BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
––––––––––––––
NGUYỄN NGỌC LAN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA
Ở HUYỆN LANG CHÁNH, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Hà Văn Hùng
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .........................................................................................................4
4. Giả thuyết khoa học
4
....................................................................................................................................................
5. Nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................................................................................. 4
6. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................................................... 5
7. Đóng góp của luận văn ..........................................................................................................................................5
8. Cấu trúc của luận văn .............................................................................................................................................. 5
Chương 1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ...............................................................................6
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu ...............................................................................................................................6
1.1.1.Tìm hiểu xây dựng chuẩn trường học của Tổ chức Giáo dục Quốc tế và
một số nước trên thế giới......................................................................................................................................6
1.1.2.Quan điểm của Đảng và nhà nước về việc xây dựng trường CQG....................12
1.2. Một số khái niệm cơ bản. .................................................................................................................................15
1.2.1.Khái niệm “chuẩn”....................................................................................................................................................15
1.2.2.Khái niệm “Xây dựng”.........................................................................................................................................15
1.2.3.Trường THCS và trường THCS đạt CQG ....................................................................................16
1.2.4.Giải pháp và giải pháp xậy dựng trường THCS đạt CQG......................................... 20
1.3. Tiêu chuẩn trường THCS đạt CQG....................................................................................................20
1.3.1.Tiêu chuẩn 1- Tổ chức và quản lý nhà trường.......................................................................... 21
1.3.2.Tiêu chuẩn 2- Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên....................................................22
1.3.3.Tiêu chuẩn 3- Chất lượng Giáo
Dục......................................................................................................22
1.3.4.Tiêu chuẩn 4- Tài chính, Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học................................... 23
1.3.5.Tiêu chuẩn 5- Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội ................................... 25
1.4. Nội dung xây dựng trường THCS đạt CQG trường THCS................................ 26
3.1. Nguyên tắc đề xuất giải pháp......................................................................................................................61
3.1.1.Mục tiêu.................................................................................................................................................................................61
3.1.2. Hiệu quả................................................................................................................................................................................61
3.1.3. Thực tiễn..............................................................................................................................................................................61
3.1.4. Tính khả thi.......................................................................................................................................................................61
3.2. Một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở huyện
Lang Chánh.. ............................................................................................................................................................... 62
3.2.1.Tăng cường công tác tuyên truyền..........................................................................................................62
3.2.2.Đẩy mạnh công tác tham mưu......................................................................................................................64
3.2.3. Lập kế hoạch XD trường CQG..................................................................................................................68
3.2.4.Nâng cao năng lực hoạt động của các TC đoàn thể.............................................................73
3.2.5.Tổ chức bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, nâng cao chất lượng cán bộ quản lí,
giáo viên, nhân viên trong nhà trường...............................................................................................76
3.2.6.Đẩy mạnh công tác XHHGD trong việc xây dựng trường CQG................... ......87
3.2.7.Xây dựng trường THCS đạt CQG gắn với xây dựng THTT, HSTC................90
3.3. Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp .................................................95
* Kết luận chương III........................................................................................................................................................... 96
KẾT LUẬN ......................................................................................................................................................................................98
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................................................................102
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BCĐ
BGH
BDTX
CBQL
CBGV
CLB
CMHS
CNH-HĐH
Ban giám hiệu
Bồi dưỡng thường xuyên
Cán bộ quản lý
Cán bộ giáo viên
Câu lạc bộ
Cha mẹ học sinh
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Cơ sở vật chất
Chuẩn quốc gia
Chủ nghĩa xã hội
Chuẩn hiệu trưởng
Giáo dục
Giáo dục và đào tạo
Giáo dục phổ thông
Giáo dục tiểu học
giáo dục trung học
Giáo viên
Giáo dục quốc dân
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Hội đồng nhân dân
Học sinh
Kế hoạch
Kế hoạch kiểm tra
Kế hoạch tự kiểm tra
Kinh tế - Xã hội
Nhân viên
Nhân viên hành chính
Phổ cập giáo dục
Phó Hiệu trưởng
Quản lý giáo dục
Bảng 5
Bảng 6
Bảng 7
Bảng 8
Bảng 9
Bảng 10
Bảng 11
Bảng 12
Bảng 13
Bảng 14
Bảng 15
Bảng 16
Bảng 17
Số trường, lớp, học sinh năm học 2012-2013...
Số lượng đội ngũ CBQL, G, NV năm học 2012-2013...
Tổng hợp tình hình CSVC
Số trường học đạt CQG đến 2015 của huyện Lang Chánh.
Tình hình lớp và học sinh cấp THCS
Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 1
Tổng hợp tình hình CBQL bậc THCS
Tổng hợp về đội ngũ GV THCS huyện Lang Chánh
Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 2
Số học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm
Kết quả xếp loại học lực cấp THCS trong 5 năm
Kết quả xếp loại hạnh kiểm cấp THCS trong 5 năm
Chất lượng hai mặt GD của 12 trường THCS năm học
2012-2013
Tổng hợp kết quả thực hiện tiêu chuẩn 3
Thống kê số lượng công trình xây dựng các trường
Trang 70
Trang 95
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong quá trình phát triển của mọi Quốc gia, Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT) vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, là con đường quan
trọng nhất để phát huy nguồn lực con người. Chính vì vậy, sự đi lên bằng giáo
dục (GD) đã trở thành con đường tất yếu của thời đại. Trí tuệ của con người trở
thành tài sản quý giá của mỗi Quốc gia. Nâng cao và phát triển dân trí là điều
kiện tiên quyết để đưa đất nước tiến lên trong xu thế hội nhập hiện nay. Cương
lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (CNXH) của
Đảng - bổ sung phát triển năm 2011 - đã ghi rõ: “Giáo dục và đào tạo có sứ
mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần
quan trọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam.
Phát triển giáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc
sách hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư phát triển. Đổi mới căn
bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao
chất lượng theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội
nhập quốc tế, phục vụ đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” [15, 77].
Nền GD cách mạng đã tạo nên những nét đẹp của văn hóa dân tộc, tạo
nên bản sắc Việt Nam, sức mạnh Việt Nam, đó chính là tiền đề cho dân tộc ta
viết nên những trang sử chói lọi. Đề cao vai trò của giáo dục là đề cao tư tưởng
tiến bộ mang tính thời đại. Đây là tư tưởng chỉ đạo có tầm chiến lược của đảng
ta, đang từng bước được thể chế hóa một cách thấu đáo, đồng bộ và kịp thời
trong cuộc sống. GD&ĐT đã và đang đứng trước những cơ hội phát triển mới,
GD&ĐT cũng như phát triển kinh tế, xã hội của huyện. Chủ trương xây dựng
trường trung học (TrH) đạt CQG của Bộ GD&ĐT được các cấp quản lý giáo dục
(QLGD), các nhà trường THCS, THPT trong toàn quốc hưởng ứng và trở thành
một phong trào, một nhiệm vụ chính trị quan trọng của các nhà trường, đã góp
3
phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo. Tuy nhiên, công
tác xây dựng trường học đạt CQG trên địa bàn huyện Lang Chánh còn có nhiều
hạn chế, bất cập như Nghị quyết của Ban thường vụ huyện ủy Lang Chánh đã
nêu: “... số trường đạt CQG còn ít; CSVC thiếu đồng bộ, thiếu qui hoạch tổng
thể, chủ yếu là xây dựng phòng học, thiếu phòng học bộ môn và các phòng chức
năng; chất lượng giáo dục tuy có được nâng lên nhưng vẫn chưa đáp ứng được
theo tiêu chuẩn qui định. Năng lực quản lý và nghiệp vụ sư phạm của một số cán
bộ quản lý trường học và một bộ phận giáo viên (GV) chưa đáp ứng được yêu
cầu nhiệm vụ. Công tác tham mưu của một số trường về công tác xây dựng
trường CQG cho cấp ủy, chính quyền địa phương có mặt còn hạn chế. Một số
đơn vị chưa thực sự quan tâm đến công tác xây dựng trường học đạt CQG. Kinh
phí của huyện đầu tư cho xây dựng trường đạt CQG ít, chưa có sự đầu tư tập
trung, còn dàn trải, do vậy khó khăn cho việc xây dựng CSVC, trang thiết bị dạy
học ở các nhà trường” [19].
Vì vậy, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đáp ứng yêu cầu phát
triển của KT-XH thì, việc xây dựng môi trường trường học theo qui chuẩn ở một
huyện miền núi nghèo theo quyết định 30a của Chính phủ như huyện Lang
Chánh hiện nay rất cần có những giải pháp khả thi, nhằm giải quyết những hạn
chế, bất cập, những khó khăn, vướng mắc mới hoàn thành được nhiệm vụ xây
dựng trường THCS đạt CQG theo lộ trình và kế hoạch mà huyện đã đề ra.
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu ở trên, việc nghiên cứu giải
pháp xây dựng trường CQG nói chung, trường THCS nói riêng ở huyện Lang
Chánh có một ý nghĩa quan trọng và cần thiết. Bởi lẽ muốn sự nghiệp GD&ĐT
5.2. Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài.
-Nghiên cứu thực trạng về công tác giáo dục và công tác xây dựng trường
THCS đạt chuẩn Quốc gia trên địa bàn huyện Lang Chánh.
5.3. Đề xuất một số giải pháp xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc Gia
tại huyện Lang Chánh.
5
6. Phương pháp nghiên cứu.
6.1. Nhóm phương pháp lý luận
6.1.1. Phương pháp phân tích tổng hợp.
6.1.2. Phương pháp khái quát hóa nhận định độc lập.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Xây dựng cơ sở thực tiễn
của đề tài.
6.2.1. Phương pháp quan sát
6.2.2. Dùng phiếu điều tra, khảo sát hỏi gián tiếp.
6.2.3. Phỏng vấn trực tiếp.
6.2.4. Tham khảo ý kiến chuyên gia.
6.2.5. Dùng phương pháp tổng kết kinh nghiệm của các trường nghiên cứu.
6.2.6. Nghiên cứu các sản phẩm hoạt động.
6.3. Phương pháp thống kê toán học để xử lí số liệu.
7. Đóng góp của luận văn.
7.1. Hệ thống hoá cơ sở lí luận về xây dựng trường chuẩn Quốc Gia cấp
THCS.
7.2. Đề xuất một số giải pháp về xây dựng trường chuẩn Quốc Gia cấp
THCS.
7.3. Các nhóm giải pháp ngoài việc áp dụng cho huyện Lang Chánh có thể
áp dụng cho một số địa phương khác.
8. Cấu trúc của luận văn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có 3 chương:
Kết thúc bậc học này sau 9 năm học kể từ bắt đầu bậc TH
-Kết thúc giai đoạn GD bắt buộc,
-GV dạy theo các môn học chuyên môn
Các phần xác định bắt buộc của bậc học là:
-Loại hình GD tiếp tục hoặc định hướng GD,
-Sự định hướng của chương trình.
7
Như vậy việc xây dựng CQG cho các nhà trường ở Việt Nam trong đó có
CQG của trường THCS là một xu thế tất yếu trong giai đoạn hội nhập khu vực
và quốc tế hiện nay.
1.1.1.2.Giáo dục Singapore
Singapore là một quốc gia được coi là phát triển hàng đầu châu Á và trong
khối ASEAN. Hệ thống giáo dục của đất nước này được cấu tạo như sau:
a. Mẫu giáo
Giáo dục mẫu giáo được cung cấp bởi các trung tâm nhà trẻ hoặc các trung
tâm chăm sóc trẻ em bao gồm các chương trình 3 năm cho trẻ em tuổi từ 3 đến 6
tuổi. Được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép, các nhà trẻ tại Singapore được
hoạt động bởi các tổ chức cộng đồng, các tổ chức tôn giáo, các tổ chức kinh tế
xã hội. Các trung tâm sức khỏe trẻ em được đăng kí bởi Bộ Phát triển cộng đồng
và Thể thao.
Hầu hết các nhà trẻ hoạt động 2 buổi một ngày, mỗi buổi từ 2,5 đến 4 giờ,
5 ngày một tuần. Chương trình nói chung bao gồm các chương trình tiếng Anh
và một ngôn ngữ thứ hai, ngoại trừ những trường quốc tế và hệ thống giáo dục
nước ngoài, nơi có những chương trình cho trẻ em nước ngoài định cư tại
Singapore.
Thời gian đăng kí vào các trung tâm chăm sóc trẻ em và nhà trẻ là khác
nhau và tùy thuộc từng nơi. Hầu hết ở các trung tâm chăm sóc trẻ em nhận các
em quanh năm tùy thuộc vào việc còn chỗ không.
trong thế kỉ XXI..
1.1.1.3. Giáo dục Hoa Kỳ
Chuẩn giáo dục khoa học Quốc gia Hoa kì đã ra một tầm nhìn về xoá mù
khoa học cho mọi công dân và chỉ ra điều học sinh cần biết, hiểu và có khả
năng tiến hành về xoá mù khoa học ở các lớp, bậc học khác nhau. Chuẩn miêu
9
tả một hệ thống GD, trong đó học sinh học tập ở các mức độ cao, giáo viên được
quyền đưa ra các quyết định giữa GV và HS tập trung vào học tập khoa học, các
chương trình giáo dục hỗ trợ và các hệ thống học tập đích thực.
Với mục đích là chuẩn khoa học cho mọi HS, các chuẩn này được áp dụng
cho mọi học sinh không phân biệt độ tuổi, giới tính, nền văn hoá hay dân tộc;
các em thiệt thòi, có nguyện vọng hay sự hứng thú và có động cơ trong khoa
học. Những học sinh khác nhau sẽ đạt được những hiểu biết theo các cách khác
nhau và kiến thức mà chúng nắm bắt được phụ thuộc vào sự quan tâm, năng lực
và bối cảnh. Mọi học sinh có thể phát triển tri thức và kĩ năng theo các chuẩn,
thậm chí một số em còn đạt cao hơn cả các chuẩn đã đặt ra.
Bằng việc nhấn mạnh đến tri thức và sự công bằng, các chuẩn còn đề cao
nhu cầu cung cấp cơ hội cho học sinh học tập khoa học. Các em sẽ đạt thành
tích học tập cao nếu được học GV có trình độ, đủ số giờ học trên lớp, tài liệu
học tập phong phú, đủ diện tích phòng học và các nguồn lực xung quanh nhà
trường. Trách nhiệm cung cấp những hỗ trợ nói trên đặt trên vai những người có
liên quan đến hệ thống giáo dục khoa học.
Việc thực hiện các chuẩn sẽ đặt ra những thay đổi chính trong GD khoa
học của Hoa kì. Các chuẩn sẽ dựa vào giả thuyết “Khoa học là một quá trình
động”. Học tập khoa học là “học sinh thực sự làm được” chứ không phải “khoa
học được làm để cho học sinh”. Nắm bắt các hoạt động là cần thiết nhưng chưa
đủ, HS cần ghi nhớ hay cóp được kinh nghiệm thực tiễn.
Chuẩn cũng cho rằng “Khoa học là một quá trình”, trong đó HS được học
trương bồi dưỡng, giáo dục nhân tài theo 3 hướng:
- Hướng về hiện đại hóa tức là xây dựng mối quan hệ giữa giáo viên với
phát triển kinh tế gắn giáo dục với việc thực hiện các nhiệm vụ chung của đất
nước.
- Hướng ra thế giới là mối quan hệ giữa giáo dục và thế giới vừa tuân theo
những đặc trưng giáo dục Trung Quốc vừa chú ý đến xu thế phát triển của khoa
11
học, kĩ thuật và giáo dục các nước khác trên thế giới nhằm có biện pháp, chính
sách chủ trương đúng đắn cho giáo dục.
- Hướng tới tương lai là xác định mối quan hệ giữa giáo dục và tương lai
nhấn mạnh nhiệm vụ phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa.
Theo bản tin của Đại sứ quán Trung Quốc tháng 6 năm 2004 được biết ở
Trung Quốc có công trình “xây dựng tiêu chuẩn hoá điều kiện mở trường loại
trung học và tiểu học”.
Bắc Kinh đã lập kế hoạch cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD vào năm 2010.
Thành phố Bắc kinh đề ra mục tiêu cải cách và phát triển ngành GD thủ đô: Đến
năm 2010 sẽ đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD. Tiêu chí để
đi đầu toàn quốc về cơ bản thực hiện hiện đại hoá GD là: Chất lượng GD ở các
cấp, các loại hình, đặc biệt là GD cơ sở được nâng cao rõ rệt, thu hẹp khoảng
cách giáo dục giữa thành thị và nông thôn; GD dạy nghề càng được mở mang;
nâng cao thêm một bước trình độ GD đại học, cao đẳng; bước đầu hình thành
thành phố theo mô hình học tập; năng lực phục vụ học tập, năng lực phục vụ
nhân tài, năng lực cống hiến trí tuệ và năng lực cạnh tranh quốc tế của GD đối
với công cuộc xây dựng hiện đại hoá thủ đô được tăng cường rõ rệt; bước đầu
xây dựng thể chế hệ thống GD hiện đại thích ứng với yêu cầu phát triển kinh tế
thị trường xã hội chủ nghĩa và kinh tế xã hội.
Thành phố Bắc Kinh ra mục tiêu phát triển của ngành, mục tiêu điều chỉnh
bố cục kết cấu các trường, mục tiêu xây dựng điều kiện mở trường, mục tiêu
và đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã hội; nâng cao chất lượng theo yêu cầu
chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, phục vụ
đắc lực sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc” [15, 77].
Chiến lược phát triển KT-XH 2011-2020 đã xác định: “Phát triển giáo dục
là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo
13
hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi
mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là
khâu then chốt” [15, 130-131].
Những tư tưởng chủ đạo đó đã được cụ thể hóa trong các Chiến lược phát
triển GD:
- Chiến lược phát triển GD 2001-2010 của Chính phủ: Hoàn thiện cơ cấu hệ
thống giáo dục quốc dân (GDQD) theo hướng đa dạng hóa, chuẩn hóa; phát
triển mạng lưới trường phổ thông rộng khắp trên toàn quốc. Xây dựng trên mỗi
địa bàn xã, phường hoặc ở nơi thưa dân thì cụm xã, phường xây dựng ít nhất
một trường Tiểu học (TH) và một trường THCS đạt CQG, nâng tỷ lệ các trường
được xây dựng theo CQG lên tới 50% vào năm 2010” [9, 39]
- Dự thảo Chiến lược phát triển GD 2009-2020 đưa ra giải pháp thứ 7 nhằm tăng
cường đầu tư CSVC kỹ thuật cho GD: “Hoàn thành việc xây dựng chuẩn quốc
gia về cơ sở vật chất kỹ thuật cho tất cả các loại hình trường, nhằm đảm bảo các
điều kiện vật chất cơ bản thực hiện đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú
trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng bộ môn và trang thiết
bị dạy học ở các cấp học...” [6]
1.1.2.2. Quan điểm và định hướng của Tỉnh Thanh Hóa trong việc xây
dựng trường chuẩn Quốc gia
Chương trình hành động của BCH Đảng bộ Tỉnh Thanh Hoá giai đoạn
2010-2015 đã nêu “Đẩy nhanh việc xây dựng trường đạt CQG, phấn đấu đến
năm 2015 có 50% trường THCS, THPT đạt CQG. [2,4]
trường học. Mỗi cơ sở GD&ĐT cần có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, tập trung xây
dựng cho một số trường CQG làm mẫu và tạo đà chung, kết hợp với chương
trình kiến cố hoá trường lớp để xây dựng trường CQG, phấn đấu để các trường
mới đều theo tiêu chí trường CQG [23].
15
Trong bài viết: “Một số vấn đề để rút ra từ công tác xây dựng trường đạt
CQG bậc trung học”, tác giả Lưu Đức Hạnh (2006) đã tập trung đánh giá một số
điểm căn bản rút ra từ đánh giá trong công tác xây dựng trường TrH đạt CQG và
nêu lên một số định hướng và nội dung hoạt động cơ bản trong công tác xây
dựng trường TrH đã đạt chuẩn Quốc gia và các trường TrH chưa đạt chuẩn
Quốc gia theo 5 tiêu chuẩn của trường TrH đạt CQG [18].
Cũng đã có một số tác giả nghiên cứu về vấn đề xây dựng trường CQG ở
tất cả các cấp học. Các tác giả cũng đã nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp
trên cơ sở phân tích thực trạng nơi công tác của địa phương mình.
Như vậy, việc xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia đã được các địa
phương, các nhà trường quan tâm. Các nghiên cứu đi trước đã tập trung khảo sát
thực trạng và đề xuất một số giải pháp để xây dựng trường TrH đạt CQG. Tuy
nhiên các giải pháp chưa đề cập một cách đầy đủ để xây dựng hệ thống lý luận
và giải pháp của công tác xây dựng trường THCS đạt CQG nhằm bảo đảm cho
việc triển khai có hiệu quả trên phạm vi cả nước.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1.Khái niệm “chuẩn”
+ Theo từ điển Tiếng Việt (2000): Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để
đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng. Hay nói cách khác: chuẩn là những
điều làm căn cứ để đánh giá, phân loại.
+ Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo
đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật
của mình, THCS mang tính chất liên thông với THPT, Trung học chuyên nghiệp và
Trung học nghề.
Có thể nói THCS có vai trò và vị trí trọng yếu trong hệ thống giáo dục quốc
dân, trong đời sống kinh tế, xã hội của đất nước. Một số học sinh THCS sẽ tiếp