KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT PGD 20 QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (QUÝ I NĂM 2012) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ NGỌC GIÚP

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT- PGD 20 QUẬN
PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(QUÝ I NĂM 2012)

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH


NGUYỄN THỊ NGỌC GIÚP

KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY TẠI
NGÂN HÀNG TMCP NAM VIỆT- PGD 20 QUẬN
PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(QUÝ I NĂM 2012)

Ngành: Kế Toán


Con xin kính dâng lên cha mẹ tấm lòng hiếu thảo và vâng lời. Cha mẹ đã hy
sinh và chịu rất nhiều khổ cực vì con. Với con, cha mẹ là những người thầy dạy con
đứng lên sau những lần vấp ngã và là những người bạn lớn nhất của cuộc đời con.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm
Tp.HCM, ban chủ nhiệm khoa kinh tế cùng toàn thể quý thầy cô đã tạo điều kiện học
tập và truyền đạt những kiến thức quý báo cho em trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Con mãi khắc ghi công ơn của Thầy Lê Văn Hoa, người đã tận tâm hướng dẫn
và giúp đỡ con trong quá trình học tập cũng như thực hiện nghiên cứu đề tài tốt nghiệp
này.
Tôi chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Nam Việt cùng các anh
chị nhân viên tại phòng giao dịch 20 đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi trong quá trình
thực tập tại đơn vị.
Và cuối cùng tôi xin cảm ơn đến tất cả những người bạn đã luôn sát cánh, quan
tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu viết đề tài tốt
nghiệp của tôi.
Chúc cho những tình cảm ấy luôn bền chặt!
Tp.HCM, ngày…..tháng…..năm 2012
Sinh viên


NỘI DUNG TÓM TẮT
NGUYỄN THỊ NGỌC GIÚP. Tháng 06 năm 2012. “Kế Toán Nghiệp Vụ Huy
Động Vốn Và Cho Vay Tại Ngân Hàng TMCP Nam Việt – PGD 20, Quận Phú
Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh”.
NGUYEN THI NGOC GIUP. Jun 2012. “Accounting Of Capital
Mobilization And Making Loans At Nam Viet Commercial Joint Stock Bank – 20
Trading Office, Phu Nhuan district, Ho Chi Minh City”
Khoá luận chủ yếu mô tả tình hình cũng như công tác huy động vốn tại phòng
giao dịch 20 – Ngân hàng TMCP Nam Việt thông qua việc mô tả công tác hạch toán

1.1. Đặt vấn đề



1.2. Mục tiêu nghiên cứu



1.3. Phạm vi nghiên cứu



1.4 Cấu trúc của khóa luận



CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN



2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Nam Việt



2.1.1. Thông tin chung về ngân hàng TMCP Nam Việt



2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển


2.3. Đặc điểm công tác kế toán



CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Tổng quan về NHTM

10 
10 

3.1.1. Khái niệm

10 

3.1.2. Chức năng của NHTM

10 

3.2. Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn

10 

3.2.1 Nguồn vốn của NHTM

10 

3.2.2. Khái niệm và vai trò nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

11 



3.3.2. Phương thức cho vay

28 

3.3.3. Kế toán nghiệp vụ cho vay

28 

3.3.3.1. Các tài khoản NH sử dụng

28 

3.3.3.2. Phương pháp hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu

30 

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1. Hình thức giao dịch tại Navibank- PGD 20

33 
33 

4.2 Tình Hình Huy Động Vốn Và Cho Vay Qua 3 Năm Của Navibank- PGD 20 34 
4.3 Các hình thức huy động vốn tại Navibank- PGD 20
4.3.1 Quy trình mở TK và thu, chi tiền cho KH

38 
39 


55 

4.3.3.1. Thủ tục gửi tiền vào tài khoản

55 

4.3.3.2. Cách tính lãi TG CKH

55 

4.3.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (TGTK CKH)

59 

4.3.4. 1. Các quy định chung

59 

4.3.4.2. Nghiệp vụ kế toán tăng TGTK CKH

59 

4.3.4.3. Nghiệp vụ kế toán giảm TK TGTK CKH

60 

4.4. Nghiệp vụ cho vay

68 
vi

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
5.1 Kết luận

81 
81 

5.1.1 Về công tác kế toán huy động vốn

81 

5.1.2 Về công tác kế toán cho vay

84 

5.2. Kiến nghị

85 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

87 

PHỤ LỤC 

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBTD


NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

PGD

Phòng giao dịch

STK

Sổ tiết kiệm

TCTD

Tổ chức tín dụng

TG CKH

Tiền gửi có kỳ hạn

TG KKH

Tiền gửi không kỳ hạn

TGTK CKH


Bảng 4.2. Tình Hình Cho Vay Qua 3 Năm Của Navibank- PGD 20

37 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Navibank – PGD 20



Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Thông Qua Phần Mềm trên Máy Vi Tính



Hình 4.1. Lưu Đồ Quy Trình Giao Dịch Một Cửa

34 

Hình 4.2 Lưu Đồ Quy Trình Mở TK

40 

Hình 4.3 Lưu Đồ Quy Trình Nộp Tiền Vào TK Của KH

41 

Hình 4.4. Lưu Đồ Quy Trình Chi Tiền Cho KH


Hình 4.12. Lưu Đồ Quy Trình Thu Nợ, Lãi Vay, Tất Toán Tài Khoản Vay

76 

Hình 4.13. Sơ Đồ Nghiệp Vụ Tín Dụng

79 

x


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Chứng từ về nghiệp vụ tiền gửi thanh toán
Phụ lục 2: Chứng từ về nghiệp vụ tiền gửi có kỳ hạn
Phụ lục 3: Chứng từ về nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Phụ lục 4: Chứng từ về nghiệp vụ đảm bảo nợ vay
Phụ lục 5: Chứng từ về các nghiệp vụ giải ngân
Phụ lục 6: Chứng từ về nghiệp vụ thu nợ, lãi vay, giải chấp tài sản tất toán hợp đồng
vay.

xi


CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
NHTM là một định chế tài chính hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ,
với hoạt động kinh doanh chính là cho vay, tức là cung cấp vốn và thu lãi. Hoạt động

1.3. Phạm vi nghiên cứu
Khoá luận được thực hiện trong phạm vi nghiên cứu sau:
- Về không gian: tại NHTMCP Nam Việt – PGD 20.
- Về thời gian: 20/02/2012 đến 20/04/2012.
- Về nội dung: kế toán nghiệp vụ huy động vốn và cho vay tại Ngân hàng
TMCP Nam Việt – Phòng Giao dịch 20 Quý I năm 2012.
1.4 Cấu trúc của khóa luận
Khoá luận được chia làm 5 chương, bao gồm:
Chương I: Mở đầu
Giới thiệu tổng quát lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
và tổng quan về cấu trúc luận văn.
Chương 2: Tổng quan
Mô tả khái quát về NHTMCP Nam Việt, giới thiệu sơ lược về NHTMCP Nam
Việt – PGD 20, các sản phẩm huy động vốn, hình thức cho vay tại đơn vị.
Chương 3: nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Trình bày cơ sở lý luận liên quan đến công tác huy động vốn và cho vay, công
thức và phương pháp nghiên cứu được vận dụng để thực hiện đề tài này.
Chương 4: kết quả và thảo luận.
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận đã thu thập trong quá trình điều tra
nghiên cứu để đạt mục tiêu nghiên cứu đã đề ra.
Chương 5: kết luận và kiến nghị.
Rút ra nhận xét về hoạt động huy động vốn, cho vay tại NH và công tác hạch
toán huy động vốn,cho vay, những ưu nhựợc điểm và một số kiến nghị.
2


CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN

2.1. Giới thiệu về ngân hàng TMCP Nam Việt

Email:

[email protected]

2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Nam Việt trước đây là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Sông
Kiên – Ngân hàng cổ phần được thành lập theo Giấy phép số 0057/NH – GP ngày 18
tháng 9 năm 1995 do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp và giấy phép thành lập số
1217/GP – UB ngày 17 tháng 10 năm 1995 do Uỷ ban nhân dân tỉnh Kiên Giang cấp.
Ngân hàng hiện đang hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
4103005193 của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp.
Trải qua hơn 16 năm hoạt động, Ngân hàng TMCP Nam Vỉệt đã thực hiện vị trí
của mình trên thị trường tài chính, thể hiện sự tăng trưởng nhanh chóng và ổn định cả
về quy mô về tổng tài sản, vốn điều lệ lẫn hiệu quả kinh doanh.Trong bối cảnh hội
nhập kinh tế quốc tế, tự do hoá tài chính đang diển ra mạnh mẽ, Ngân hàng TMCP
Nam Việt hướng đến hiện đại hoá công nghệ ngân hàng để nhanh chóng tiếp cận và
phát triển các dịch vụ NHTM hiện đại – đa năng, tăng cường công tác quản lý rủi ro
3


nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế về hệ số an toàn tín dụng, nâng cao hiệu quả kinh
doanh cũng như năng lực cạnh tranh.
2.1.3. Định hướng phát triển của Navibank trong thời gian tới
Nhằm tận dụng và phát huy thế mạnh sẵn có của bản thân cũng như xem xét
môi trường kinh doanh và các yếu tố khách quan khác, Navibank xác định chiến lược
kinh doanh của mình là trở thành “ Ngân hàng thương mại bán lẻ, chuẩn mực, hiện đại
và hàng đầu Việt Nam”. Để thực hiện được mục tiêu này, Navibank đã và đang triển
khai đồng loạt các kế hoạch, chiến lược cụ thể về kế hoạch tài chính, kế hoạch PR và
Marketing, chính sách nguồn nhân lực, chính sách giá,sản phẩm, dịch vụ,…
2.2. Giới thiệu về Phòng Giao dịch 20 – Ngân hàng TMCP Nam Việt

Thủ
quỷ

Kế
toán
giao
dịch

NV

vấn
TD

NV
hỗ
trợ
TD

B. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
* Trưởng phòng
Tiếp nhận và triển khai kịp thời đặc điểm những thông tin, văn bản, chế độ từ
cấp trên để triển khai và quản lý toàn bộ PGD 20 đến từng cán bộ nhân viên trong
PGD, ký duyệt những chứng từ quan trọng phát sinh tại PGD. Đồng thời theo dõi,
giám sát mọi hoạt động của PGD, của nhân viên, kịp thời xử lý những khó khăn,
vướng mắc phát sinh.
* Phó phòng
Thực hiện việc hỗ trợ hoàn tất giao dịch, kiểm tra, kiểm soát tính hợp lệ, hợp
pháp của các chứng từ giao dịch liên quan đến nghiệp vụ phát sinh, đảm bảo số liệu
được hạch toán chính xác, đầy đủ và kịp thời theo đúng Chế độ chứng từ kế toán hiện
hành, tổng hợp và tổ chức lưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán, quyết toán và các

gồm các nhiệm vụ cụ thể sau:
▪ Huy động tiền gửi tiết kiệm bằng VND, vàng, USD.
▪ Cho vay vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
▪ Thanh toán quốc tế.
▪ Dịch vụ bảo lãnh.
▪ Dịch vụ ngân quỹ, dịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong nước.
▪ Dịch vụ kiều hối và chuyển tiền nhanh Navibank – Western Union.
▪ Phát hành các loại thẻ thanh toán Navi – Credit, Navi – Debit.
6


2.2.4. Chức năng của PGD 20
PGD 20 trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và các hoạt động
kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận phân theo cấp của NH Nam Việt.
Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo lệnh của Tổng Giám đốc
NHTMCP Nam Việt.
2.2.5. Thuận lợi và khó khăn
A. Thuận lợi
Thuận lợi trong việc tìm kiếm và thu hút khách hàng để huy động vốn và đầu
tư vào các phương án sản xuất kinh doanh,đội ngũ nhân viên đạt trình độ cao, nhiệt
tình với công việc và khách hàng.
Chương trình BTS (Branch Transaction System) được sử dụng trên toàn hệ
thống NH, thuận tiện cho việc hạch toán và lưu trữ chứng từ trên máy.
B. Khó khăn
Đây là khu vực tập trung nhiều tổ chức tín dụng hoạt động có tiềm lực tài chính
và phương án quản lý cao nên mức độ cạnh tranh rất gay gắt. Do đó NH cần có
những chính sách để thu hút vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
2.3. Đặc điểm công tác kế toán
A. Chế độ kế toán áp dụng
Ngân hàng áp dụng hệ thống chế độ kế toán Ngân hàng Việt Nam ban hành

Hệ thống mở có khả năng kết nối với các hệ thống khác ( ATM, chuyển tiền

điện tử liên NH, phone banking, internet banking.).
-

Cho phép ứng dụng nhiều sản phẩm mới.

-

...
* Hình thức sổ kế toán
Nhật ký chung
* Hệ thống chứng từ
♦ Chứng từ huy động vốn:

-

Chứng từ tiền mặt: giấy nộp tiền, giấy lĩnh tiền, séc tiền mặt...

-

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: séc chuyển khoản, séc bảo chi,

UNC,...
-

Các loại kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi.

-


+ Chứng từ thu nợ
• Thu bằng chuyển khoản: uỷ nhiệm chi, lệnh chi…
• Thu bằng tiền mặt: giấy nộp tiền, séc lĩnh tiền mặt
♦ Trình tự ghi sổ kế toán
Hình 2.2. Trình Tự Ghi Sổ Kế Toán Thông Qua Phần Mềm trên Máy Vi Tính
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN

BẢNG
TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ
KẾ TOÁN
CÙNG LOẠI

SỔ KẾ TOÁN
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN

-SỔ TỔNG HỢP
- SỔ CHI TIÊT

MÁY VI TÍNH
BÁO CÁO KẾ
TOÁN
-BCTC
-BÁO CÁO KẾ
TOÁN QUẢN
TRỊ

Nhập số liệu hằng ngày

3.1.2. Chức năng của NHTM
A. Chức năng trung gian tài chính
Bao gồm trung gian tín dụng và trung gian thanh toán giữa các doanh nghiệp
trong nền kinh tế.
B. Chức năng tạo tiền
Là chức năng sáng tạo ra bút tệ góp phần gia tăng khối tiền tệ cho nền kinh tế.
C. Chức năng “ sản xuất”
Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực để tạo ra “sản phẩm” và dịch
vụ NH cung cấp cho nền kinh tế.
3.2. Khái quát về nghiệp vụ huy động vốn
3.2.1 Nguồn vốn của NHTM
Nguồn vốn của NHTM bao gồm:
- Vốn điều lệ
- Vốn huy động
10


- Vốn đi vay
- Vốn tiếp nhận
- Vốn khác.
3.2.2. Khái niệm và vai trò nghiệp vụ huy động vốn của NHTM
A. Khái niệm
Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của
NHTM. Các NHTM nhận vốn từ những người gửi tiền, các chủ thể cho vay để thực
hiện nhu cầu kinh doanh của mình nên nguồn vốn này được xem như một khoản nợ
của NH. Do vậy, nghiệp vụ huy động vốn còn được gọi là nghiệp vụ tài sản Nợ.
B. Vai trò
Hoạt động huy động vốn có một vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của NH và xã hội.
* Đối với Ngân hàng

* Tiền gửi có kỳ hạn:
Loại tiền này của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, cá nhân gửi vào NHTM
với mục đích để hưởng lãi.
Đặc điểm: người gửi tiền chỉ được lĩnh tiền sau một thời hạn nhất định từ một
vài tháng đến một vài năm. Tuy nhiên, với những lý do khác nhau, người gửi tiền có
thể rút trước hạn. Trường hợp này người gửi tiền không được hưởng lãi, hoặc được
hưởng lãi theo lãi suất thấp tuỳ theo quy định của mỗi NH.
B. Tiền gửi tiết kiệm
Là khoản tiền gửi của cá nhân được gửi vào khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác
nhận trên thẻ tiết kiệm và được hưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết
kiệm. Bao gồm:
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Hình thức này thường dành cho đối tượng KH cá nhân hoặc tổ chức, có tiền
tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục tiêu an toàn và sinh lợi nhưng không thiết lập
được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.
Đặc điểm: số dư tài khoản này ít biến động, KH có thể rút bất cứ lúc nào mà
không cần báo trước vào bất kỳ ngày làm việc nào của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm.
Do đó NH thường trả lãi suất thấp cho loại tiền gửi này, tuy nhiên vẫn cao hơn so với
tiền gửi thanh toán.đối với KH khi chọn lựa hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn
và tiện lợi quan trọng hơn mục tiêu sinh lợi.
12


* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Hình thức này thường dành cho đối tượng KH cá nhân hoặc tổ chức, có tiền
tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục tiêu an toàn và sinh lợi và thiết lập được kế
hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.
Đặc điểm: người gửi tiền chỉ có thể rút tiền sau một kỳ hạn gửi tiền nhất định
theo thoã thuận với tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm. Lãi suất trả cho loại tiền gửi này
cao hơn tiền gửi không kỳ hạn và mức lãi phụ thuộc vào loại kỳ hạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status