Nghiên cứu một số đặc điểm lâm học nơi có cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã cư lễ huyện na rì tỉnh bắc kạn - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-------------------------------

VÌ VĂN QUỲNH
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC NƠI CÓ CÂY XOAN
ĐÀO (Pygeum arboreum Endl) PHÂN BỐ TẠI XÃ CƢ LỄ,
HUYỆN NA RÌ, TỈNH BẮC KẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Quản lý tài nguyên rừng

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên – Năm 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN


: ThS. PHẠM THỊ DIỆU

Thái Nguyên – Năm 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn
trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai tôi xin chịu hoàn toàn
trách nhiệm!
Thái Nguyên, ngày…tháng… năm 2017
XÁC NHẬN CỦA GVHD

NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN

Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!

ThS. Phạm Thị Diệu
Vì Văn Quỳnh
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN
Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên
đã sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu!
(Ký, họ và tên)

ThS. Lục Văn Cƣờng


thái rừng .......................................................................................... 31
Bảng 4.4. Đặc điểm cấu trúc tổ thành trạng thái rừng nghèo (gồm 5 OTC:
OTC1; OTC3; OTC4; OTC6; OTC7)............................................. 32
Bảng 4.5. Đặc điểm cấu trúc tổ thành trạng thái rừng trung bình (gồm 4 OTC:
OTC2, OTC5, OTC8, OTC9) ......................................................... 33
Bảng 4.6. Chiều cao của lâm phần và Xoan đào tại khu vực nghiên cứu ...... 34
Bảng 4.7: Đặc điểm về độ tàn che của tầng cây cao ở các trạng thái rừng nơi
có cây Xoan đào phân bố ................................................................ 36
Bảng 4.8. Mật độ tầng cây cao và mật độ Xoan đào ..................................... 37
Bảng 4.9. Thành phần loài cây đi kèm với Xoan đào trong trạng thái rừng
trung bình ........................................................................................ 38
Bảng 4.10. Thành phần loài cây đi kèm với Xoan đào trong trạng thái rừng
nghèo ............................................................................................... 39
Bảng 4.11. Tính đa dạng thực vật tại khu vực nghiên cứu. ............................ 40
Bảng 4.12: Thành phần loài cây bụi, thảm tươi nơi Xoan đào phân bố ......... 41
Bảng 4.13. Độ che phủ cây bụi thảm tươi trong lâm phần ............................. 42
Bảng 4.14: Kết quả mô phỏng quy luật phân bố N/D

1.3

của trạng thái rừng

trung bình ........................................................................................ 43
Bảng 4.15: Phân bố số cây theo đường kính của lâm phần trong trạng thái
rừng trung bình................................................................................ 44


iv
Bảng 4.16: Kết quả mô phỏng quy luật phân bố N/D


Hình 4.10: Đồ thị phân bố N/H trạng thái rừng nghèo ................................... 48
Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện sự phân bố số cây theo đường kính của Xoan đào ..50
Hình 4.12: Biểu đồ thể hiện sự phân bố số cây theo chiều cao của Xoan đào ......52


vi
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
Từ, cụm từ viết tắt

Giải thích

Dt

Đường kính tán

D1.3

Đường kính 1.3m

Hvn

Chiều cao vút ngọn

Hd

Chiều cao dưới cành

OTC

Ô tiêu chuẩn

vii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG............................................................................... iii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................. v
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN ...................................... vi
MỤC LỤC ....................................................................................................... vii
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Tính cấp thiết .......................................................................................... 1
1.2. Mục đích nghiên cứu .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ................................................................................. 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài ...................................................................... 2
1.4.1. Ý nghĩa học tập ................................................................................ 2
1.4.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học ................................................. 2
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Trên thế giới ........................................................................................... 4
2.1.1. Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái học loài cây ..................... 4
2.1.2. Ở trong nước..................................................................................... 8
2.2. Nghiên cứu về loài Xoan đào - Pygeum arboreum Endl .................... 10
2.2.1. Nghiên cứu về loài Xoan đào trên thế giới .................................... 10
2.2.2. Những nghiên cứu về loài Xoan đào ở Việt Nam .......................... 11
2.3. Nhận xét chung..................................................................................... 12
2.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên cứu. 12
2.4.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên .................................................... 12
2.4.2. Thực trạng môi trường ................................................................... 14
2.4.3. Các nguồn tài nguyên khác ............................................................ 14


viii

4.3.6. Tính đa dạng loài thực vật .............................................................. 40
4.3.7. Đặc điểm lớp cây bụi, thảm tươi, tại khu vực nghiên cứu ............. 41
4.4. Đặc điểm phân bố N/D1,3, phân bố N/H của lâm phần ........................ 43
4.4.1. Phân bố số cây theo đường kính của lâm phần .............................. 43
4.4.2. Phân bố số cây theo chiều cao của lâm phần ................................. 47
4.4.3 Đặc điểm phân bố N/D, phân bố N/H của Xoan đào ...................... 50
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Xoan đào tại khu
vực nghiên cứu ............................................................................................ 52
Phần 5. KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ ..................................... 54
5.1. Kết luận ................................................................................................ 54
5.2. Tồn Tại ................................................................................................. 55
5.3. Kiến nghị .............................................................................................. 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 57


1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết
Bên cạnh vấn đề trồng rừng để phủ xanh đất trống đồi núi trọc, chúng
ta cần chú ý đến việc bảo tồn, khai thác và phát triển các nguồn gen quý hiếm.
Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae) là
loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao, sinh trưởng nhanh, dễ gây
trồng, phù hợp với nhiều loại đất và nhiều vùng sinh thái khác nhau. Trong
điều kiện tự nhiên, cây có thể cao tới 40m, đường kính ngang ngực đạt 75cm; ở
rừng trồng, cây cao từ 20-25m, thân thẳng tròn, đường kính 40-45 cm. Ở Việt
Nam, cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền
núi phía Bắc như: Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Hà Giang,
Quảng Ninh… và một số tỉnh Tây Nguyên. Các tỉnh miền núi phía Bắc có điều
kiện thuận lợi để phát triển trồng rừng Xoan đào (Pygeum arboreum Endl)

+ Cấu trúc tổ thành.
+ Cấu trúc tầng thứ.
+ Cấu trúc mật độ toàn rừng và mật độ Xoan đào.
+ Thành phần loài đi kèm với Xoan đào.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu đề tài
1.4.1. Ý nghĩa học tập
- Áp dụng được lý thuyết vào thực tiễn và học hỏi được thêm nhiều
kiến thức bổ ích từ bên ngoài trường học.
- Củng cố được kiến thức cơ sở cũng như chuyên ngành, sau này có
điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác phát triển ngành lâm nghiệp nước nhà.
1.4.2. Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học
- Tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc, làm quen với thực tế công tác
nghiên cứu khoa học.


3
- Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về việc nghiên cứu chuyên sâu
loài cây Xoan đào.
- Là cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo tồn và phát triển loài
cây Xoan đào.
1.4.3. Ý nghĩa thực tiễn
- Trên cơ sở việc nghiên cứu đặc điểm lâm học nơi có cây Xoan đào
xác lập cụ thể các khu vực có cây Xoan đào phân bố tại xã Cư Lễ và giao cho
người dân ở đây quản lý. Từ đó đưa ra các giải pháp bảo tồn và phát triển cây
Xoan đào.


4
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Tái sinh là một quá trình sinh học mang đặc thù của hệ sinh thái rừng,
đó là sự xuất hiện một thế hệ cây con của những loài cây gỗ ở những nơi còn
hoàn cảnh rừng. Hiệu quả của tái sinh rừng được xác định bởi mật độ, tổ
thành loài, cấu trúc tuổi, chất lượng cây con, đặc điểm phân bố.
Richards P.W (1952) [12] đã tổng kết việc nghiên cứu tái sinh trên các
ô dạng bản và phân bố tái sinh tự nhiên ở rừng nhiệt đới. Để giảm sai số,
Barnard (1955) đã đề nghị phương pháp "Điều tra chẩn đoán" theo đó kích
thước ô đo đếm có thể thay đổi tuỳ theo giai đoạn phát triển của cây tái sinh.
Baur G.N (1962) [1] cho rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh
sáng đã làm ảnh hưởng đến phát triển của cây con, còn đối với sự nảy mầm
thì ảnh hưởng đó thường không rõ ràng. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng loài
cây trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đánh giá chính xác tình hình tái sinh
rừng và có những biện pháp tác động phù hợp.
Cấu trúc rừng là hình thức biểu hiện bên ngoài của những mối quan hệ
qua lại bên trong giữa thực vật rừng với nhau và giữa chúng với môi trường
sống. Nghiên cứu cấu trúc rừng để biết được những mối quan hệ sinh thái bên trong
của quần xã, từ đó có cơ sở để đề xuất các biện pháp kỹ thuật tác động phù hợp.
Catinot (1965) [3] đã nghiên cứu cấu trúc hình thái rừng thông qua việc
biểu diễn các phẫu đồ rừng, nghiên cứu các nhân tố cấu trúc sinh thái thông qua
việc mô tả phân loại theo các khái niệm dạng sống, tầng phiến,...
Hiện tượng thành tầng là một trong những đặc trưng cơ bản về cấu trúc
hình thái của quần thể thực vật và là cơ sở để tạo nên cấu trúc tầng thứ.
Phương pháp vẽ biểu đồ mặt cắt đứng của rừng do David và P.W Risa (19331934) đề sướng và sử dụng lần đầu tiên ở Guyan, đến nay phương pháp đó
vẫn được sử dụng nhưng nhược điểm là chỉ minh hoạ được cách sắp xếp theo


6
hướng thẳng đứng trong một diện tích có hạn. Cusen (1951) đã khắc phục bằng
cách vẽ một số dải kề nhau và đưa lại một hình tượng về không gian 3 chiều.

bố rải rác ở các khu vực phía Đông Nam Châu Á. Vối thuốc xuất hiện ở
nhiều vùng rừng thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn
(Nepal) cũng như tại các vùng có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei,
Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Myanmar, Nepal, Papua New Guinea, Phillipines,
Thailand và Việt Nam (World Agroforestry Centre, 2006). Vối thuốc thường
mọc thành quần thụ từ nơi đất thấp đến núi cao, phân bố ở rừng thứ sinh, nơi
đồng cỏ, cây bụi và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn nhẹ. Vối thuốc có thể
mọc trên nhiều loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác nhau, từ đất
cằn cỗi xương xẩu khô cằn đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối thuốc
xuất hiện nơi đầm lầy. Vối thuốc là loài cây tiên phong sau nương rẫy (Laos
tree seed project, 2006) (dẫn theo Hoàng Văn Chúc, 2009) [6].
Theo Khamleck (2004), Họ Dẻ có phân bố khá rộng, với khoảng 900
loài chúng được tìm thấy ở vùng ôn đới Bắc bán cầu, cận nhiệt đới và nhiệt
đới, song chưa có tài liệu nào công bố chúng có ở vùng nhiệt đới Châu Phi.
Hầu hết các loài phân bố tập trung ở Châu Á, đặc biệt ở Việt Nam có tới 216
loài và ít nhất là Châu Phi và vùng Địa Trung Hải chỉ có 2 loài (dẫn theo Trần
Hợp, 2002) [8].
Ngoài ra, những nghiên cứu về các đặc tính sinh học và sinh thái học cá
thể còn được thực hiện bởi nhiều nhà khoa khác như: I.S.Mankina và
I.L.Xeniken (1884, 1980), Uxurai (1891), V.N.Luibimenco (1905,1908),
I.Vizner (1907),….
Như vậy, với các công trình nghiên cứu về lý thuyết sinh thái, tái sinh,
cấu trúc rừng tự nhiên cũng như nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái đối
với một số loài cây như trên đã phần nào làm sáng tỏ những đặc điểm cấu
trúc, tái sinh của rừng nhiệt đới nói chung. Đó là cơ sở để chúng tôi lựa chọn
hướng đi và các nội dung của nghiên cứu này.


8
2.1.2. Ở trong nước

Nguyễn Toàn Thắng (2008) [14] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm
học của loài Dẻ anh (Castanopsis piriformis) tại Lâm Đồng. Tác giả đã có
những kết luận rõ ràng về đặc điểm hình thái, vật hậu, phân bố, giá trị sử
dụng, về tổ thành tầng cây gỗ biến đổi theo đai cao từ 17 đến 41 loài, với các
loài ưu thế là Dẻ anh, Vối thuốc răng cưa, Du sam,....
Ly Meng Seang (2008) [13] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của rừng Tếch trồng ở Kampong Cham Campuchia, đã kết luận: Ở các độ tuổi
khác nhau: Phân bố N-D1,3 ở các tuổi đều có dạng một đỉnh lệch trái và nhọn,
phân bố N-H thường có đỉnh lệch phải và nhọn, phân bố N-Dt đều có đỉnh lệch
trái và tù. Giữa D1,3 hoặc Hvn so với tuổi cây hay lâm phần luôn tồn tại mối
quan hệ chặt chẽ theo mô hình Schumacher. Ngoài ra, tác giả cũng đề nghị trong
khoảng 18 năm đầu sau khi trồng rừng Tếch nên chặt nuôi dưỡng 3 lần theo
phương pháp cơ giới, với kỳ dãn cách là 6 năm 1 lần.
Hoàng Văn Chúc (2009) [6] trong công trình: “Nghiên cứu một số đặc
điểm tái sinh tự nhiên loài Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các
trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở tỉnh Bắc Giang” đã mô tả một cách chi
tiết về đặc điểm hình thái, vật hậu, tái sinh, phân bố,… của loài cây này ở khu
vực tỉnh Bắc Giang. Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần nhân rộng loài
cây bản địa có giá trị này.
Nguyễn Thanh Bình (2003) [2] đã nghiên cứu một số đặc điểm lâm học
của loài Dẻ ăn quả phục hồi tự nhiên tại Bắc Giang. Với những kết quả
nghiên cứu đạt được, tác giả đã đưa ra nhiều kết luận, ngoài những đặc điểm
về hình thái, vật hậu, phân bố, cấu trúc và tái sinh tự nhiên của loài, tác giả
còn cho rằng phân bố N-H và N-D đều có một đỉnh; tương quan giữa Hvn và
D1,3 có dạng phương trình Logarit.
Vương Hữu Nhi (2003) [10] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh học
và kỹ thuật tạo cây con Căm xe góp phần phục vụ trồng rừng ở Đắc Lắc - Tây
Nguyên, từ kết quả nghiên cứu với những kết luận về đặc điểm hình thái,




11
2.2.2. Những nghiên cứu về loài Xoan đào ở Việt Nam
Xoan đào có tên khoa học là (Pygeum arboreum Endl) tên đồng nghĩa
(Prunus arborea), tên khác theo tiếng dân tộc Tày là Mạy thoong. Thuộc họ
Hoa hồng (Rosaceaeae). Là cây gỗ lớn cao 20-25m, thân thẳng tròn, đường
kính 40-50cm. Vỏ nhẵn màu tro bạc, cành non phủ đầy lông mịn màu rỉ sắt,
có nhiều bì khổng tròn, màu nâu nhạt. Toàn thân có mùi hôi bọ xít. Lá đơn
nguyên, phiến lá dày, hơi nhọn. Hoa chùm mọc ở nách lá, màu đài hình
chuông chia làm nhiều thùy. Cánh hoa nhỏ, phủ nhiều lông. Xoan đào ra hoa
tháng 3-4 quả chín tháng 8-9, khi chín chuyển từ màu xanh sang màu nâu
nhạt. Quả hạch, hình thận, đường kính 2cm, chứa 5 hạt. Hạt có màu nâu nhạt,
có nhiều dầu thơm (Nguyễn Thị Nhung, 2009)[11] .
Xoan đào phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía bắc như: Lào Cai,
Phú Thọ, Hòa Bình, Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Hà Giang, Quảng Ninh…
và một số tỉnh của Tây Nguyên (Nguyễn Thị Nhung, 2009).
Theo nghiên cứu của Hung Trieu Thai và cộng sự (2010) ở Việt Nam,
Xoan đào là cây bản địa phân bố rải rác trong rừng nguyên sinh và thứ sinh, có
mặt hầu hết ở các tỉnh miền Bắc, sinh trưởng tốt và đây là loài cây khôi phục
diện tích rừng bị suy thoái.
Theo Nguyễn Thị Nhung (2009)[11] Xoan đào là cây ưa sáng, sinh
trưởng tương đối nhanh, chu kỳ kinh doanh không quá dài tùy theo mục đích
kinh doanh song 10-15 năm cây có thể khai thác gỗ để đóng đồ gia dụng,
Xoan đào dễ gây trồng, có thể trồng hỗn giao với nhiều loài cây khác. Cây tái
sinh mạnh trong các loại rừng thứ sinh có độ tàn che từ 0,3-0,5. Cây Xoan đào
có biên độ sinh thái rộng nên có thể gây trồng ở các tỉnh miền Bắc những nơi
có lượng mưa bình quân 1500-2500 mm/năm, nhiệt độ bình quân 20-27°C.
Có thể trồng ở các loại đất khác nhau nhưng thích hợp nhất là những nơi còn
tính chất đất rừng hoặc trên là đất Feralit sâu dày, ẩm mát, thoát nước.
Những công trình trên chủ yếu về mô tả loài và ghi chú về khu vực


Phía Bắc giáp xã Văn Minh, xã Lam Sơn.



Phía Đông giáp xã Kim Lưu

, xã Yên Lỗ và xã Thiện Hòa (Bình


13
Gia, Lạng Sơn).


Phía Nam giáp xã Thiện Hòa (Bình Gia, Lạng Sơn).



Phía Tây giáp xã Hảo Nghĩa, xã Hữu Thác, xã Văn Minh.

2.4.1.2. Địa hình
Cư Lễ có địa hình khá phức tạp, chủ yếu là đồi núi với những độ cao
khác nhau, xen kẽ là các thung lũng nhỏ hẹp tạo thành các cánh đồng, ruộng
bậc thang. Tuy nhiên, diện tích đất ruộng nhỏ hẹp, phân tán nên sản xuất nông
nghiệp, đặc biệt là trồng trọt gặp nhiều khó khăn. Người dân chủ yếu vẫn sản
xuất theo tập quán tự cung tự cấp.
2.4.1.3. Khí hậu
Xã Cư Lễ mang đặc điểm chung của khí hậu miền núi vùng cao phía
bắc, nhiệt đới gió mùa, chia thành 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô: Mùa
mưa từ tháng 4 đến tháng 10. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau.

khai thác và chế biến nông sản nên đòi hỏi phải có công tác bảo vệ môi
trường phải được xem xét một cách nghiêm túc nhằm đảm bảo môi trường
sống cho nhân dân trong xã được tốt.
2.4.3. Các nguồn tài nguyên khác
2.4.3.1. Tài nguyên đất
Đất đai xã Cư Lễ được chia thành các nhóm đất chính:
+ Đất thuỷ thành: Tỷ lệ mùn trong đất cao, có tầng canh tác dầy, màu
xám đen, hàm lượng ở mức trung bình, hàm lượng lân và kali ở mức trung
bình đến khá, loại đất này phù hợp cho các loại cây lương thực và hoa màu.
+ Đất feralit vàng đỏ trên phiến thạch sét: Đất có thành phần cơ giới
nhẹ phân bố rải rác tại vùng đồi thấp, đất thích hợp cho cây trồng lâm nghiệp.
+ Đất phù sa suối ngòi: Phân bố dọc các triền suối. Đất có thành
phần cơ giới nhẹ, cấp hạt lớn, thô, địa hình bậc thang. Tỷ lệ mùn trong đất
cao, đạm tổng số, đạm dễ tiêu khá, tỷ lệ can xi trong đất thấp, hàm lượng
sắt và nhôm di động cao. Đây là loại đất thích hợp với cây lúa và cây trồng
ngắn ngày khác.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status