nghiên cứu đặc điểm tái sinh loài vối thuốc (schima wallichii choisy) tại huyện si ma cai tỉnh lào cai - Pdf 24


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu

http://lrc.tnu.edu.vn/

ĐẠI HỌC THÁI NGUN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NƠNG LÂM
NGUYỄN TRỌNG LỰC
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM TÁI SINH
LỒI VỐI THUỐC“(Schima wallichii CHOISY)”
t¹i hun Si Ma Cai tØnh Lµo Cai

Chun ngành: Lâm học
Mã số: 60 62 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học : 1. PGS.TS Đặng Kim Vui
2. TS. Đặng Kim Tuyến
Luận văn “Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên lồi Vối thuốc (Schima
Wallichi Choisy) trong các trạng thái rừng tự nhiên phục hồi ở Hun Si Ma Cai
TØnh Lµo Cai” được thực hiện theo chương trình đào tạo cao học lâm nghiệp khố
19, giai đoạn năm học 2011 - 2013 của Trường Đại học Nơng Lâm Thái Ngun.
học Nơng Lâm Thái Ngun; các cán bộ nghiên cứu của Viện Khoa học lâm
nghiệp Việt Nam và một số c
tỉnh Lµo Cai. Nhân dịp này, tác giả xin gửi lời cảm ơn về sự giúp đỡ đó.
Trước hết, tác giả xin trân thành cảm ơn PGS.TS. §Ỉng Kim Vui -
Người hướng dẫn khoa học, đã tận tình truyền đạt, hướng dẫn, giú
.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Quản lý Đào tạo sau đại học, Trường Đại
học Nơng Lâm Thái Ngun và đặc biệt là cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của
PGS.TS. Đặng Kim Vui - Hiệu trưởng trường Đại học Nơng Lâm Thái
Ngun, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tác giả nghiên cứu, học tập và
thực hiện luận văn.
Trân trọng cảm ơn Ban quản lý rừng phòng hộ Hun Si Ma Cai, Trung
tâm Điều tra Quy hoạch rừng tỉnh Lµo Cai
. Thái Ngun,Ngày tháng năm 2013
Tác giả Ngun Träng Lùc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
iv
2.6.2. Phương pháp kế thừa số liệu kết hợp với khảo sát tổng thể hiện trường 27
2.6.3. Nghiên cứu số đặc điểm hình thái, vật hậu và phân bố của Vối thuốc 28
2.6.4. Phương pháp chọn địa điểm điều tra, lập và điều tra OTC ở lâm phần . 29
2.6.5. Điều tra tái sinh dưới tán rừng 31
2.6.6. Phân tích và xử lí số liệu 32
Chƣơng 3: KÕt qu¶ nghiªn cøu vµ th¶o ln 36
3.1. Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc tầng cây cao trong lâm phần có lồi
Vối thuốc tái sinh tự nhiên tại huyện Si Ma Cai 36
3.1.1. Cấu trúc tổ thành và mật độ 36
3.1.2. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che của rừng tự nhiên phục hồi có Vối thuốc
phân bố. 38
3.2. Nghiên cứu đặc điểm tái sinh tự nhiên Vối thuốc trong các trạng thái rừng
phục hồi tại tại huyện Si Ma Cai 41
3.2.1. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc tổ thành cây tái sinh 41
3.2.2. Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc mật độ và tỷ lệ cây tái sinh triển vọng 47
3.2.3. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh 49
3.2.4. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao 53
3.2.5. Mạng hình phân bố cây tái sinh và tần suất xuất hiện tái sinh lồi Vối thuốc . 56
3.2.6. Nghiên cứu quy luật phân bố số cây theo chiều cao (N/H) của cây tái
sinh 59
3.3. Đề xuất định hướng một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi và phát
triển rừng Vối thuốc tự nhiên trên địa bàn huyện Si Ma Cai 61
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ 64
1. Kết luận 64
2. Tồn tại 66
Bảng 2.7. Bố trí cây định vị theo dõi vật hậu 28
Bảng 2.8 Bố trí OTC điều tra lâm phần tại các địa điểm nghiên cứu 29
Bảng 2.9. Phương pháp điều tra mơ tả lập địa 30
Bảng 2.10. Bố trí ODB điều tra tái sinh dưới tán rừng 31
Bảng 3.1. Mật độ và tổ thành lồi của rừng Vối thuốc ở xã Bản Mế 37
Bảng 3.2. Cấu trúc tầng thứ của rừng ở xã Bản Mế 38
Bảng 3.3. Cấu trúc tầng thứ của rừng ở xã Cán Cấu 39
Bảng 3.4.Các chỉ tiêu đánh giá mạng hình phân bố cây gỗ ở rừng tự nhiên phục
hồi có lồi Vối thuốc phân bố 40
Bảng 3.5. Tổ thành cây tái sinh trong rừng tự nhiên trạng thái IIa tại xã Bản - Mế
huyện Si Ma Cai 42
Bảng 3.6. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở trạng thái rừng IIb tại xã Bản Mế 43
Bảng 3.7. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh rừng IIa tại xã Cán Cấu – Si Ma Cai 44
Bảng 3.8. Cấu trúc tổ thành cây tái sinh ở trạng thái rừng IIb tại xã Cán Cấu 46
Bảng 3.9. Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng (TV) ở trạng thái rừng IIa và
IIb rừng tự nhiên có Vối thuốc phân bố ở xã Bản Mế 48
Bảng 3.10. Mật độ và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng ở trạng thái rừng IIa và IIb
rừng tự nhiên có Vối thuốc phân bố ở xã Cán Cấu 49
Bảng 3.11. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở xã Bản Mế 50
Bảng 3.12. Chất lượng và nguồn gốc cây tái sinh ở xã Cán Cấu 51
Bảng 3.13. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Bản Mế 53
Bảng 3.14. Phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao tại xã Cán Cấu 55

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
vii
Bảng 3.15. Phân bố cây theo mặt phẳng nằm ngang và tần suất xuất hiện cây tái
sinh lồi Vối thuốc ở xã Bản Mế 57
Bảng 3.16. Phân bố cây theo mặt phẳng nằm ngang và tần suất xuất hiện cây tái
sinh lồi Vối thuốc ở xã Cán Cấu 58

Với những đặc tính ưu việt là ưu sáng, khả năng chống chịu cao, sinh trưởng tương
đối nhanh, tái sinh tự nhiên tốt,… Vối thuốc đã được ưu tiên lựa chọn trồng ở
những nơi có điều kiện lập địa đã bị suy thối nghiêm trọng do mất rừng lâu ngày, ở
nơi đất trống, đồi núi trọc hoặc ở nơi có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt.
Huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai là một trong những địa phương có lồi cây Vối
thuốc phân bố tự nhiên và phát triển khá tốt, cây thường mọc thành rừng tự nhiên,
chiếm ưu thế trong tổ thành rừng hoặc gần như thuần lồi. Đã từ lâu đời, Vối thuốc
trở thành lồi cây thân thiện và hữu ích với người dân ở đây, đặc biệt là trong việc
xây dựng nhà cửa. Mặc dù vậy, cho đến nay các nghiên cứu mới chủ yếu tập trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
2
vào mơ tả về hình thái, phân bố và đặc điểm sinh thái Vối thuốc trên phạm vi cả
nước, rất ít có các nghiên cứu về đặc điểm tái sinh của rừng Vối thuốc, đặc biệt là
đối với diện tích rừng tự nhiên Vối thuốc trên địa bàn tỉnh Lào Cai, vì vậy còn thiếu
những cơ sở khoa học cho phục hồi và phát triển rừng tự nhiên Vối thuốc trên địa
bàn tỉnh Lào Cai cũng như các địa phương khác.
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm tái sinh lồi Vối
thuốc (Schima Wallichii Choisy) tại Huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai" được thực
hiện nhằm góp phần bổ sung những hiểu biết về đặc điểm sinh trưởng phát triển tái
sinh tự nhiên của Vối thuốc trên địa bàn tỉnh Lào Cai, làm cơ sở khoa học cho việc
trồng rừng, khoanh ni phục hồi, xúc tiến tái sinh, ni dưỡng, điều chế rừng tự
nhiên Vối thuốc trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
3
Chƣơng 1

nhiệt đới đó là tái sinh phân tán liên tục và tái sinh vệt (tái sinh lỗ trống). Hai đặc
điểm này khơng chỉ thấy ở rừng ngun sinh mà còn thấy ở cả rừng thứ sinh - một
đối tượng rừng khá phổ biến ở nhiều nước nhiệt đới.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
4
Khi nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự
nhiên, trong đó nhân tố ánh sáng (thơng qua độ tàn che của rừng), độ ẩm của đất, kết
cấu quần thụ, cây bụi, thảm tươi được đề cập thường xun. Baur G.N (1976)[6] cho
rằng, trong rừng nhiệt đới sự thiếu hụt ánh sáng ảnh hưởng đến phát triển của cây con,
còn đối với sự nảy mầm, ảnh hưởng này thường khơng rõ ràng. Ngồi ra, các tác giả
nhận định, thảm cỏ và cây bụi có ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của cây tái
sinh. Mặc dù ở những quần thụ kín tán, thảm cỏ và cây bụi kém phát triển nhưng
chúng vẫn có ảnh hưởng đến cây tái sinh. Đối với rừng nhiệt đới, số lượng lồi cây
trên một đơn vị diện tích và mật độ tái sinh thường khá lớn. Số lượng lồi cây có giá
trị kinh tế thường khơng nhiều và được chú ý hơn, còn các lồi cây có giá trị kinh tế
thấp lại ít được quan tâm mặc dù chúng có vai trò sinh thái quan trọng. Vì vậy, khi
nghiên cứu tái sinh tự nhiên cần phải đề cập và đánh giá một cách chính xác tình hình
tái sinh rừng thì mới có cơ sở đề xuất những biện pháp tác động phù hợp.
Tóm lại, các cơng trình nghiên cứu được đề cập trên đây phần nào làm sáng tỏ
việc nghiên cứu đặc điểm cấu trúc và tái sinh rừng tự nhiên nói chung và rừng nhiệt
đới nói riêng. Đó là những cơ sở để lựa chọn cho việc nghiên cứu tái sinh rừng
trong đề tài này.
1.1.2. Nghiên cứu về lồi Vối thuốc
Những thơng tin nghiên cứu trên thế giới về lồi Vối thuốc (Schima wallichii
Choisy) tuy còn ít so với những nghiên cứu về các lồi cây phổ biến khác, song các
nghiên cứu này cũng tương đối đa dạng, phong phú và tồn diện.
- Các nghiên cứu về hình thái, giải phẫu và phân bố:
Việc mơ tả hình thái lồi nhìn chung có sự thống nhất cao giữa các tác giả ở

thuốc và đưa ra kết luận: Trong tất cả các lồi cây, khả năng chịu lửa của lá kém
hơn khả năng chịu lửa của cành non và vỏ. Trị số nhiệt, độ ẩm, điểm bốc cháy và
lượng tro là chỉ tiêu chính ảnh hưởng đến sự cản lửa của các lồi cây. Trong số 12
lồi nghiên cứu thì Vối thuốc (S. wallichii), Castanopsis hystrix và Myrica rubra có
sức chống lửa tốt nhất.
Như vậy, việc định loại, tên gọi và mơ tả hình thái cũng như cấu tạo giải phẫu
lồi Vối thuốc là tương đối rõ ràng, khơng chỉ có tác dụng nhận biết và phân biệt
lồi mà còn có ý nghĩa gợi suy cho việc sử dụng một số sản phẩm của nó thơng qua
những mơ tả về hình thái cấu tạo giải phẫu các bộ phận của cây.
Vối thuốc là lồi cây tiên phong ưa sáng, biên độ sinh thái rộng, phân bố rải
rác ở các khu vực phía Đơng Nam Châu Á. Vối thuốc xuất hiện ở nhiều vùng rừng
thấp (phía Nam Thái Lan) và cả ở các vùng cao hơn (Nepal) cũng như tại các vùng
có khí hậu lạnh. Là cây bản địa của Brunei, Trung Quốc, ấn Độ, Lào, Myanmar,
Nepal, Papua New Guinea, Phillipines, Thailand và Việt Nam (World Agroforestry
Centre, 2006). Vối thuốc thường mọc thành quần thụ từ nơi đất thấp đến núi cao,
phân bố ở rừng thứ sinh, nơi đồng cỏ, cây bụi và ngay cả nơi ngập nước có độ mặn
nhẹ. Vối thuốc có thể mọc trên nhiều loại đất với thành phần cơ giới và độ phì khác

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
6
nhau, từ đất cằn cỗi xương xẩu khơ cằn đến đất phì nhiêu, tươi tốt, có thể thấy Vối
thuốc xuất hiện nơi đầm lầy. Vối thuốc là lồi cây tiên phong sau nương rẫy (Laos
tree seed project, 2006).
- Các nghiên cứu về giá trị sử dụng:
Gỗ Vối thuốc mầu nâu đỏ, có vân đẹp, gỗ bền và cứng, dễ gia cơng bằng tay hoặc
bằng máy móc, gỗ chống được mối mọt. Vối thuốc thường được sử dụng làm cột, xà,
cửa, đồ gia dụng, đóng tàu thuyền, dụng cụ trong nơng nghiệp, đồ chơi, đồ tiện, tà vẹt
đường tàu, làm cầu nơi núi cao. Gỗ còn được dùng để sản xuất ván lạng , Ngơ Quang
Đê. Lá Vối thuốc có thể dùng làm thức ăn cho gia súc (Kayastha, 1985). Bhatt và Tomar

0
C, nếu
nhiệt độ thấp duy trì trong thời gian dài thì ngưỡng sinh thái nhiệt là 0 - 5
0
C. Nếu
ngẫu nhiên có sương giá 3 ngày liên tục thì chỉ những cây non mới bị hại ở đỉnh
ngọn (Biswas và cộng sự, 2004) [15].
+ Vối thuốc chịu được nhiệt độ cao. Giới hạn sinh thái nhiệt của cây lên tới 37
- 45
0
C. Do trong tế bào thịt vỏ của Vối thuốc chứa nhiều nước, nên độ ẩm và điểm
bốc cháy của cây cao, khả năng chịu nhiệt và chịu lửa cháy của lồi cây này rất tốt
(Biswas và cộng sự, 2004).
+ Vối thuốc có khả năng đâm chồi mạnh sau cháy rừng hoặc sau khi rừng bị
sương giá huỷ hoại. Số chồi bình qn rất lớn, lên tới 8 - 9 chồi/gốc, có khi tới 15 -
20 chồi/gốc.
+ Vối thuốc có thể bị bệnh lở cổ rễ ở giai đoạn tuổi nhỏ do nấm Armillaria
mellea gây ra. Cây còn có thể bị sâu đục thân (Trachylophus approximator) phá
hoại, cũng do lồi sâu đục thân này mà một số lồi bệnh khác dễ thâm nhập. Gỗ cây
thường bị phá hoại bởi các lồi Rhadinomerus malsea, Platypus indicus và kiến
trắng. Ngồi ra, một số lồi nấm thường làm gỗ Vối thuốc bị rỗ hoặc có các đốm
trắng (KeBler và Sidiyasa. 1994) [16].
- Về sinh trưởng và phát triển
Theo Ngơ Quang Đê (2004), những nghiên cứu về tốc độ sinh trưởng của lồi
Vối thuốc còn rất hạn chế, một số nghiên cứu về lĩnh vực này đã được thực hiện tại
Quảng Tây - Trung Quốc những nghiên cứu này chủ yếu đánh giá tình hình sinh trưởng
và so sánh sinh trưởng của Vối thuốc với một số lồi cây khác như Lát hoa, Giổi, Tếch,
- Các nghiên cứu về tạo giống
Trong khoảng một thập kỷ trở lại đây, việc nghiên cứu chọn và nhân giống
Vối thuốc mới được chú trọng và tiến hành, do vậy kết quả nghiên cứu còn ít và

Tại Lào, Vối thuốc là cây phù hợp cho trồng trên đồi trọc (Laos tree seed
project, 2006). Vối thuốc có thể trồng bằng phương pháp gieo hạt thẳng (Ulrich,
2001). Theo Laos tree seed project (2006), khi gieo hạt thẳng, Vối thuốc mọc tốt
hơn cây con trong vườn ươm, sau 1 năm cây con có thể đạt chiều cao 60cm so với
cây trong vườn ươm cùng thời điểm chỉ đạt 15-20 cm. Vối thuốc có thể trồng thuần
lồi hoặc hỗn giao với các lồi khác.
Tại Indonesia, Vối thuốc được trồng hỗn giao với Thơng nhựa (Kebler và
Sidiyasa, 1994).
Theo Xiaonui và Hirata (2002) [18]. Vối thuốc cũng được trồng hỗn giao với
Thơng Luchu (Pinus luchuensis Mayr) tại đảo Okinawa, Nhật Bản.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
9
- Một số thành tựu khác: Ngồi những kết quả nêu trên, Vối thuốc còn được
quan tâm bởi nhiều nhà khoa học trên thế giới dưới nhiều góc độ khác nhau. Laode và
cộng sự (2004) [19]. đã nghiên cứu tốc độ phân huỷ của vật rơi rụng của Vối thuốc
cùng 3 lồi cây bản địa khác tại đảo Okinawa, Nhật Bản, trong đó tỷ lệ phân huỷ của
Vối thuốc là 0,66/năm. Chhetri và Fowler (1996) đã xây dựng mối quan hệ giữa chiều
cao và đường kính D
1,3
cũng như mối quan hệ giữa chiều cao và đường kính gốc cho
Vối thuốc và một số lồi khác tại rừng ơn đới lá rộng tại Nepal.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Nghiên cứu về tái sinh rừng
Vấn đề nghiên cứu tái sinh rừng tự nhiên một cách hệ thống và đầy đủ ở nước
ta thực sự chưa nhiều. Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh thường được đề cập
trong các cơng trình nghiên cứu về thảm thực vật, trong các báo cáo khoa học và
một phần cơng bố trên các tạp chí. Khi bàn về vấn đề đảm bảo tái sinh trong khai
thác, Phùng Ngọc Lan (1964) [20]. đã nêu kết quả tra dặm hạt Lim xanh dưới tán

của các nhân tố sinh thái đến tái sinh tự nhiên, đặc biệt là độ tàn che của tán rừng.
Hiện tượng tái sinh lỗ trống ở rừng thứ sinh Hương Sơn, Hà Tĩnh đã được
Phạm Đình Tam(1987)[24] làm sáng tỏ. Theo tác giả, số lượng cây tái sinh xuất
hiện khá nhiều dưới các lỗ trống khác nhau. Lỗ trống càng lớn, cây tái sinh càng
nhiều và hơn hẳn những cây kín tán. Từ đó tác giả đề xuất phương thức khai thác
chọn, tái sinh tự nhiên cho đối tượng rừng ở khu vực này. Đây là một trong những
đặc điểm tái sinh phổ biến ở rừng nhiệt đới, nhưng đối với lồi Vối thuốc thì hiện
tượng này có gì khác biệt? Điều này cũng sẽ được làm rõ trong đề tài.
Trong một cơng trình nghiên cứu về cấu trúc, tăng trưởng trữ lượng và tái sinh
tự nhiên rừng thường xanh lá rộng hỗn lồi ở ba địa điểm (sơng Hiếu, n Bái và
Lạng Sơn), Nguyễn Duy Chun (1988)[25] đã khái qt đặc điểm phân bố của
nhiều lồi cây có giá trị kinh doanh và biểu diễn bằng các hàm lý thuyết. Từ đó làm
cơ sở định hướng các giải pháp lâm sinh cho các vùng sản xuất ngun liệu. Trần
Cẩm Tú(1998) [26] tiến hành nghiên cứu tái sinh tự nhiên sau khai thác chọn ở
Hương Sơn, Hà Tĩnh và đã rút ra kết luận áp dụng phương thức xúc tiến tái sinh tự
nhiên có thể đảm bảo khơi phục vốn rừng, đáp ứng mục tiêu sử dụng tài ngun
rừng bền vững. Tuy nhiên, các biện pháp kỹ thuật tác động phải có tác dụng thúc
đẩy cây tái sinh mục đích sinh trưởng và phát triển tốt, khai thác rừng phải đồng
nghĩa với tái sinh rừng, phải chú trọng điều tiết tầng tán của rừng; đảm bảo cây tái
sinh phân bố đều trên tồn bộ diện tích rừng. Những kết luận trên đây có thể sử
dụng để tham khảo cho những đề xuất biện pháp mở tán rừng, chặt cây gieo giống,
phát dọn dây leo cây bụi và sau khi khai thác phải tiến hành dọn vệ sinh rừng.
Những kết luận trên đây có thể sử dụng để tham khảo cho những đề xuất biện pháp

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
11
kỹ thuật tác động vào rừng khi nghiên cứu phân bố cây tái sinh theo chiều cao và
phân bố cây tái sinh trên mặt đất của lồi Vối thuốc tự nhiên thuộc đề tài này.
Trần Ngũ Phương(1970) [27] khi nghiên cứu các quy luật phát triển rừng tự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
12
có lơng và phấn trắng. Cuống lá dài 1,3-3 cm. Hoa lưỡng tính, mọc lẻ ở nách lá phía
đầu cành. Gốc hoa có 2 lá bắc hình trứng phủ nhiều lơng. Đài hoa có 5 cánh, mặt
ngồi phủ lơng, tràng 5 cánh màu trắng. Nhị nhiều. Bầu tròn phủ nhiều lơng, có 5 ơ,
mỗi ơ có 2-3 nỗn. Quả hình cầu bẹt, đường kính từ 1-2 cm. Quả chín thì vỏ hố gỗ,
nứt thành 5 mảnh. Cuống quả dài 1,3-2 cm. Hạt hình thận dẹt dài 8mm, có cánh
mỏng (Cục Phát triển Lâm nghiệp, 1997; Lê Mộng Chân và Lê Thị
Hun(2000)[28]).
Kết quả nghiên cứu bước đầu cho thấy, Vối thuốc có biên độ sinh thái rộng,
thường xuất hiện ở những nơi có độ cao từ 400 - 1.700 m, nhưng thường thấy ở các
tỉnh miền núi phía Bắc. Vối thuốc thường xuất hiện với các lồi Dẻ, Thành ngạnh,
Cáng lò. Vối thuốc sinh trưởng tốt trên đất sét phát triển trên nền đá mẹ phiến thạch
sét, phiến thạch mica, sa thạch, foophia, ưa đất thốt nước tốt, độ pH từ 5 - 5,6. Vối
thuốc thường xuất hiện sau nương rẫy (Bộ NN & PTNT, 2000). Ngơ Quang Đê
(2004) [29] cho rằng Vối thuốc thích hợp ở những vùng đất có nền đá mẹ sa phiến
thạch, hoa cương, đá biến chất, đá sỏi. Đặc biệt, Vối thuốc khơng phân bố ở những
vùng đất có đá vơi.
- Các nghiên cứu về giá trị sử dụng
Gỗ Vối thuốc có màu đỏ, cứng, bền, chịu lực tốt, thuộc nhóm gỗ V, lõi và giác
khơng phân biệt, gỗ có màu nâu xám hay xám trắng, vân khơng rõ, mịn, tỷ trọng từ
0,66-0,80, ít bị mối, mọt, chịu được ẩm, dễ gia cơng chế biến. Nhờ có những đặc
tính trên, gỗ Vối thuốc được dùng trong xây dựng, đóng đồ gia dụng, làm thoi dệt
(Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, 1997; Cục Phát triển Lâm nghiệp, 1997).
Trong trồng rừng, Vối thuốc được trồng để cải tạo hồn cảnh rừng, trồng làm băng
cản lửa, đặc biệt tốt cho rừng Thơng (Cơng ty Giống và phục vụ trồng rừng, 1995.
Trong kế hoạch trồng rừng từ năm 2007, Vối thuốc được trồng làm băng cản lửa là
u cầu bắt buộc cho một số loại rừng trồng (Chi Cục Lâm nghiệp Lạng Sơn, 2006).
- Đặc tính sinh vật học

mầm sau khi thu hái khoảng 40 - 50%. Hạt được xử lý bằng nước ấm 2 sơi + 2 lạnh
và ngâm từ 8 - 12 giờ, sau đó vớt ra, ủ trong túi vải hoặc trộn với cát theo tỷ lệ 1 hạt
+ 2 cát. Trước khi xử lý, hạt được diệt khuẩn bằng cách ngâm trong dung dịch thuốc
tím KMnO
4
nồng độ 0,1% trong 30 phút. Sau khoảng 7 ngày hạt nứt nanh thì đem
gieo. Cây con thường hay bị bệnh lở cổ rễ, vì vậy đất cần xử lý bằng Ben - lát hoặc
Bc đơ nồng độ 1%, sau khi gieo hạt định kỳ 7-10 ngày phun một lần. Ngồi ra,
cây con cũng hay bị sâu xám phá hoại, cần bắt diệt vào đêm hoặc sáng sớm. Trong
vườn ươm, cây con cần che bóng 45% trong 3 tháng đầu, từ 4 - 7 tháng tuổi che
bóng 35%, sau đó giảm còn 25% trong giai đoạn cây từ 8 - 12 tháng tuổi. Cây con
trong vườn ươm 12 - 14 tháng tuổi, đạt chiều cao 0,8 - 1,0m, đường kính cổ rễ 0,8-
1cm thì đem trồng. Ngồi ra, nghiên cứu tạo cây con Vối thuốc bằng giâm hom
cũng đã được thực hiện, kết quả ban đầu cho thấy, nếu sử dụng chất kích thích
TTG1 nồng độ 1000 ppm, tỷ lệ ra rễ của Vối thuốc sẽ đạt 41% (Vũ Văn Hưng, 2004) [30].

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
14
- Các nghiên cứu về trồng và chăm sóc rừng
Kết quả nghiên cứu ban đầu cho thấy, Vối thuốc là lồi cây dễ tính, hiện đang
được trồng làm băng xanh cản lửa tại một số địa phương (Lê Mộng Chân, Lê Thị
Hun). Có thể trồng làm giàu Vối thuốc theo rạch với băng rộng 2m, băng chừa 3m
với mật độ 1.600 cây/ha trên đất có độ dày sâu trên 30cm, cây tái sinh còn 150-400
cây/ha (Nguyễn Xn Qt, 1996) hoặc mật độ 667 cây/ha với đất có độ dày trên 50
cm, mật độ cây tái sinh mục đích dưới 150 cây/ha (Bộ NN & PTNT, 2000). Ngồi ra,
Vối thuốc có thể trồng hỗn giao theo băng hoặc theo hàng với một số lồi cây bản
địa. Kích thước hố 40cm x 40cm x 40cm. Nếu trồng thuần lồi, mật độ là 2500-3000
cây/ha. Trong 3 năm đầu, rừng cần được chăm sóc gồm phát thực bì và xới đất quanh
gốc (Vụ Khoa học Cơng nghệ và chất lượng sản phẩm, 1994). Sinh trưởng của Vối

Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu một số đặc điểm tái sinh tự
nhiên lồi Vối thuốc (Schima wallichii Choisy) trong các trạng thái rừng tự
nhiên phục hồi tại hun Si Ma Cai tØnh Lµo Cai” được đặt ra là rất cần thiết
và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, nhằm phục vụ trực tiếp việc nghiên cứu
phát triển cây Vối thuốc ở tỉnh Lµo Cai nói riêng, các kiểu rừng Việt Nam có lồi
cây Vối thuốc nói chung.
1.4. Điều kiện - tự nhiên - kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.4.1. Điều kiện tự nhiên
1.4.1.1. Vị trí địa lý
Huyện Si Ma Cai của tỉnh Lào Cai thuộc vùng trung du miền núi phía
46.169,3 ha; diện tích rừng và đất rừng 15.169,5 ha, chiếm
41,5% diện tích tự nhiên.
Toạ độ địa lý:
Huyện Si Ma Cai của tỉnh Lào Cai nằm ở đầu nguồn sơng chảy giáp với đất
nước Trung Quốc.
Phía Bắc giáp với nước Trung Quốc và huyện Mường Khương - Lào Cai.
Phía Tây giáp với huyện Mường Khương - Lào Cai.
Phía Nam giáp với huyện Bắc Hà - Lào Cai.
Phía Đơng giáp với huyện Sí Mần - Hà Giang và huyện Bắc Hà - Lào Cai.
1.4.1,2. Đặc điểm địa hình
Huyện Si Ma Cai của tỉnh Lào Cai là một huyện có địa hình đồi núi phức tạp,
bị chia cắt nhỏ bởi những khe suối nhỏ và lớn, có nhiều đồi núi cao địa hình phức
tạp độ dốc lớn giao thơng đi lại khó khăn…
1.4.1.3. Khí hậu thuỷ văn
- Khí hậu:
Lào Cai nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng Đơng Bắc Việt Nam,
một năm có 4 mùa rõ rệt.
+ Nhiệt độ bình qn năm khoảng 22 - 24
0
C, tháng giêng có nhiệt độ thấp nhất

- Đất thung lũng dốc tụ.
- Đất feralit biến đổi do trồng lúa.
1.4.1.5. Hiện trạng sử dụng đất đai và tài ngun rừng
- Hệ thực vật rừng:
Si Ma C được đánh giá có độ che phủ rừng khá
cao. Kết quả theo dõi diễn biến rừng của tỉnh năm 2012, độ che phủ rừng Si Ma Cai
là 32,7%. Thực vật rừng khá phong phú, thành phần chủ yếu nằm trong kiểu phụ
thực vật Nam Trung Hoa - Bắc Việt Nam với thảm thực vật rừng thường xanh nhiệt
đới và á nhiệt đới. Hệ thực vật gồm 276 lồi cây gỗ trong 136 chi của 57 họ thực

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn/
17
vật. Ngồi ra, còn có 425 lồi cây dược liệu thuộc 53 chi của 28 họ cây cỏ và dây
leo. Rừng ở đây có nhiều lồi q hiếm như: Thơng nàng, Tùng La Hán , Nghiến,
- Động vật rừng:
Khu hệ động vật rừng Si Ma Cai mang tính chất của khu hệ động vật Đơng
Bắc với các đại dịên như: Cu li lớn, Voọc đen, Lợn rừng,… Theo số liệu điều tra sơ
bộ, trên địa bàn tỉnh Lào Cai (chủ yếu ở khu vực Bản Liền Bắc Hà) có khoảng 226
lồi, 81 họ và 24 bộ, trong đó có những lồi động vật q hiếm cần được bảo vệ.
1.4.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.4.2.1. Dân số, dân tộc và lao động
Tồn huyện có 01 huyện và 13 xã, phường và thị trấn. Dân số 30.528 người,
gồm 7 dân tộc, chủ yếu là Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Sán Chỉ, Thu lao, Mơng,
trong đó đơng nhất là dân tộc mơng (chiếm 87,1 %), các dân tộc it người chiếm
khoảng 12,9 số lao động tham gia hoạt động kinh tế khoảng 830.000 người.
1.4.2.2. Thực trạng kinh tế
Sau hơn 10 năm đổi mới, đến nay nền kinh tế Si Ma Cai đang trong giai đoạn
phát triển.
So với bình qn chung của cả nước, Si Ma Cai là tỉnh có nền kinh phát triển


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status