhiều loài có giá


7

trị sử dụng và kinh tế cao cần được nghiên cứu phát triển. Ngoài các loài tre trúc
thông dụng được trồng để cung cấp thân khí sinh như nêu trên, nước ta còn có nhiều
loài tre trúc cho măng ăn ngon như: Bương mốc (Dendrocalamus velutinus) Mai
ống


517.964

2. Rừng hỗn giao (gỗ + tre nứa)

672.971

II. Rừng trồng luồng

86.652

Tổng cộng

1.277.587
(Nguồn: Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn, 2014)

Ngoài rừng tre mọc tự nhiên tập trung, còn hàng triệu cây tre được trồng tập
trung hoặc rải rác trong các gia đình ở vùng đồng bằng, trung du và miền núi cũng
tạo một trữ lượng tre nứa đáng kể.
1.1.2.2. Những nghiên cứu về phát triển tre trúc
a. Những nghiên cứu về đất trồng tre trúc
Nghiên cứu về đất trồng tre trúc nhìn chung còn ít, chủ yếu tập trung vào một
số loài rất phổ biến. Nguyễn Ngọc Bình với công trình “Bước đầu nghiên cứu đặc
điểm đất trồng Luồng” (1964) và “Đặc điểm đất trồng rừng Tre Luồng và ảnh
hưởng của các phương thức trồng rừng tre trúc Luồng đến đất”(2001) cho thấy:
Luồng sinh trưởng tốt nơi đất chua pH(H2O): 4,8-5,9; pH(KCl): 4,2-5,0. ở tầng đất


8

mặt hàm lượng mùn và N tổng số tương quan rất chặt, hàm lượng K 2O dễ tiêu trong


Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thanh Hóa (2009) [20] đã phối
hợp với GRET biên soạn tài liệu về cây Luồng Thanh hóa đã giới thiệu được giá trị
sử dụng của cây Luồng (Dendrocalamus barbatus Hsueh et D.Z.Li), đặc điểm nhận
biết của cây Luồng, kỹ thuật tạo giống Luồng bằng giống gốc, giống chét, giống
hom thân, giống cành và kỹ thuật chiết cành; kỹ thuật chọn đất trồng Luồng, xác
định phương thức trồng, thời vụ trồng, kỹ thuật làm đất, tiêu chuẩn cây giống, kỹ
thuật trồng, chăm sóc và khai thác thân khí sinh, măng. Tài liệu cũng đề cập đến
một số loài sâu bệnh hại phổ biến như: Châu chấu, Vòi voi hại mang, bệnh Sọc tím,

Trần Văn Mão, Trần Ngọc Hải (2006) [15] trong cuốn “Hỏi đáp về tre trúc”
đã đề cập tới mùa trồng tre, trúc cũng như các giai đoạn phát triển và sinh trưởng
của măng tre; đề cập tới một số phương pháp trồng rừng tre trúc bằng gốc cây mẹ,
cành chiết và tách chồi; giải pháp để nâng cao sản lượng và kéo dài tuổi thọ của
rừng tre, trúc.
Trần Ngọc Hải (2006) [8] khi nghiên cứu về các giải pháp phát triển bền
vững tài nguyên tre trúc ở khu vực vùng núi cao tỉnh Hòa Bình, đã điều tra và phát
hiện các loài tre trúc có phát hiện ở khu vực Mai Châu, trong đó có nhiều loài thuộc
chi Dendrocalamus như: Mai, Bương phấn, Bương lớn, Bương mốc…là những loài
tre có triển vọng phát triển tốt ở khu vực Hòa Bình và Tây Bắc.
Lê Viết Lâm và cộng sự (2005) [12] với đề tài “Điều tra bổ sung thành phần
loài, phân bố và một số đặc điểm sinh thái các loài tre chủ yếu ở Việt Nam” đã liệt kê
thành phần loài tre trúc ở Việt Nam, giới thiệu 40 loài tre trúc thông dụng gồm: phân
bố, đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng để làm cơ sở tham khảo cho nghiên
cứu và sản xuất.
Đỗ Văn Bản và các cộng sự (2005) [2] trong “Trồng thử nghiệm thâm canh
các loài tre nhập nội lấy măng” đã tuyển chọn 3 loài tre nhập nội trồng để lấy măng:
Điềm trúc (Dendrocalamus latiflorus), Lục trúc (Bambusa oldhamii) và Tạp giao
với 13,5 ha mô hình thực nghiệm tại Phú Thọ và Thanh Hoá. Đề tài đã đưa ra được
một số biện pháp thâm canh cho mô hình trồng thuần loài: mật độ trồng, bón phân,

khoanh nuôi tái sinh phục hồi rừng có tác động. Mặt khác, theo Nghị Quyết số
108/2014/NQ-HĐND ngày 04/12/2014 của HĐND tỉnh về việc thông qua điều
chỉnh quy hoa ̣ch bảo vê ̣ phát triể n rừng của tin̉ h Sơn La đến năm 2015 và định


11

hướng đến năm 2020, tỉnh Sơn La sẽ tập trung nguồn lực cho phát triển công nghiệp
chế biến gỗ và lâm sản ngoài gỗ tại địa bàn huyện Mộc Châu. Trong đó, ưu tiên
phát triển vùng nguyên liệu tre nứa. Ngoài ra, theo chiến lược phát triển Lâm
nghiệp của tỉnh đến năm 2020, tại huyện Mộc Châu tập trung trồng rừng nguyên
liệu với các loài cây trồng chủ yếu là tre, luồng và Lùng để tại vùng nguyên liệu cho
02 nhà máy của Công ty cổ phần Đông Ấn Việt Nam và Công ty Cổ phần sản xuất
tre Công nghiệp Mộc Châu.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Từ các tài liệu tham khảo trong nước và trên thế giới cho thấy các nghiên
cứu về các loài tre trúc trên thế giới cũng như trong nước khá phong phú, với nhiều
công trình nghiên cứu về kỹ thuật trồng các loại tre trúc khác nhau. Tuy nhiên
những nghiên cứu về cây Lùng còn hạn chế, đã có một số đề tài nghiên cứu về loài
cây này nhưng mới chỉ dừng lại ở mức độ nhất định. Các nghiên cứu đó chưa tập
trung đi sâu vào việc mô tả đặc điểm hình thái, vật hậu, đặc tính của loài với ánh
sáng ở các giai đoạn sinh trưởng của cá thể, quần thể cũng như nghiên cứu nhân
giống Lùng. Đây là vấn đề còn tồn tại, vì vậy cần phải triển khai những nghiên cứu
tiếp theo về đặc điểm lâm học, sinh trưởng cá thể, quần thể và khả năng nhân giống
loài Lùng, kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ góp phần giải quyết được vấn đề trên
đồng thời là cơ sở khoa học trong kỹ thuật nhân giống và đề xuất giải pháp kỹ thuật
và định hướng cho trồng loài Lùng có hiệu quả theo hướng bền vững.


12



13

2.3.4. Đề xuất giải pháp kỹ thuật phát triển loài Lùng
- Giải pháp về khai thác nuôi dưỡng rừng;
- Giải pháp về nhân giống Lùng;
- Giải pháp về phát triển Lùng.
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp luận
Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng phụ thuộc vào các yếu tố
bên trong, nội tại của từng loài và các nhân tố bên ngoài như: Điều kiện đất đai, độ
cao, khi hậu khu vực chúng sinh sống. Với từng dạng lập địa, đai cao, khí hậu và
trạng thái rừng khác nhau thì sinh trưởng và phát triển của chúng cũng khác nhau.
Việc phản ánh đó được biểu thị qua các yếu tố về: Đặc điểm sinh vật học, phân bố,
cấu trúc cá thể, cấu trúc lâm phần, khả năng nhân giống, khả năng gây trồng,…. . Vì
vậy nghiên cứu tìm hiểu về chúng chính là nghiên cứu và đánh giá các yếu tố đó
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu
2.4.2.1. Phương pháp kế thừa
- Trong quá triǹ h nghiên cứu đề tài kế thừa các tài liệu về điều kiện tự nhiên,
tình hình dân sinh kinh tế xã hội trong vùng; Số liệu khí hậu được kế thừa từ nơi
nghiên cứu; Các tài liê ̣u đã nghiên cứu về tre trúc và các công trình có liên quan đã
nghiên cứu trước đây…
2.4.2.2. Thu thập số liệu ngoại nghiệp
a. Chuẩn bị dụng cụ
- Thước dây, thước kẹp kính;
- Địa bàn cầm tay, máy ảnh;
- Dao, quốc, xẻng;
- Sổ ghi chép, mẫu phiếu điều tra;
- Túi nilong, phấn, dây;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status