Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài cây xoay (dialium cochinchinensis pierre) ở huyện kbang, tỉnh gia lai luận văn thạc sỹ khoa học lâm nghiệp - Pdf 43

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

-------------------------------------

CAO CHÍ KHIÊM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI CÂY XOAY
(Dialium cochinchinensis Pierre) Ở HUYỆN K’BANG,
TỈNH GIA LAI

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ NỘI - 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

---------------------------

CAO CHÍ KHIÊM

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM HỌC LOÀI CÂY XOAY
(Dialium cochinchinensis Pierre) Ở HUYỆN K’BANG,

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ TÂY - 2007


Luận văn được hoàn thành tại:

KHOA SAU ĐẠI HỌC
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. TRẦN VĂN CON

Người phản biện 1:

Người phản biện 2:

Luận văn sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận văn theo Quyết
định số.... ngày ..... tháng...... năm 2012 họp tại:
Vào hồi ...... giờ ngày ... tháng ...... năm 2012

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin tư liệu và Thư viện trường đại học lâm nghiệp
- Khoa sau đại học trường Đại học Lâm nghiệp


i
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nhiệm vụ bảo vệ và phát triển rừng của cả nước, Tây Nguyên
được xem như vùng trọng điểm vì diện tích rừng, đất rừng cũng như độ che

Danh mục các bảng ................................................................................... vi
Danh mục các hình .................................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................ 1
Chương 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ............................. 3
1.1. Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu. ... 3
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu. ............................................. 7
1.3. Thảo luận. ........................................................................................ 10
Chương 2: MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU ............................................................................................................ 11
2.1. Mục tiêu nghiên cứu. ....................................................................... 11
2.1.1. Mục tiêu tổng quát. ..................................................................... 11
2.1.2. Mục tiêu cụ thể. .......................................................................... 11
2.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................... 11
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu. ................................................................ 11
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu. ................................................................... 11
2.3. Nội dung nghiên cứu. ...................................................................... 11
2.3.1. Nội dung 1: Nghiên cứu đặc điểm sinh học loài cây Xoay. ....... 11
2.3.2. Nội dung 2: Nghiên cứu đặc điểm tham gia vào quần xã của Xoay
trong rừng tự nhiên. .............................................................................. 12
2.3.3. Nội dung 3: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm tái sinh trong lâm phần
có Xoay phân bố. .................................................................................. 12
2.3.4. Nội dung 4: Đề xuất các biện pháp kỹ thuật bảo tồn và phát triển
loài cây Xoay tại K’Bang – Gia Lai. .................................................... 12


iii
2.4. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................... 12
2.4.1. Phương pháp tiến cận chung. ...................................................... 12
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.................................................. 13
Chương 3 .................................................................................................... 23

4.4. Một số đề xuất để bảo tồn và phát triển loài cây Xoay tại K’Bang –
Gia Lai. .................................................................................................... 67
4.4.1. Đánh giá một số khó khăn và thuận lợi trong công tác bảo tồn và
phát triển loài cây Xoay. ....................................................................... 67
4.4.2. Đề xuất một số biện pháp kỹ thuật. ............................................ 69
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................ 73
1. Kết luận................................................................................................ 73
2. Tồn tại. ................................................................................................. 75
3. Khuyến nghị. ....................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

TT

Viết đầy đủ

1

CHXHCN

Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa

2

D1.3


Tiết diện ngang thân cây

8

Hvn

Chiều cao vút ngọn

9

HSTR

Hệ sinh thái rừng

10

KTLS

Kỹ thuật lâm sinh

11

LSNG

Lâm sản ngoài gỗ

12

LƯT


Ô tiêu chuẩn

18

PHR

Phục hồi rừng

19

PRA

Đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia

20

PTLNBV

Phát triển lâm nghiệp bền vững

21

QLRBV

Quản lý rừng bền vững

22

QXTVR


Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam


vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

Tên bảng

3.1

Diện tích, dân số của các xã huyện K’Bang

3.2

Thống kê một số chỉ tiêu khí hậu của huyện K’Bang tính cho

Trang
23

trung bình 10 năm gần đây

25

3.3

Dân số theo dân tộc huyện K’Bang

29


4.6

So sánh một số chỉ tiêu sinh trưởng của Xoay và lâm phần

46

4.7

Phân bố thực nghiệm và mô phỏng phân bố N/D1.3

48

4.8

Các tham số trong phân bố khoảng cách N/D1.3

49

4.9

Phân bố thực nghiệm và mô phỏng phân bố N/Hvn

50

4.10 Các tham số trong phân bố khoảng cách N/Hvn

51

4.11 Phương trình tương quan Hvn/D13


4.19 Nguồn gốc tái sinh

67


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
TT

Tên hình

Trang

3.1

Rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu

27

4.1

Đo thân và tán cây Xoay

33

4.2

Đẽo vỏ cây Xoay


39

4.8

Biểu đồ phân bố N/D1.3 tại ÔTC 02

49

4.9

Biểu đồ phân bố N/Hvn tại ÔTC 05

51

4.10 Biểu đồ quan hệ Hvn/D1.3 của ÔTC 05

53

4.11 Biểu đồ phân bố số cây tái sinh theo cấp chiều cao

63


1
ĐẶT VẤN ĐỀ

Tây Nguyên được xem như là mái nhà của Đông Dương, với vị thế địa
lý hết sức quan trọng và là nơi có đất đai tương đối phì nhiêu. Là khu vực có
nhiều rừng với diện tích rừng tính bình quân theo đầu người cao nhất nước,
tại khu vực này, sự đa dạng vể loài cây gỗ đã mang lại cho Tây Nguyên một

đang bị khai thác mạnh vì chất lượng gỗ tốt, thân thẳng đẹp trong khi các loài
cây gỗ cùng loại đã bị khai thác cạn kiệt. Hơn nữa, quả Xoay ăn được nên có
thể bán với giá khoảng 25.000 – 40.000 đồng/kg, chính vì vậy hiện tượng thu
hái quả Xoay diễn ra liên tục trong mùa quả chín đã ảnh hưởng đến những hệ
sinh thái rừng có Xoay, thậm chí Xoay còn bị chặt cành hoặc chặt cả cây chỉ
để lấy quả.
Bên cạnh đó, trong chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006 –
2020 [33] khi phân tích định hướng phát triển lâm nghiệp vùng Tây Nguyên
đã xác định rõ “Quản lý tốt rừng tự nhiên, xúc tiến tái sinh, nuôi dưỡng và
làm giàu rừng. Phát huy tiềm năng lập địa để trồng rừng đa mục đích (gỗ
lớn, gỗ nhỏ, lâm sản ngoài gỗ, sinh thái môi trường),…”, muốn như vậy phải
ưu tiên phát triển các loài cây bản địa, đặc biệt là những loài đa mục đích như
loài cây Xoay.
Trước yêu cầu bảo vệ và phát triển rừng ở Tây Nguyên, trong đó có
vùng K’Bang – Gia Lai, đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm học loài cây
Xoay (Dialium cochinchinensis Pierre) ở huyện K’Bang – tỉnh Gia Lai”
nhằm cung cấp các cơ sở khoa học để phục hồi và bảo tồn những hệ sinh thái
rừng có Xoay phân bố là cần thiết.


3
Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng luận về các công trình đã công bố về vấn đề nghiên cứu.
Cây Xoay (Dialium cochinchinensis Pierre) là một loài cây bản địa khá
phổ biến trong kiểu rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới khu vực Tây
Nguyên. Đây là loài cây gỗ lớn, gỗ rất tốt, màu nâu đỏ, mịn, dẻo, chịu ma sát
và chịu nước, ít vặn và không bị mối mọt, được dùng trong các công trình lâu
bền, đóng bệ máy, thùng xe, làm tà vẹt và trục ép mía. Quả ăn tươi hoặc ngâm
rượu uống làm thuốc bổ; dùng làm nước uống dạng thạch tiêu thụ trong nước

đề tài. Trong công trình “Sử dụng cây bản địa vào trồng rừng ở Việt Nam”
[40] đã mô tả đặc điểm lâm học và kỹ thuật gây trồng của 31 loài cây bản địa
được sử dụng trong trồng rừng và phục hồi rừng ở Việt Nam (Viện KHLN
Việt Nam - JICA, 2002). Nguyễn Bá Chất, Hoàng Văn Thắng [7] đã nghiên
cứu xây dựng mô hình trồng hỗn loài bằng các loài cây lá rộng bản địa trên
đất rừng thoái hóa ở các tỉnh phía Bắc. Hoàng Xuân Tý, Nguyễn Đức Minh
(2000) [39] đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh lý, sinh thái cây Huỷnh và
cây Giổi xanh làm cơ sở xây dựng các giải pháp kỹ thuật gây trồng. Bảo Huy
và cộng sự (1997) đã nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và sinh trưởng
loài cây bản địa Xoan Mộc làm cơ sở tổ chức kinh doanh tại lâm trường
Quảng Tân. Trần Văn Con và cộng sự (2006) [8], trong công trình “Phục hồi
các hệ sinh thái rừng thoái hóa – tổng quan kết quả nghiên cứu và phát triển ở
Việt Nam” đã tổng kết các kinh nghiệm đạt được và phân tích các khoảng
trống cần tiếp tục nghiên cứu trong sử dụng cây bản địa phục hồi rừng ở Việt
Nam. Các loài cây bản địa tuy sinh trưởng và phát triển trong rừng tự nhiên
của chúng ta, nhưng để đưa chúng vào trồng rừng lại là một vấn đề rất khó
khăn và chứa đựng nhiều nghịch lý (Nguyễn Hoàng Nghĩa, 1997) [25].
Tóm lại: Việc nghiên cứu, sử dụng các loài cây bản địa vào bảo vệ và
phát triển rừng ở nước ta đã được thực hiện trong nhiều năm qua, bên cạnh
những loài cây đã có được quy trình, quy phạm hoặc hướng dẫn kỹ thuật gây
trồng như Quế, Hồi, Lim xanh, Trẩu, Sở, Sao, Dầu,…. nhiều loài cây khác


5
cũng được thử nghiêm trên nhiều dạng lập địa và khí hậu khác như Cẩm lai,
Gõ đỏ, Bời lời, Dó trầm…Điểm qua các nghiên cứu trong và ngoài nước cho
thấy có thể kế thừa các phương pháp nghiên cứu sinh thái, sinh trưởng cây
rừng hết sức đa dạng phục vụ cho việc kinh doanh, bảo tồn và phát triển các
loài cây bản địa.


Nghiên cứu về giá trị y học của cây Xoay cũng đã được trường Trung
học y tế Tuệ Tĩnh tìm hiểu và kết luận rằng vỏ Xoay có tác dụng thu liễm và
diệt ký sinh trùng. Khi kết hợp vỏ Xoay với một số vị thuốc khác như gỗ
Trắc, Muồng… có thể trị bệnh mề đay.
Gần đây, Ngô Văn Cầm và cộng sự (2006) [5] đã tiến hành nghiên cứu
thăm dò một số đặc điểm sinh thái và khả năng gây trồng cây Xoay tại Tây
Nguyên đã thu được một số kết quả bước đầu có thể tóm tắt như sau: (i) Đã mô
tả một số đặc điểm sinh thái nơi phân bố Xoay ở khu vực Kon Hà Nừng như
điều kiện khí hậu, đất đai và địa hình và thảm thực vật; (ii) Mối quan hệ sinh thái
của Xoay với các loài cây khác, đã phát hiện quan hệ quần hợp giữa Xoay với 11
loài cây khác trong tổ thành rừng; (iii) Một số đặc điểm tái sinh tự nhiên của
Xoay; (iv) Thăm dò khả năng gieo ươm và sản xuất cây con của Xoay. Tuy
nhiên, do thời và kinh phí nghiên cứu có hạn, các kết quả này chỉ mang tính chất
thăm dò vì dung lượng mẫu quan sát trong các nghiên cứu rất hạn chế.
Để tổ chức kinh doanh, bảo tồn và phát triển loài cây này, các vấn đề cần
được trả lời là: đặc điểm sinh thái loài, mối quan hệ của Xoay với các loài cây
khác, các kỹ thuật cơ bản trong tạo giống và nuôi trồng làm cơ sở kỹ thuật xác
định mô hình hỗn giao trong trồng rừng, nuôi dưỡng, làm giàu rừng hay xúc
tiến tái sinh tự nhiên hoặc trồng rừng mới. Với những câu hỏi đó, việc tiến
hành các nội dung nghiên cứu trong đề tài là cần thiết nhằm cung cấp các
thông tin cơ bản về đặc điểm sinh thái loài làm cơ sở cho phục hồi và phát
triển loài cây Xoay trên địa bàn Tây Nguyên.


7
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.
Nghiên cứu đặc điểm lâm học của từng loài cây rừng là một trong những
hoạt động quan trọng trong lĩnh vực Lâm nghiệp. Nắm được đặc điểm lâm
học của từng loài cây rừng, nhà lâm nghiệp có thể hình dung một cách rõ nét
về hiện tượng và quy luật tồn tại trong đời sống cá thể, về các đặc điểm hình

thay đổi [42].
Thái Văn Trừng (1978) [36] trên quan điểm hệ sinh thái, dựa trên số
lượng và sinh khối nhóm các loài cây ưu thế trong rừng nhiệt đới ẩm của Việt
Nam để phân chia các ưu hợp và phức hợp. Các nghiên cứu cho thấy nhóm
loài ưu thế trong các ưu hợp không quá 10 loài, số lượng cá thể của mỗi loài
ưu thế chiếm khoảng 5% và số lượng cá thể của 10 loài ưu thế chiếm khoảng
40-50% tổng số cá thể của các tầng lập quần trên đơn vị diện tích điều tra thì
hình thành nên các xã hợp thực vật; trường hợp độ ưu thế của các loài cây
không rõ ràng sẽ hình thành các phức hợp thực vật.
Theo Nguyễn Văn Trương (1983) trong rừng tự nhiên hỗn loài, loài cây
gỗ từ trạng thái sào trở lên cũng có đến ba bốn chục loài trên một hecta,
nhưng loài cây gỗ lớn có thể vươn tới chiều cao 30m chỉ có từ 10 – 20% [41].
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lung (1989) [21] tại Hương Sơn, Kon Hà
Nừng và một số địa phương khác cho thấy trên ô tiêu chuẩn diện tích 1 ha có
từ 23 – 25 loài, với số cây thấp nhất 317 cây/ha và cao nhất 859 cây/ha.
Nguyễn Hải Tuất (1991) [38] đã nghiên cứu mối quan hệ sinh thái giữa
các loài cây trong rừng tự nhiên bằng cách sử dụng phương pháp tương quan
giữa 2 sự kiện và phương pháp kiểm tra tính độc lập bằng mẫu biểu 2 x 2.
Để đánh giá tổ thành rừng, thường sử dụng công thức tổ thành trên tỷ lệ
phần mười theo số cây, tiết diện ngang hoặc chỉ số IV%. Phương pháp tính tỷ
lệ tổ thành (IV%) của Daniel Marmillod, Vũ Đình Huề (1975) thường được
các nhà khoa học vận dụng trong nghiên cứu cấu trúc [18].
Đỗ Đình Sâm, Nguyễn Hoàng Nghĩa (2001) [29] đã tổng hợp một số
công trình nghiên cứu về rừng tự nhiên trong đó tác giả Bùi Đoàn đã phân


9
chia các nhóm sinh thái phục vụ công tác điều chế rừng lá rộng thường xanh ở
Kon Hà Nừng dựa vào phương pháp phân tích định tính dựa vào tổ thành ưu
thế các loài tham gia lập quần và tầng ưu thế sinh thái và phương pháp sinh

vì thiếu ánh sáng nên chỉ có một số ít cay thoát khỏi hai giai đoạn nguy hiểm
trong đời sống: một giai đoạn vào 1 - 2 năm đầu và một giai đoạn ức chế kéo
dài, chờ cơ hội vượt lên cao cho thích hợp với nhu cầu sinh thái. Thứ hai là tái
sinh vệt để hàn gắn những lỗ trống trong tán rừng do cây già đổ rụi hay gió
bão làm đổ gãy, ở đó trước hết sẽ mọc lên những loài cây tiên phong ưa sáng
mọc nhanh. Dưới tán kín hay theo của chúng, những loài cây định vị trong thành
phần xã hợp cũ thường đòi hỏi bóng trong 1 - 2 năm đầu, sẽ mọc sau và dần
vươn lên thay thế những loài cây tiên phong ưa sáng tạm thời có tuổi thọ ngắn.
1.3. Thảo luận.
Điểm lại các phần đã phân tích như trên cho thấy rằng đề tài là cần thiết
vì các lý do sau đây:
- Xoay là một loài “đa mục đích” vừa có khả năng cung cấp gỗ lớn, gỗ
quý vừa có khả năng cung cấp hạt để ăn và để chế biến nước uống (bia,
thạch), tăng thêm thu nhập cho người làm nghề rừng;
- Các hiểu biết về đặc điểm lâm học và sinh thái của cây Xoay còn chưa
đầy đủ;
- Thiếu các kỹ thuật trong phục hồi các hệ sinh thái có Xoay.


11
Chương 2
MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1.1. Mục tiêu tổng quát.
Góp phần xây dựng cơ sở khoa học để đề xuất các biện pháp kỹ thuật lâm sinh
phù hợp áp dụng cho việc bảo tồn, phát triển loài cây Xoay trong rừng tự nhiên
huyện K’Bang – Gia Lai và đề xuất một loại cây bản địa đa tác dụng bổ sung vào tập
đoàn cây trồng rừng ở địa phương, góp phần bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng.
2.1.2. Mục tiêu cụ thể.
Xác định được một số đặc điểm lâm học của loài cây Xoay (Dialium

2.3.3. Nội dung 3: Bước đầu nghiên cứu đặc điểm tái sinh trong lâm phần
có Xoay phân bố.
- Cấu trúc tổ thành và mật độ cây tái sinh.
- Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao.
- Chất lượng cây tái sinh.
- Số lượng cây tái sinh theo nguồn gốc.
2.3.4. Nội dung 4: Đề xuất các biện pháp kỹ thuật bảo tồn và phát triển loài
cây Xoay tại K’Bang – Gia Lai.
2.4. Phương pháp nghiên cứu.
2.4.1. Phương pháp tiến cận chung.
Đề tài sẽ kế thừa các thông tin, phân tích có chọn lọc tài liệu, báo cáo
về cây Xoay đồng thời điều tra phỏng vấn có sự tham gia của người dân nhằm
đánh giá phân bố, khả năng tái sinh, tình hình phát triển của quần thể, quần
xã, đặc điểm vật hậu của cây Xoay. Sau đó đề tài sẽ tiến hành chọn địa điểm
và thiết lập các ô tiêu chuẩn tạm thời điển hình trong các lâm phân có Xoay
phân bố để nghiên cứu một số đặc điểm lâm học của loài cây này.


13
2.4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
- Đối với nội dung 1:
Lựa chọn các cây Xoay điển hình trong khu vực nghiên cứu để chụp
ảnh thân cây, tán lá và lấy mẫu lá, hoa, quả. Sau đó sử dụng phương pháp mô
tả thông thường như đo, vẽ, chụp để thể hiện được màu sắc, kích thước các bộ
phận lấy mẫu. Đồng thời tìm hiểu và ghi chép chu kỳ ra hoa, đậu quả của loài
cây này.
Đồng thời, đề tài sẽ kế thừa các số liệu về khí tượng thủy văn, đất đai
tại khu vực có Xoay phân bố để phân tích và đánh giá các đặc điểm sinh thái
phù hợp cho loài cây Xoay.
Lấy mẫu phân tích đất: Dùng khoan bậc thang của Mỹ, lấy đất các độ

(2.1)

Trong đó: NTB: Số cây trung bình của 1 họ hay 1 loài.
m: số loài điều tra.
N: tổng số cây điều tra.
Loài chính là loài có số cây N  NTB
- Tổ thành cây được viết theo quy định của giáo trình lâm học Trường
ĐHLN.
- Tỷ lệ tổ thành được xác định theo phương pháp của Daniel Marmilod
(Vũ Đình Huề, 1984) [18], dùng chỉ tiêu IV (Important Value).
IV % 

N %  G%
2

(2.2)

N%: Phần trăm số cá thể ở tầng cây cao của loài nào đó so với tổng số
cây có trong OTC.
G%: Phần trăm tiết diện ngang của loài cây nào đó so với tổng tiết diện
ngang trong OTC.
- Những loài cây nào có IV% > 5% thì mới thực sự có ý nghĩa về mặt
sinh thái trong lâm phần. Mặt khác theo Thái Văn Trừng (1978) [36] thì trong



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status