Nghiên cứu đặc điểm lâm học cây xoan đào (pygeum arboreum endl) tại xã quy kỳ huyện định hóa tỉnh thái nguyên - Pdf 42

0

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

HÀ ĐỨC LUÂN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC CÂY XOAN ĐÀO (Pygeum
arboreum Endl) TẠI XÃ QUY KỲ, HUYỆN ĐỊNH HÓA,
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Lâm nghiệp..

Khoa

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2012-2016

Thái Nguyên, 2016

: Lâm nghiệp

Khóa học

: 2012-2016

Giảng viên hƣớng dẫn:

TS. Lê Văn Phúc

Thái Nguyên, 2016


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm lâm
học cây Xoan đào (Pygeum arboreum Endl) tại xã Quy kỳ, huyện Định Hóa,
tỉnh Thái Nguyên” đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi, các số liệu
thu thập khách quan và trung thực. Kết quả nghiên cứu chƣa đƣợc sử dụng và
công bố trên tài liệu nào khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Thái Nguyên, ngày
XÁC NHẬN CỦA GVHD

tháng năm

NGƢỜI VIẾT CAM ĐOAN

XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN
Xác nhận sinh viên đã sửa theo yêu cầu
của hội đông chấm Khóa luận tốt nghiệp


iii

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2016 xã Quy Kỳ ............................... 14
Bảng 3.1. Ký hiệu độ nhiều (độ dầy rậm) thảm tƣơi ...................................... 28
Bảng 4.1. Thông tin các ô tiêu chuẩn tại xã Quy Kỳ ...................................... 31
Bảng 4.2. Kích thƣớc loài Xoan đào ............................................................... 33
Bảng 4.3. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí chân ........................................ 35
Bảng 4.4. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí sƣờn ....................................... 36
Bảng 4.5. Cấu trúc tổ thành tầng cây gỗ vị trí đỉnh ........................................ 37
Bảng 4.6. Cấu trúc mật độ tầng cây gỗ ........................................................... 38
Bảng 4.7. Đánh giá chỉ số đa dạng sinh học ................................................... 39
Bảng 4.8. Chiều cao của lâm phần nơi Xoan đào phân bố ............................. 41
Bảng 4.9. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh ................................................. 42
Bảng 4.10. Cấu trúc mật độ tầng cây tái sinh và mật độ Xoan đào ................ 44
Bảng 4.11. Nguồn gốc chất lƣợng và tỉ lệ cây tái sinh triển vọng .................. 46
Bảng 4.12. Phân bố tái sinh theo cấp chiều cao .............................................. 48
Bảng 4.13. Ảnh hƣởng của cây bụi, thảm tƣơi đến tái sinh của loài Xoan
đào ................................................................................................................... 49
Bảng 4.14. Hình thái phẫu diện đất đặc trƣng nơi có Xoan đào phân bố ............ 51


iv
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1: Hình thái thân cây Xoan đào tại xã Quy Kỳ ................................... 32
Hình 4.2: Hình thái lá cây Xoan đào ............................................................... 34
Hình 4.3. Biểu đồ chất lƣợng cây tái sinh nơi Xoan đào phân bố .................. 47




H’

Chỉ số Shannon – Wiener

Hbq

Chiều cao bình quân

Hdc

Chiều cao dƣới cành

Hmax

Chiều cao lớn nhất

Hmin

Chiều cao nhỏ nhất

IUCN

Liên minh Quốc tế Bảo tồn Thiên nhiên và Tài nguyên Thiên nhiên

NB

Nam bắc

NPK

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
2.2. Những nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 3
2.2.1. Những nghiên cứu về cấu trúc ................................................................ 3
2.2.2. Những nghiên cứu về tái sinh ................................................................. 4
2.2.3. Những nghiên cứu về loài Xoan đào....................................................... 5
2.3. Những nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 6
2.3.1. Những nghiên cứu về cấu trúc ................................................................ 6
2.3.2. Những nghiên cứu về tái sinh ................................................................. 8
2.3.3. Những nghiên cứu về loài Xoan đào..................................................... 10
2.4. Tổng quan về điều kiện tự nhiên, dân sinh, kinh tế khu vực nghiên
cứu ................................................................................................................... 12
2.4.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 12
2.4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 12
2.4.1.2. Khí hậu – Thời tiết ............................................................................. 12
2.4.1.3. Địa hình, địa mạo ............................................................................... 13
2.4.1.4. Thủy văn............................................................................................. 13
2.4.1.5 Tài nguyên Đất đai .............................................................................. 13
2.4.1.6. Môi trƣờng: ........................................................................................ 15
2.4.1.7. Hiện trạng kinh tế - xã hội ................................................................ 16
2.4.1.8. Văn hóa - Xã hội và Môi trƣờng ....................................................... 17


vii
PHẦN 3. ĐỐI TƢỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU................................................................................................................. 19
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 19
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................. 19
3.2. Địa điểm và thời gian thực hiện ............................................................. 19

4.4.5. Đặc điểm đất rừng nơi loài Xoan đào phân bố. ....................................... 50
4.5. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển loài Xoan đào tại xã Quy Kỳ,
huyện Định Hóa. .............................................................................................. 52
4.5.1. Nhóm các giải pháp về chính sách pháp luật........................................... 52
4.5.2 Nhóm các giải pháp về kỹ thuật ............................................................... 52
4.5.3 Giải pháp kinh tế xã hội ........................................................................... 54
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ............................................................. 55
5.1. Kết luận .................................................................................................... 55
5.2. Đề nghị ..................................................................................................... 56


1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam ngành Lâm nghiệp đang phát triển rất nhanh chóng đồng
nghĩa với sự nhanh chóng đó tài nguyên rừng ngày càng mất đi. Chúng ta cần
giải quyết vấn đề vừa đáp ứng đƣợc sự phát triển của lâm nghiệp chế biến mà
không làm ảnh hƣởng tới phát triển môi trƣờng rừng. Đặt ra câu hỏi tìm kiếm
một loại cây trồng mới vừa phát triển nhanh đem lại hiệu quả kinh tế, có
phẩm chất gỗ tốt đáp ứng đƣợc ngành công nghiệp đồ gia dụng cũng nhƣ bảo
vệ đƣợc tài nguyên rừng.
Loài Xoan đào (Vỏ hôi, Mạy thoong) (Pygeum arboreum Endl) thuộc
họ Hoa hồng (Rosaceae) là loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao,
sinh trƣởng nhanh. Ở Việt Nam, loài cây này đƣơ ̣c phân bố rộng, có thể gặp ở
hầu hết các tỉnh miền Bắc đến miền Trung, thƣờng gặp trong rừng thứ sinh
vùng Đông Bắc. Trong đó loài cây này phân bố nhiều ở huyện Định Hóa tỉnh
Thái Nguyên. Loài này mang nhiều ý nghĩa về sinh thái, giá trị thƣơng mại,
giá trị sử dụng, giá trị văn hóa và cảnh quan.
Trong những năm gần đây Xoan đào bị khai thác nhiều dẫn đến phân
bố tự nhiên bị thu hẹp nhanh chóng và một số cá thể của loài bị giảm sút

tác nghiên cứu khoa học.
Góp phần hoàn chỉnh dữ liệu khoa học về nghiên cứu chuyên sâu loài
cây Xoan đào.
Kết quả nghiên cứu làm cơ sở khoa học để lựa chọn các giải pháp bảo
tồn và phát triển loài Xoan đào
- Ý nghĩa thực tiễn
Biết đƣợc đặc điểm phân bố và đặc điểm sinh thái, đặc điểm cấu trúc,
tình trạng và vai trò của loài Xoan đào tại xã Quy Kỳ, huyện Định Hóa. Từ
đó đƣa ra các giải pháp phát triển và bảo tồn.


3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
Xoan đào (Vỏ hôi, Mạy thoong) (Pygeum arboreum Endl) thuộc họ
Hoa hồng (Rosaceae) là loài cây bản địa đa tác dụng có giá trị kinh tế cao,
sinh trƣởng nhanh. Ở Việt Nam, loài cây này đƣơ ̣c phân bố rộng, có thể gặp ở
hầu hết các tỉnh miền Bắc đến miền Trung, thƣờng gặp trong rừng thứ sinh
vùng đông Bắc. Gỗ có màu hồng nhạt, mềm dễ làm nhƣng không bền ở trời
mƣa nắng, có thể đóng đồ dùng thông thƣờng hoặc làm trụ nhỏ. Hạt chứa
nhiều dầu Tỷ lệ 40-50% có thể ép dầu để đốt.
Cây sinh trƣởng tƣơng đối nhanh. Cây 10 tuổi đạt chiều cao trung bình
13.5 cm, đƣờng kính 12cm, sinh trƣởng tốt ở những nơi có nhiệt độ bình quân
năm 200C, lƣợng mƣa năm trên 1500 mm. Sống đƣợc ở các loại đất feralit
màu vàng, vàng đỏ phát triển trên các loại đá mẹ phiến thạch, sa thạch (dẫn
theo Lê Mộng Chân và Lê Thị Huyền 2000) [4].
Xoan đào thuộc họ Hoa hồng (Rosaceae), trong họ này có nghiên cứu
của Đỗ Thị Ngọc Thủy (2012) [21], nghiên cứu thành phần hoá học của thân
cây Mâm xôi (Rubus alceaefolius Poir) họ Rosaceae ở Yên Sơn - Tuyên
Quang cho thấy đã thu thập đƣợc mẫu nghiên cứu cây Mâm xôi tại Tuyên

tính sinh vật học, tuổi và điều kiện sinh thái quần thể thực vật (dẫn theo
Nguyễn Văn Thêm, 1992) [19].
2.2.2. Những nghiên cứu về tái sinh
Tái sinh là một quá trình sinh học mang tích đặc thù và diễn ra liên tục
của hệ sinh thái rừng. Sự suất hiện cây con và phát triển để thay thế tầng cây
cao, là quá trình phục hồi thành phần cơ bản của rừng.
Các công trình nghiên cứu về phân bố tái sinh rừng tự nhiên rừng nhiệt
đới đáng chú ý là công trình nghiên cứu của P. W. Richards (1952) [17],


5
Bernard Rollet (1974) tổng kết các kết quả nghiên cứu về phân bố số cây tái
sinh tự nhiên đã nhận xét: trong các ô có kích thƣớc nhỏ (1 m × 1 m; 1 m ×
1,5 m) cây tái sinh tự nhiên có dạng phân bố cụm, một số ít có phân bố
Poisson. Ở Châu Phi trên cơ sở các số liệu thu thập Taylor (1954), Barnard
(1955) xác định số lƣợng cây tái sinh trong rừng nhiệt đới thiếu hụt cần thiết
phải bổ sung bằng trồng rừng nhân tạo. Ngƣợc lại, các tác giả nghiên cứu về
tái sinh tự nhiên rừng nhiệt đới Châu Á nhƣ Bava (1954), Budowki (1956),
Atinot (1965) lại nhận định dƣới tán rừng nhiệt đới nhìn chung có đủ số lƣợng
cây tái sinh có giá trị kinh tế, do vậy các biện pháp lâm sinh đề ra cần thiết để
bảo vệ và phát triển cây tái sinh có sẵn dƣới tán rừng (dẫn theo Nguyễn Duy
Chuyên, 1995) [6].
Van steenis.J (1956) [37], đã nêu hai đặc điểm tái sinh phổ biến: Tái
sinh phân tán liên tục của các loài cây chịu bóng và kiểu tái sinh của các loài
cây ƣa sáng khi nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên nhiệt đới.
2.2.3. Những nghiên cứu về loài Xoan đào
Trên thế giới loài Prunus arborea xuất hiện ở nhiều nƣớc Đông Nam
Á, trong đó xuất hiện nhiều ở Việt Nam, Lào, Thái Lan, Indonesia,
Malaisia…
Lịch sử tên cây: Cây có nhiều tên gọi bản địa Việt Nam: Xoan đào, Vỏ

Đối với hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam, Thái Văn Trừng (2000,
2010) [27], dựa vào sự ghép nối của 2 hệ thống phân loại: Hệ thống phân loại
đặc điểm cấu trúc ngoại mạo làm tiêu chuẩn và hệ thống phân loại thảm thực
vật dựa trên yếu tố hệ thực vật làm tiêu chuẩn đã phân chia thảm thực vật Việt
Nam thành 5 nhóm kiểu thảm (gọi là 5 nhóm quần hệ) với 14 kiểu quần hệ
(gọi là 14 quần hệ). Mặc dù có còn một số điểm cần bàn luận và chỉnh lý bổ
sung thêm nhƣng bảng phân loại thảm thực vật Việt Nam của Thái Văn Trừng


7
từ bậc quần hệ trở lên gần phù hợp với hệ thống phân loại thảm thực vật của
UNESCO (1973).
Nguyễn Thị Yến (2003) [29], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tính đa
dạng nguồn tài nguyên cây thuộc ở một số kiểu thảm thực vật tại xã Xuân
Sơn, huyện Tân Sơn, Tỉnh Phú Thọ, đã thống kê đƣợc 20 loài thực vật quý
hiếm, trong 15 loài ở mức sẽ nguy cấp (VU) và 5 loài ở mức nguy cấp dựa
theo những thứ hạng và tiêu chuẩn sách đỏ ở Việt Nam (2007) và IUCN.
Trần Ngũ Phƣơng (1970) [14], khi đề cập đến rừng ở miền Bắc Việt
Nam đã xếp rừng trên núi đá vôi vào đai rừng nhiệt đới mƣa mùa với kiểu
rừng nhiệt đới lá rộng thƣờng xanh trên núi đá vôi, và có 4 kiểu phụ: Thổ
nhƣỡng nguyên sinh tầng cây gỗ, trong đó có cây nghiến là cây chiếm ƣu thế,
đai rừng á nhiệt đới mƣa màu với kiểu rừng á nhiệt đới lá kim trên núi đá vôi.
Đặng Kim Vui (2002) [28], nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục
hồi sau nƣơng rẫy để làm cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng
ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã kết luận đối với giai đoạn phục hồi từ
1 – 2 tuổi (hiện trạng là thảm thực vật cây bụi) thành phần thực vật 72 loài
thuộc 36 họ và họ Hòa thảo (Poaceae) có số lƣợng lớn nhất (10 loài), sau đó
đến họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 6 loài, họ Trinh nữ (Mimosaceae) và họ Cà
phê (Rubiaceae) mỗi họ có 4 loài. Bốn họ có 3 loài là họ Long não
(Lauraceae), họ Cam (Rutaceae), họ Khúc khắc (Similacaceae) và họ Cỏ roi

mà diễn thế theo những phƣơng thức tái sinh có quy luật nhân quả giữa sinh
vật và môi trƣờng.
Về điều tra và đánh giá tái sinh tự nhiên trong rừng nhiệt đới. M.
Loeschau (1977) [12], đã đƣa ra một số đề nghị nhƣ: Để đánh giá một khu
bằng cách rút mẫu ngẫu nhiên, trừ trƣờng hợp đặc biệt có thể dựa vào những
nhận xét tổng quát về mật độ tái sinh nhƣ nơi có lƣợng cây tái sinh rất lớn.
Các số liệu này sẽ là cơ sở cho các quyết định trong từng kế hoạch lâm sinh


9
cụ thể, đặc biệt là xét lâm phần có xứng đáng đƣợc chăm sóc hay không?
Việc chăm sóc cấp bách đến mức độ nào? Cƣờng độ chăm sóc phải ra sao?
Tác giả cũng đề nghị những chỉ tiêu cần phải điều tra gồm có mật độ, chất
lƣợng cây tái sinh cũng nhƣ đƣờng kính ngang ngực của những cây có giá trị
kinh tế lớn trong khoảng từ 1cm (cây tái sinh đã đảm bảo) đến 12,6cm (giới
hạn dƣới của kích thƣớc sản phẩm).
Vũ Đình Phƣơng (1987) [15], đã đƣa ra phƣơng pháp phân chia rừng
phục vụ cho công tác điều chế với phân chia theo lô và dựa vào 5 nhân tố:
nhóm sinh thái tự nhiên, các giai đoạn phát triển và suy thoái của rừng, khả
năng tái tạo rừng bằng con đƣờng tái sinh tự nhiên, đặc điểm địa hình, thổ
nhƣỡng với một bảng mã hiệu dùng để tra trong quá trình phân chia.
Tác giả Lâm Phúc Cố (1994) [5], nghiên cứu rừng thứ sinh sau nƣơng
rẫy ở Phú Luông, Mù Cang Chải, Yên Bái đã chia thành 5 giai đoạn và kết
luận: diễn thế thứ sinh sau nƣơng rẫy theo hƣớng đi lên tiến tới cao đỉnh. Tổ
thành loài tăng dần theo thời gian.
Tác giả Phạm Ngọc Thƣờng (2001-2003) [22], nghiên cứu trong quá
trình tái sinh tự nhiên phục hồi sau nƣơng rẫy tại 2 tỉnh Thái Nguyên và Bắc
Kạn đã cho thấy khả năng tái sinh của thảm thực vật trên đất rừng còn nguyên
trạng có số lƣợng loài cây gỗ tái sinh nhiều nhất, chỉ số đa dạng loài của thảm
cây gỗ là khá cao.

trong sản xuất gỗ lớn.
Vu Thi Que Anh, Martin Worbes, Ralph Mitlöhner (2003) [30], “Tree
Growth Dynamics of Two Natural Secondary Gallery Forest Stands in West
Yen Tu Reserve, Northeast Vietnam”. Vũ Thị Quế Anh và cộng sự đã nghiên
cứu khả năng Sinh trƣởng của một số loại cây trong đó có cây Xoan đào có
tốc độ sinh trƣởng nhanh, đem lại hiệu quả về phòng hộ rất tốt và có khả


11
năng tái tạo môi trƣờng sống cho động vật và các lài thủy sinh nằm trong khu
vực đầu nguồn sông Lục Nam thuộc khu dự trữ thiên nhiên Tây Yên Tử. Tất
cả các loài nghiên cứu ở địa điểm trên cho thấy một mối quan hệ tích cực với
lƣợng mƣa hàng năm và tổng lƣợng mƣa trong mùa mƣa. Loài cây của Xã
Tuấn Đạo cho thấy tăng đƣờng kính trung bình hàng năm cao hơn so với
những ở xã Khe Rỗ.
Nghiên cứu của Hung Trieu Thai, Don Koo Lee, Su Young Woo
(2010) [36], về “Growth of several indigenous species in the degraded forest
in the northern Vietnam”. Báo cáo nghiên cứu đã nghiên cứu một số lài cây
bản địa của Việt Nam: Cây Lim xanh (Erythrophloeum fordii Oliver), cây
Xoan đào (Pygeum arboreum Endl), cây Keo lại (Acacia hybrid), cây Lim
xẹt (Pelthophorum tonlinensis A. Chev), cây Dẻ đỏ (Lithocarpus ducampii
Camus), cây Quế (Cinamomum obtusifolium Nees), cây vạng trƣớng
(Endospermum sinensis Benth) và một số cây bản địa khác.
Kết quả nghiên cứu phƣơng pháp nhân nhanh giống Xoan đào bằng
phƣơng pháp Invitro phục vụ chuyển gen của Nguyễn Thị Tình (2013) [24],
cho thấy, chất khử trùng HgCl2 cho hiệu quả khử trùng tốt nhất, môi trƣờng
nuôi cấy MS cho tỷ lệ tái sinh cao nhất đạt 58% và môi trƣờng WPM cho
hiệu quả thấp nhất đạt 18%. Nghiên cứu đã thử nghiệm ảnh hƣởng của hàm
lƣợng Kinetin, BA, NAA, đến khả năng nhân nhanh chồi và khả năng ra rễ
của Xoan đào.

Hẩu, Nà Áng, Nà Rọ, Khuân Nhà, Khuân Câm, Nà Kéo, Bản Cọ, Đăng mò.
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã: 5.595,6 ha.
Dân số hiện trạng 2016: 4.484 ngƣời
2.4.1.2. Khí hậu – Thời tiết
Xã Quy Kỳ là một xã miền núi có khí hậu mang tính chất đặc thù của
vùng nhiệt đới gió mùa, hàng năm đƣợc chia thành 2 mùa rõ rệt: Mùa mƣa từ
tháng 4 đến tháng 10, nhiệt độ cao. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau,


13
tháng lạnh nhất vào các tháng 12 và tháng 1, 2 hàng năm nhiệt độ trung bình
22,80C, có những đợt gió mùa Đông Bắc cách nhau từ 7 đến 10 ngày, mƣa ít
thiếu nƣớc cho cây trồng vụ Đông. Lƣợng mƣa trung bình trong năm khoảng
từ 1.700 đến 2210mm, lƣợng mƣa cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào
tháng 1. Độ ẩm trung bình cả năm 85%, độ ẩm cao nhất vào tháng 6, 7, 8, độ
ẩm thấp nhất vào tháng 11, 12 hàng năm
2.4.1.3. Địa hình, địa mạo
Quy Kỳ là xã miền núi có độ dốc dần từ Bắc xuống Nam nên địa hình
rất phức tạp, đồi núi là chủ yếu chiếm 80% tổng diện tích đất tự nhiên của xã,
có núi cao, độ dốc lớn, địa hình bị chia cắt, xen kẽ giữa núi, đồi là những dải
ruộng nhỏ hẹp và các ruộng bậc thang nằm ở độ cao từ 120 - 130m, do có địa
hình đồi núi phức tạp nên gặp nhiều khó khăn cho việc bố trí khu dân cƣ tập
trung, xây dựng hạ tầng kỹ thuật và đặc biệt là sản xuất nông lâm nghiệp của
nhân dân trong xã, ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế - xã hội nói chung.
2.4.1.4. Thủy văn
Hệ thống thủy văn của xã Quy Kỳ chủ yếu là suối đèo So cùng hệ thống
sông suối nhỏ và 05 hồ đập lớn, đây là nguồn nƣớc chính cung cấp cho sản
xuất nông nghiệp, ngoài ra còn hệ thống kênh mƣơng ao, hồ, đập nằm rải rác
khắp địa bàn xã là nguồn dự trữ nƣớc tƣới cho cây trồng vụ đông, mặc dù vậy
vẫn chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu tƣới tiêu phục vụ cho sản xuất.

2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
2.16
3
4
5

Chỉ tiêu
(2)
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN
Đất nông nghiệp
Đất lúa nƣớc
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm còn lại
Đất trồng cây lâu năm
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất rừng sản xuất
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình
Đất quốc phòng
Đất an ninh

NKH
PNN
CTS
CQP
CAN
SKK
SKC
SKX
SKS
DDT
DRA
TTN
NTD
SMN
SON
DHT
CCC
PNK
DCS
DDL
DNT
ONT

Diện
Cơ cấu
tích
(%)
(ha)
(4)
(5)

34,12
0,61
34,12
0,61


15
Xã Quy Kỳ có diện tích đất tự nhiên là: 5595,6 ha với thành phần các
loại đất chính sau:
Diện tích đất nông nghiệp 5.010,75 ha, chiếm 89,55 % diện tích đất tự
nhiên, trong đó: Đất trồng lúa 233,65 ha, đất trồng cây hàng năm còn lại 19,01
ha, đất trồng cây lâu năm 97,65 ha, đất lâm nghiệp: 4.640,49 ha, chiếm 82,93 %
diện tích đất tự nhiên, gồm, đất rừng sản xuất 2.299,58 ha, đất rừng phòng hộ
2.340,91 ha.
Đất nuôi trồng thủy sản: 15,02 ha, chiếm 0,27 % diện tích đất tự nhiên.
Diện tích đất phi nông nghiệp 175,83 ha chiếm 3,14 % so với diện tích đất tự
nhiên. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 0,24 ha chiếm 0,0004 % so
với diện tích đất tự nhiên. Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: 5ha, chiếm 0,09 %
so với diện tích đất tự nhiên. Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 7,4 ha, chiếm 0,13 %
so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất có mặt nƣớc chuyên dùng: 143,1 ha,
chiếm 2,56 % so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất có mục đích công cộng:
20,09 ha, chiếm 0,36 % so với tổng diện tích đất tự nhiên. Đất ở nông thôn:
34,12 ha chiếm 0,61 % so với diện tích đất tự nhiên.
Đất chƣa sử dụng: 374,9 ha, chiếm 6,7 % so với tổng diện tích đất tự nhiên
2.4.1.6. Môi trường:
Môi trƣờng nƣớc trên địa bàn xã nhìn chung chƣa ô nhiễm. Nguồn nƣớc
mặt: Nguồn nƣớc mặt trên địa bàn xã Quy Kỳ chủ yếu từ nguồn nƣớc các Hồ,
đập, suối, ao.... Nguồn này chủ yếu phục vụ cho sản xuất; Nguồn nƣớc ngầm:
Nguồn nƣớc ngầm là nguồn nƣớc chính đƣợc sử dụng trong sinh hoạt của
ngƣời dân trong xã, đƣợc khai thác từ nƣớc giếng đào, giếng khoan, nƣớc tự


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status