BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á - CHI NHÁNH TRẢNG
BOM - PHÒNG GIAO DỊCH TRUNG HÒA
- TỈNH ĐỒNG NAI
(QUÝ I – 2012)
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KẾ TOÁN
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 05/2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
************
NGUYỄN THỊ HUYỀN TRÂN
KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á - CHI NHÁNH TRẢNG
BOM - PHÒNG GIAO DỊCH TRUNG HÒA
Ngày
tháng
Thư ký hội đồng chấm báo cáo
năm
Ngày
năm
tháng
năm
LỜI CẢM TẠ
Trước tiên, con xin gửi lời cảm tạ đến cha mẹ là những người đã sinh thành,
nuôi nấng và dạy dỗ con. Cha mẹ đã trải qua rất nhiều khó khăn, vất vả để cho con học
hành đến ngày hôm nay. Cảm ơn gia đình đã luôn ở bên cạnh giúp đỡ và động viên
con.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến các thầy cô Khoa Kinh tế - Trường
Đại Học Nông Lâm TP. HCM đã chỉ bảo, truyền đạt toàn bộ kiến thức trong bốn năm
em học tại trường. Những kiến thức mà em nhận được trên giảng đường đại học sẽ là
hành trang giúp em vững bước trong tương lai. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn
thầy Lê Văn Hoa, người đã trực tiếp giảng dạy và tận tình hướng dẫn trong suốt thời
quy trình thực hiện, luân chuyển chứng từ và phương pháp tính lãi, hạch toán tại ngân
hàng. Qua đó, đưa ra những nhận định về công tác huy động vốn tại ngân hàng và
đóng góp một số ý kiến nhỏ mong muốn sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Ngân
hàng Đại Á.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................... viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... xi
DANH MỤC PHỤ LỤC ......................................................................................... x
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề ................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận .................................... 2
1.4 Cấu trúc của khóa luận ............................................................................. 2
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Đại Á ..................................................... 4
2.1.1 Các thông tin cơ bản về Ngân hàng ......................................... 4
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Đại Á ....... 5
2.1.3 Bộ máy tổ chức ........................................................................ 6
2.2 Giới thiệu về Ngân hàng Đại Á – Chi nhánh Trảng Bom ....................... 8
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................... 8
2.2.2 Bộ máy tổ chức hành chính ..................................................... 9
2.3 Giới thiệu về phòng giao dịch Trung Hòa .............................................. 9
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển ........................................... 9
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng .................................. 11
3.5 Các phương pháp nghiên cứu ................................................................. 40
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Quy trình giao dịch tại PGD Trung Hòa ................................................. 41
4.2 Nguyên tắc hạch toán .............................................................................. 41
4.3 Công tác kế toán huy động vốn ............................................................... 42
4.3.1 Tiền gửi không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán) .......................... 44
4.3.2 Tiền gửi có kỳ hạn .................................................................. 60
4.3.3 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ................................................... 63
4.3.4 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn ............................................ 72
4.3.5 Giấy tờ có giá, vay các TCTD, vay từ NHNN ....................... 75
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1 Kết luận
.............................................................................................. 76
5.1.1 Về hoạt động thu hút KH ............................................. 76
vi
5.1.2 Về công tác kế toán ...................................................... 77
5.2 Đề nghị
.............................................................................................. 78
5.2.1 Về tổ chức kế toán và quản lý ................................................ 78
5.2.2 Về phương thức hoạt động ..................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 81
PHỤ LỤC
Giao dịch viên
GTCG
Giấy tờ có giá
GTGT
Giá trị gia tăng
KH
Khách hàng
KSV
Kiểm soát viên
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng Nhà Nước
NHTM
Ngân hàng Thương Mại
Ủy nhiệm chi
UNT
Ủy nhiệm thu
QĐ
Quyết định
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
VND
Việt Nam đồng
USD
Đô la Mỹ
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1 Bộ máy tổ chức hành chính của Hội sở chính
Hình 4.3 Lưu đồ luân chuyển chứng từ nộp tiền vào TK TGTT
48
Hình 4.4 Quy trình chi tiền mặt cho KH
50
Hình 4.5 Sơ đồ quy trình thanh toán lãi và Gia hạn sổ tiết kiệm
51
Hình 4.6 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng Ủy nhiệm chi
54
Hình 4.7 Sơ đồ Tổng hợp nghiệp vụ tiền gửi thanh toán
59
Hình 4.8 Sơ đồ nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn
62
Hình 4.9 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền gửi tiết kiệm
64
Hình 4.10 Sơ đồ nghiệp vụ Tiền gửi có kỳ hạn
dựng nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong xu hướng hội nhập kinh tế
khu vực và toàn cầu, từng bước đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng kém phát triển và
nâng cao chất lượng cuộc sống. Muốn theo kịp xu thế chung của khu vực và thế giới
về mọi mặt: kinh tế, văn hóa, xã hội,… thì Việt Nam cần phải chú trọng nhiều hơn nữa
đến xây dựng cơ sở hạ tầng, đầu tư cho giáo dục, y tế, khuyến khích các ngành nghề
xuất khẩu phát triển,… Để làm được điều đó yêu cầu một lượng vốn khổng lồ, đòi hỏi
lĩnh vực tài chính - tiền tệ của quốc gia phải vững mạnh thực sự.
Với nhiệm vụ quan trọng là thu hút lượng tiền nhàn rỗi trong dân cư qua đó
thực hiện vai trò là nơi cung ứng vốn cho hoạt động đầu tư phát triển xã hội, là trung
gian thanh toán cung cấp các phương tiện thanh toán cho nền kinh tế điện tử, hệ thống
các ngân hàng Việt Nam ngày càng có vai trò quan trọng giữ trọng trách nặng nề làm
bàn đạp cho nền kinh tế phát triển. Trong nhiều năm gần đây, thông qua việc đưa ra rất
nhiều các sản phẩm, dịch vụ đa dạng, phong phú, các Ngân hàng Thương Mại, Ngân
Hàng Cổ Phần, Ngân Hàng liên doanh,… đã thu hút được một lượng vốn lớn đáp ứng
nhu cầu vốn cấp thiết cho nền kinh tế. Qua đó thúc đẩy hệ thống ngân hàng Việt Nam
phát triển mạnh mẽ cả về chất và lượng với mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch
phân bổ rộng khắp cả nước. Cũng chính vì hoạt động trong môi trường cạnh tranh
khốc liệt như vậy, để thành công các ngân hàng cần phải đẩy mạnh những biện pháp
cải cách hoạt động của mình. Trong đó nghiệp vụ huy động vốn được ngân hàng chú
trọng hơn cả.
Từ những lý do trên và được sự đồng ý của ban chủ nhiệm khoa Kinh tế, trường
Đại học Nông Lâm Tp.HCM và NH TMCP Đại Á – Chi nhánh Trảng Bom – PGD
Trung Hòa, tôi đã quyết định chọn đề tài “Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tại Ngân
hàng Thương mại cổ phần Đại Á – Chi nhánh Trảng Bom – Phòng Giao dịch Trung
Hòa”. Qua những kiến thức đã học tập tại trường và quá trình thực tập tại Ngân hàng
Đại Á – Phòng Giao dịch Trung Hòa, tôi đã cố gắng tìm hiểu về hoạt động huy động
Mô tả nghiệp vụ huy động vốn tại NH TMCP Đại Á. Từ đó nêu ra nhận xét.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Qua những vấn đề nghiên cứu, đưa ra nhận xét về những ưu khuyết điểm về
công tác kế toán huy động vốn và trên cơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động.
3
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á
2.1.1 Các thông tin cơ bản về ngân hàng
NH TMCP Đại Á (DAB – DAB) ra đời và hoạt động với xuất phát điểm chỉ
là một NH TMCP nông thôn nhỏ tại tỉnh Đồng Nai trong bối cảnh đất nước đang trong
giai đoạn tiến hành đổi mới nền kinh tế. Qua gần 19 năm hình thành và phát triển,
mạng lưới hoạt động của DAB đã ngày càng được mở rộng từ Nam ra Bắc, uy tín của
NH ngày càng được nâng cao, tạo được thương hiệu lớn mạnh trong toàn hệ thống
Ngân hàng thể hiện một sức sống tiềm năng, phát triển mạnh và ổn định của DAB trên
thị trường ngày nay.
DAB với các sản phẩm và dịch vụ luôn đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng
với một phong cách chuyên nghiệp. Những năm gần đây, DAB được biết đến là một
trong những Ngân hàng Thương Mại phát triển ổn định, bền vững, chất lượng tín dụng
tốt. Hiện nay, với sự hỗ trợ của hai cổ đông chiến lược là: Tổng công ty Tín nghĩa và
Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu… DAB đang tiếp tục đẩy mạnh quy mô hoạt
động và phát triển sản phẩm mới để có thể sánh ngang và cùng cạnh tranh với các NH
TMCP khác, đồng thời trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu trong cả nước
phòng giao dịch để phát triển kinh doanh, chẳng hạn như: Tháng 3 năm 2003 khai
trương PGD Tam Phước tại huyện Long Thành; tháng 03 năm 2005 khai trương Chi
nhánh Trảng Bom tại huyện Trảng Bom. Trong quá trình phát triển của mình, DAB
không hoạt động một cách đơn độc mà luôn được sự giúp đỡ, tài trợ của một số ngân
hàng: Năm 2004, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Chi nhánh Đồng Nai đã hợp đồng
liên kết hỗ trợ DAB trong các lĩnh vực phát triển dịch vụ, công nghệ thông tin, nâng
cao nghiệp vụ, cấp tín dụng. Tháng 05/2004, Đại Á ngân hàng tham gia dự án Tài
chính nông thôn II do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) tài trợ.
Cùng với sự phát triển về mạng lưới các Chi nhánh và phòng giao dịch thì vốn
điều lệ của DAB cũng tăng lên một cách nhanh chóng. Với vốn điều lệ từ ngày đầu
thành lập là 1 tỷ VNĐ, vốn điều lệ của Ngân hàng đã tăng lên 8 tỷ VNĐ vào năm
2001, 16 tỷ vào năm 2002, năm 2003 là 25 tỷ, 42 tỷ vào năm 2004, 500 tỷ VNĐ vào
5
năm 2006 và vào quý I năm 2009, Đại Á Ngân hàng đã tăng vốn điều lệ lên 1.000 tỷ
VNĐ và hiện nay là 5.100 tỷ đồng.
Không chỉ phát triển mạng lưới chi nhánh và phòng giao dịch trong phạm vi
tỉnh Đồng Nai, DAB đã thành lập nhiều chi nhánh và phòng giao dịch tại các tỉnh,
thành trong cả nước, như: 26/2/2008 Sở Giao dịch I TP. Hồ Chí Minh, đơn vị ngoại
tỉnh đầu tiên chính thức đi vào hoạt động; ngày 2/10/2008, khai trương chi nhánh Hà
Nội; ngày 07/08/2009, chi nhánh Bình Dương khai trương hoạt động tại 553 Đại Lộ Bì
Dương - P.Hiệp Thành - TX Thủ Dầu Một - Bình Dương; đến ngày 29/04/2010 thì
khai trương Chi nhánh Bà Rịa - Vũng Tàu tại địa chỉ 63 Lê Hồng Phong, thành phố
Vũng Tàu. 12/2010, tăng vốn điều lệ lên 3.100 tỷ đồng.
Tính đến tháng 11/2011, DAB có 62 điểm giao dịch trên toàn quốc và đang tiến
hành triển khai ISO 9001:2008 nhằm thực hiện các quy trình sản phẩm dịch vụ chất
lượng hơn để ngày càng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng. Ra đời sau nhưng DAB đã
dần khẳng định vị thể của mình trong hệ thống ngân hàng trên toàn quốc, chiếm lấy
Kiểm soát viên chuyên trách:
Ông Mai Trọng Luận.
Kiểm soát viên không chuyên trách:
Ông Nguyễn Văn Hòa.
6
(Nguồn tin: www.DAB.com.vn)
7
THÀNH VIÊN BAN ĐIỀU HÀNH
Tổng giám đốc:
Ông Lê Huy Dũng
Phó Tổng giám đốc:
Ông Nguyễn Ngọc Khánh
Phó Tổng giám đốc:
Ông Nguyễn Văn Hanh
động như: huy động vốn bằng Việt Nam đồng dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn (1
tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng, 18 tháng, 24 tháng, ...); tiền gửi
không kỳ hạn; tiền gửi của tổ chức; đáp ứng nhu cầu vay vốn của các tổ chức cá nhân;
thu hộ, chi hộ; thu đổi ngoại tệ; chuyển tiền; đại lý chi trả kiều hối; ... DaiA Bank
Trảng Bom mong muốn góp phần vào sự phát triển các tiện ích phục vụ người dân
đang sinh sống và làm việc tại địa bàn dân cư huyện Trảng Bom.
2.2.2 Bộ máy tổ chức hành chính
Hình 2.2: Bộ máy tổ chức điều hành của DAB Trảng Bom
8
(Nguồn tin: Phòng hành chánh nhân sự)
2.3 Giới thiệu về PGD Trung Hòa
2.3.1 Quá trình hình thành và phát triển
Địa chỉ : 4A, Ấp Bàu Cá, Xã Trung Hòa, Huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
ĐT: (061) 3 679 956 / Fax: (061) 3 679 962
PGD Trung Hòa chính thức đi vào hoạt động từ ngày 14/07/2008 cho đến nay đã
được hơn 3 năm. PGD khai trương ngay trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế và tài
chính nên hoạt động của phòng trong những ngày đầu chưa được phát triển. Trong quá
trình hoạt động của PGD Trung Hòa có một số thuận lợi sau đây:
Tọa lạc trên con đường Quốc Lộ 1A, nơi giao thông và huyết mạch, PGD
Trung Hòa may mắn có được vị trí rất thuận lợi cho hoạt động kinh doanh. Xã Trung
Hòa là trọng điểm của huyện Trảng Bom, tập trung nhiều loại hình doanh nghiệp, đặc
biệt là lĩnh vực Công nghiệp và Thương mại dịch vụ, khu vực xã có cơ sở hạ tầng và
hệ thống giao thông thuận lợi. Có sức thu hút đầu tư từ bên ngoài và phát triển mạnh
mẽ cả ba lĩnh vực : Công nghiệp – Dịch vụ - Nông nghiệp.
Giai đoạn đầu khai trương hoạt động PGD Trung Hòa còn gặp phải một số khó
khăn do thương hiệu Đại Á Ngân hàng còn khá mới mẻ ở khu vực, lực lượng cán bộ
nhân viên còn mỏng nên việc quảng bá tiếp thị còn hạn chế.
Tổ Kế toán –
Ngân Quỹ
Tổ Tín Dụng
Ghi chú:
10
Quan hệ trực tuyến:
Quan hệ chức năng:
(Nguồn tin: Phòng hành chánh nhân sự)
2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng:
Bộ máy làm việc của PGD Trung Hòa có các tổ nghiệp vụ sau :
Tổ tín dụng:
Nghiên cứu, xây dựng chiến lược tín dụng. Phân loại khách hàng và đề xuất các
chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng nhằm mở rộng hướng đầu tư tín dụng.
Phân tích theo ngành nghề kinh tế, kỹ thuật, danh mục khách hàng và đề xuất
phương án cho vay an toàn và đạt hiệu quả cao.
Thẩm định và đề xuất cho vay các dự án tín dụng theo phân cấp ủy quyền. Thực
hiện thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ cấp trên theo phân cấp ủy quyền.
Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, phòng ngừa rủi ro, tìm
nguyên nhân và xu hướng khắc phục. Tổng hợp, đôn đốc thực hiện chương trình
tháng, quý, năm trình Giám đốc và trung tâm điều hành (Hội sở - Chi Nhánh Cấp 1).
Chấp hành chế độ báo cáo, thống kê theo quy định.
Lập báo cáo tháng, quý, năm nhằm phản ánh tình hình hoạt động của PGD từ
đó đề ra kế hoạch kinh doanh tham mưu Giám đốc.
a. Tổ kế toán – ngân quỹ:
bảo lãnh như : bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh bảo hành công trình,
bảo lãnh chất lượng sản phẩm, bảo lãnh vay vốn trong và ngoài nước, thanh toán
chuyển tiền điện tử,…
Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ.
Cụ thể như sau:
a. Sản phẩm tiền gửi
Tiền gửi thanh toán: Khách hàng có thể nộp và rút tiền mặt, chuyển khoản trong
nước, đảm bảo vay vốn, bảo lãnh cho người thứ ba vay.
Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bằng VND, ngoại tệ: Khách hàng có thể rút vốn
trước hạn, chuyển quyền sở hữu, đảm bảo vay vốn, mở thẻ tín dụng hay bảo lãnh cho
người thứ ba vay, xác nhận khả năng tài chính.
Ngoài ra còn có sản phẩm tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn (VND, USD).
b. Sản phẩm tín dụng
Chủ yếu là cho vay
Cho vay mua xe: Đáp ứng nhu cầu mua xe ôtô (xe du lịch, xe tải…) với mức
vay tối đa 100% giá mua phù hợp với điều kiện cho vay của ngân hàng.
12
Cho vay góp chợ: Tài trợ vốn cho các tiểu thương đang kinh doanh thường
xuyên tại các chợ trên cùng địa bàn.
Cho vay sản xuất kinh doanh (SXKD): Cho vay đầu tư nhà xưởng, máy móc,
thiết bị, hỗ trợ phục vụ cho hoạt động SXKD của khách hàng.
Cho vay tiêu dùng: Nhằm phục vụ đời sống người dân, đáp ứng nhu cầu vốn
kịp thời trong tiêu dùng của khách hàng.
Cho vay mua bất động sản như mua nhà, đất ở, cho thuê…
Cho vay thấu chi: Tài trợ vốn cho khách hàng nhằm bổ sung phần thiếu hụt khi
tài khoản của khách hàng mở tại Đại Á không đủ số dư cần thiết để thanh toán.
Cho vay tín chấp: Khách hàng là cán bộ công nhân viên được bảo lãnh của cơ
- Ủy nhiệm thu (UNT)
- Séc
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Mẫu sổ tiết kiệm có kỳ hạn, không kỳ hạn
- Hợp đồng tín dụng
-…
2.4.2 Hệ thống tài khoản Ngân hàng sử dụng
Ngân hàng sử dụng hệ thống cái tài khoản (TK) kế toán dành cho các tổ chức
tín dụng (TCTD) được ban hành theo quyết định số 02/2008/QĐ – NHNN ban hành
ngày 15/01/2008 theo quyết định của Thống đốc NHNN.
2.4.3 Hình thức kế toán Ngân hàng áp dụng
a. Hình thức ghi sổ
NH thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính, nhưng thiết lập sổ tuân thủ
theo hình thức Chứng từ ghi sổ. Hiện nay, NH sử dụng phần mềm Ngân hàng lõi (Core
banking) đáp ứng các đòi hỏi khắt khe của một hệ thống giao dịch hiện đại, quản lý rủi
ro, kiểm soát an toàn, xử lý giao dịch nhanh chóng cũng như đáp ứng yêu cầu ứng
dụng khi đưa sản phẩm dịch mới ra thị trường một cách nhanh chóng nhất.
Phần mềm phân quyền người sử dụng giữa GDV, thủ quỹ, kế toán bằng mật
mã riêng. Giao diện phần mềm dễ hiểu, có cả Tiếng Anh lẫn Tiếng Việt.
b. Trình tự ghi sổ
Hình 2.4 Trình tự ghi sổ kế toán bằng phần mềm trên máy vi tính
14