ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM TRONG NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SỬ DỤNG NƯỚC
NGẦM TRONG NÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 06/2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
************

NGUYỄN THỊ THU HIỀN

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA SỬ DỤNG NƯỚC
NGẦM TRONG NÔNG NGHIỆP
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT TỈNH ĐĂK LĂK

Ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường



năm

Thư ký hội đồng chấm báo cáo

Ngày

tháng

năm


LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, con xin gởi những dòng tri ân đến Ba Mẹ và gia đình, những
người đã sinh thành, nuôi nấng và tạo mọi điều kiện cho con có được ngày hôm nay.
Xin được cảm ơn toàn thể quý thầy cô trường Đại Học Nông Lâm TPHCM, đặc
biệt là quý thầy cô Khoa Kinh Tế, đã truyền dạy cho em những kiến thức quý báu
trong suốt 4 năm qua.
Đặc biệt xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy ĐẶNG THANH HÀ, đã rất nhiệt
tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích, và sự hướng dẫn
tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn các anh chị, cô chú thuộc Sở Tài Nguyên Môi Trường tỉnh Đăk Lăk,
Phòng Tài Nguyên Môi Trường TP.BMT, Liên Đoàn Địa Chất Thủy Văn – Địa Chất
Công Trình Miền Nam đã đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn thành phố và UBND thành
phố BMT.
Cho tôi gởi lời cảm ơn đến bạn bè tôi, những người đã giúp đỡ tôi về mặt tinh
thần, cũng như đóng góp ý kiến để tôi hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

hoặc trồng mới vườn cà phê, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, khai thác nước ngầm ở mức
trữ lượng khai thác bền vững phục vụ sản xuất của người dân. Ngoài ra, bà con nông
dân còn khuyến khích trồng và bảo vệ rừng, phát triển thủy lợi, phát triển mô hình sản
xuất cà phê cà phê bền vững.


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

viii

DANH MỤC CÁC BẢNG

ix

DANH MỤC CÁC HÌNH

x

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

x

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1

1.1.

Đặt vấn đề


1.4.1. Phạm vi thời gian

3

1.4.2. Phạm vi không gian

3

1.4.3. Phạm vi khóa luận

3

Cấu trúc khóa luận

3

CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN

5

2.1.

Tổng quan về tài liệu nghiên cứu

5

2.2.

Tổng quan về TP.BMT

12
12

3.1.1.Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan tài nguyên nước ngầm 12
3.1.2. Khái niệm về hiệu quả kinh tế

15

3.1.3. Một số lý luận cơ bản về đường cầu

16

v


3.2.

3.1.4. Một số lý luận cơ bản về đường cung

17

3.1.5. Cân bằng thị trường

18

Phương pháp nghiên cứu

18

3.2.1. Phương pháp xác định trữ lượng nước ngầm

25

4.1.1. Đặc điểm tự nhiên tài nguyên nước ngầm TP.BMT

25

4.1.2. Ước tính trữ lượng nước dưới đất TP.BMT

28

4.2. Hiện trạng khai thác và sử dụng nước ngầm tại TP.BMT

30

4.2.1. Thực trạng khai thác và sử dụng nước

30

4.2.2. Thực trạng chất lượng nước ngầm

31

4.2.3. Một số nguyên nhân làm suy giảm TNN

32

4.3. Đặc điểm kinh tế-xã hội của các hộ điều tra

4.4.


Nhận xét chung và mô hình năng suất cà phê

41

4.4.1. Phân tích các chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế

41

4.4.2. Mô hình ước lượng hàm năng suất cà phê

42

4.4.3. Kiểm định mô hình ước lượng hàm năng suất cà phê

43

vi


4.4.4. Tính toán mức tác động biên của các yếu tố đến năng suất cà phê 43
4.4.5. Hàm cầu cá nhân nước ngầm cho tưới tiêu
4.5.

Xây dựng hàm cầu và hàm cung nước ngầm của thị trường

44
46

4.5.1. Xây dựng hàm cầu nước ngầm cho tưới tiêu cà phê của thành phố 46
4.5.2. Tổng cầu nước ngầm cho toàn thành phố


52

4.6.4. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng

53

4.6.5. Đa dạng hóa cây trồng trong vườn cà phê

53

4.6.6. Định hướng phát triển cà phê bền vững

54

4.6.7. Phát triển thuỷ lợi tạo cân bằng nguồn nước

55

4.6.8. Đẩy mạnh công tác khuyến nông và truyền thông

56

CHƯƠNG 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

57

5.1. Kết luận

57


Bảo vệ thực vật

CN – TTCN

Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

ĐBSCL

Đồng bằng sông Cửu Long

ĐCTV – ĐCCT

Địa chất thủy văn – Địa chất công trình

ĐT & TTTH

Điều tra và tính toán tổng hợp

OLS

Phương pháp bình phương bé nhất

TCN

Thủ công nghiệp

TĐHV

Trình độ học vấn


Kinh tế - xã hội

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 2.1. Diện Tích Đất Tự Nhiên 2011 Phân Theo Mục Đích Sử Dụng



Bảng 2.2. Tốc Độ Tăng Trưởng Kinh Tế Bình Quân Hàng Năm



Bảng 2.3. Tỷ Trọng Cơ Cấu Các Ngành Kinh Tế



Bảng 2.4. Tỷ Lệ Lao Động Qua Đào Tạo của Các Ngành

10 

Bảng 3.1. Kỳ Vọng Dấu Cho Hệ Số của Mô Hình Ước Lượng

20 

Bảng 4.1. Qui Mô Hộ và Kích Cỡ Nhân Khẩu của Các Hộ Qua Cuộc Điều Tra


Bảng 4.9. Các Thông Số Ước Lượng Của Mô Hình Năng Suất Cà Phê

42 

Bảng 4.10. Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình

43 

Bảng 4.11. Cơ Cấu Sử Dụng Nước Ngầm Của Toàn Thành Phố

47 

Bảng 4.12. Các Thông Số Ước Lượng của Mô Hình Tổng Cầu Nước Ngầm Toàn
Vùng

48 

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Ban Mê Thuột

6

Hình 4.1. Biểu Đồ Cơ Cấu Các Nhóm Tuổi Qua Cuộc Điều Tra

34


46

Hình 4.10. Đường Cung Nước Ngầm Theo Khai Thác Bền Vững

48

Hình 4.11. Đồ Thị Thể Hiện Giá Nước Tối Ưu

49

Hình 4.12. Mô Hình Tưới Phun Mưa tại Huyện Xuân Lộc Tỉnh Đồng Nai

51

Hình 4.13. Cây Cà Phê Ghép Chồi Cao Sản tại Đạt Lý TP.BMT

52

Hình 4.14. Mô Hình Cà phê 4C tại Đăk Lăk

54

Hình 4.15. Đập Nước Tưới Cà phê của Người Dân Xã Krông Búc, Đắc Lắc

56

x



Chúng ta sử dụng nước trong hầu hết các dịch vụ hàng ngày từ phục vụ sinh
hoạt gia đình đến sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và công nghiệp. Trong
các hoạt động sản xuất thì nông nghiệp là khách hàng tiêu thụ nước lớn nhất, sử dụng
trung bình 80% tổng lượng nước tiêu thụ ở các nước đang phát triển trong đó có Việt
Nam.
Tây Nguyên là một vùng sản xuất nông nghiệp quan trọng đầy tiềm năng của
Việt Nam với tài nguyên quý hiếm được thiên nhiên ban tặng là vùng đất đỏ Bazan
rộng lớn thuận lợi cho canh tác các cây trồng, nhất là các cây trồng đặc sản nhiệt đới
có giá trị kinh tế cao như Cà phê, Hồ tiêu, chè, ... nhưng tài nguyên đất Bazan chỉ có
thể phát huy hiệu quả khi được các tài nguyên khác hỗ trợ, kết hợp chặt chẽ, đặc biệt là
tài nguyên nước.
Từ năm 1997 trở lại đây, rừng ở Đăk Lăk bị tàn phá với tốc độ chóng mặt, độ
che phủ giảm từ 65% xuống chỉ còn khoảng 42% trong 10 năm qua, nên lượng nước
mưa hầu hết trở thành nước lũ, lượng nước có thể thấm xuống được tầng nước ngầm là
rất hạn chế. Theo kết quả quan trắc cho thấy nguồn nước ngầm Đăk Lăk liên tục giảm
từ một đến gần ba mét trong vài tháng mùa khô này.


Mặt khác diện tích trồng các loại cây lâu năm như cà phê, tiêu, ca cao đang
ngày càng được mở rộng, đòi hỏi lượng nước cung cấp cho nông nghiệp tăng lên một
cách nhanh chóng. Nên khi lượng nước ngầm bị suy giảm như nêu trên, nông dân Đăk
Lăk gặp rất nhiều khó khăn.
Nước ngầm là một nguồn tài nguyên có thể tái tạo, việc sử dụng tài nguyên này
sẽ bền vững vô hạn nếu tỷ lệ sử dụng nước thấp hơn tỷ lệ tái sinh. Thế nhưng, hiện nay
nó bị xem như một nguồn tài nguyên tự do tiếp cận. Và con người đã khai thác một
cách bừa bãi, tràn lan, sử dụng một cách lãng phí đã làm cho nguồn tài nguyên này
ngày càng suy thoái và cạn kiệt nhanh chóng.
Do vậy cần thiết phải nghiên cứu tính toán cân bằng và sử dụng nước trên vùng
đất Bazan - Tây Nguyên bằng việc áp dụng những giải pháp tiết kiệm nước, giữ nước,
giữ ẩm, áp dụng các biện pháp quản lý sử dụng nước ngầm một cách hiệu quả để giảm

Thị trường nước là cạnh tranh hoàn toàn.
1.4.

Phạm vi nghiên cứu khóa luận

1.4.1. Phạm vi thời gian
Đề tài thực hiện trong khoảng thời gian từ 28/2/2012 đến 9/6/2012. Trong đó
khoảng thời gian từ 28/2 đến 28/3 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và tính toán trữ
lượng nước ngầm, từ ngày 28/3 đến ngày 28/4 điều tra thử và điều tra chính thức thông
tin về tình hình sử dụng nước của các hộ gia đình và nhập số liệu. Thời gian còn lại tập
trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình, viết báo cáo.
1.4.2. Phạm vi không gian
Đề tài tiến hành trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột. Số liệu sơ cấp được
điều tra chọn mẫu ngẫu nhiên tại các phường, xã: Khánh Xuân, Thành Nhất, Ea Tam,
Tân An, Cư Êbur, Hòa Thắng, Hòa Khánh, Hòa Thuận, Ea Tu, Ea Kao, Hòa Phú, Hòa
Xuân. Các thông số địa chất thủy văn được thu thập thông qua kết quả quan trắc của
Liên Đoàn ĐCTV – ĐCCT Miền Nam.
1.4.3. Phạm vi khóa luận
Do hạn chế về số liệu thứ cấp có sẵn và thời gian nghiên cứu tương đối ngắn
nên đề tài chỉ nhằm vào các nội dung chính là:
Mô tả đặc điểm tự nhiên, hiện trạng khai thác nước ở tầng chứa nước chính.
Phân tích kinh tế tài nguyên nước ngầm: phân tích đường cầu, đường cung, giá
nước tối ưu, hiệu quả sử dụng nước ngầm trong nông nghiệp và chính sách. Cụ thể:
tính toán trữ lượng khai thác bền vững về mặt kỹ thuật, xây dựng mô hình đường cầu
nước ngầm, xác định mức giá tối ưu, đánh giá hiệu quả sử dụng nước ngầm của các
nông hộ và đề xuất chính sách quản lý tài nguyên nước ngầm.
1.5.

Cấu trúc khóa luận
Đề tài nghiên cứu gồm 5 chương:

Trong những năm gần đây, do sự biến động của thời tiết, khí hậu, tình trạng hạn

hán đã xảy ra thường xuyên và khá nghiêm trọng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời
sống của nhân dân. Việc sử dụng nước lãng phí của con người càng làm cho nguồn
nước ngày càng trở nên khan hiếm. Để đề tài đi đúng hướng, được sự hướng dẫn của
giáo viên hướng dẫn, tôi đã tham khảo các nghiên cứu của những tác giả, nhóm tác giả
dưới đây:
Liên đoàn địa chất thủy văn – địa chất công trình miền nam, 2010, nghiên cứu
về quy hoạch và sử dụng nước ngầm tại TP.BMT đã dùng các công cụ kỹ thuật trong
quan trắc, đo lường trữ lượng và chất lượng nước dưới đất của Thành Phố. Thông qua
các mũi khoan thăm dò nhóm tác giả cũng tính được chiều dày các tầng chứa nước,
các thông số địa chất thủy văn tại khu vực TP.BMT. Đây là nguồn số liệu thứ cấp cần
thiết cho nghiên cứu của đề tài trong việc tính toán trữ lượng.
Vũ Ngọc Trân, 2010, nghiên cứu về ứng dụng phần mềm “Visual Modflow” để
thiết lập mô hình dòng ngầm, xác định ảnh hưởng của các nguồn ô nhiễm tại vùng cấp
nước TP.BMT. Dựa vào phần mềm Visual Modflow để dự báo sự hạ thấp mực nước
ngầm trong vùng khai thác, bán kính lan rộng của nó. Đánh giá mức độ biến động mực
nước ngầm, lưu lượng khai thác an toàn, xác định mức độ ảnh hưởng của các nguồn
nước ngầm do sự dịch chuyển của các vành phân tán ô nhiễm tới chất lượng nước
ngầm tại các cụm giếng khoan và điểm lộ khai thác nước ngầm theo thời gian.
Nguyễn Thị Thanh Tuyền, 2008, nghiên cứu kinh tế và quản lý tài nguyên nước
ngầm tại TP.BMT Bình Chánh, TP.HCM. Đề tài đã tính toán được trữ lượng khai thác
tiềm năng nước ngầm, dự báo sự sụt giảm của hai tầng chứa nước chính Plioxen trên
và Plioxen dưới trong tương lai, xác định được mức giá tối ưu và giá trị tài nguyên


nước ngầm trên địa bàn TP.BMT Bình Chánh. Tuy nhiên đề tài chỉ mới tập trung chủ
yếu vào cầu nước ngầm cho sinh hoạt, chưa xét đến cầu nước ngầm cho công nghiệp,
nông nghiệp. Điều này có thể chưa phản ánh hết được nhu cầu nước ngầm của toàn địa
bàn nghiên cứu. Thế nhưng đề tài cũng đã giúp tôi phần nào trong việc so sánh các nhu


Ea Tam, Tân An;
-

Khu ven nội, gồm các phường, xã: Cư Êbur, Hòa Thắng, Hòa Khánh, Hòa

Thuận, Ea Tu, Ea Kao, Hòa Phú, Hòa Xuân.
c) Địa hình
BMT nằm trên Cao Nguyên Đắk Lắk rộng lớn ở phía Tây dãy trường sơn, có
hướng thấp dần từ Đông Nam sang Tây Bắc, độ cao trung bình 538 mét so với mặt
biển. Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, độ dốc trung bình từ 3-80. Phần lớn
diện tích cao nguyên này là đất đỏ bazan màu mỡ và hầu hết đã được khai thác sử
dụng để trồng các loại cây công nghiệp (cà phê, cao su, …).
d) Khí hậu
Thời tiết được chia thành 2 mùa khá rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10,
các tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7, 8, 9 chiếm khoảng 80-90% lượng mưa cả
năm; mùa khô mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, trong mùa này độ ẩm giảm,
gió Đông Bắc thổi mạnh.
Lượng mưa trung bình hàng năm đạt khoảng 1.600 – 1.800 mm.
Độ ẩm không khí trung bình năm khoảng 82%.
Tổng số giờ nắng bình quân hàng năm khá cao, khoảng 2.139 giờ.
e) Khí tượng - thủy văn
Thủy văn: trên địa bàn thành phố Buôn Ma Thuột có một đoạn sông Sêrêpok
chảy qua phía Tây ( khoảng 23km) và mạng lưới suối thuộc lưu vực sông Sêrêpok, có
nhiều hồ nhân tạo lớn nhất như hồ EaKao, EaCuôrKăp và nguồn nước ngầm khá
phong phú.
Tuy là một tỉnh cao nguyên nhưng ở đây có đến trên 500 hồ nước tự nhiên và
nhân tạo lớn nhỏ với 47.000 ha mặt nước, một tiềm năng không nhỏ về phát triển chăn
nuôi thủy sản.
f) Tài nguyên thiên nhiên


2.289

- Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản

1.903

2. Đất lâm nghiệp

600.005

- Rừng tự nhiên

571.599

 

- Rừng trồng

28.406

 

3. Đất chuyên dùng

87.034

- Đất xây dựng

23.263

Thời kỳ
2001 – 2005
2005 – 2008
2008 – 2011

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân
14,86
11,38
17,85
Nguồn: Phòng Thống kê TP.BMT

8


Cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế thành phố tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng
công nghiệp – dịch vụ - nông nghiệp.
Bảng 2.3. Tỷ Trọng Cơ Cấu Các Ngành Kinh Tế
Đơn vị tính: %
Các ngành sản xuất
Công nghiệp – Xây dựng
Thương mại - Dịch vụ
Nông, lâm nghiệp

2000
26,91
38,27
34,82

2005

Hoạt động dịch vụ trên địa bàn thành phố phong phú, đa dạng, đáp ứng tốt nhu
cầu của nhân dân, mạng lưới chợ được bố trí đều khắp trên địa bàn, chợ trung tâm và
một số chợ phường, xã được đầu tư xây dựng và sửa chữa nâng cấp. Nhiều siêu thị và
trung tâm thương mại được hình thành. Hệ thống khách sạn được phát triển khá nhanh.
9


Các hoạt động dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, vận tải, bưu chính viễn
thông phát triển nhanh chóng.
b) Tình hình dân số - lao động – xã hội
Hiện nay thành phố Buôn Ma Thuột có 13 phường, 08 xã với dân số năm 2011
là 325.378 người chiếm 18,24% dân số toàn tỉnh. Tuổi thọ bình quân: 70 tuổi. Tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên: 1,3%.
Với 31 dân tộc anh em cùng sinh sống trong đó 85,04% người kinh, 14,96%
đồng bào dân tộc thiểu số, riêng đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ 10,91% chủ yếu là
đồng bào dân tộc Êđê.
Trong đó có 111.510 người theo tôn giáo, chiếm 33,86% dân số với 4 tôn giáo
chính là Phật giáo, Công giáo, Tin lành và Cao đài.
Năm 2011, lực lượng lao động của tỉnh có gần 1,15 triệu người, chiếm trên
67% dân số; phần lớn lao động đang ở trong độ tuổi trẻ, lao động dưới 45 tuổi chiếm
75% tổng số lao động.
Văn hóa giáo dục: hoàn thành phổ cập trung học cơ sở. Bình quân cứ 2,5 người
thì có 1 người đi học. Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 75%.
Bảng 2.4. Tỷ Lệ Lao Động Qua Đào Tạo của Các Ngành
Đơn vị tính : %
Các lĩnh vực hoạt động
Công nghiệp – Xây dựng
Dịch vụ
Nông-lâm nghiệp, thủy sản


2.3.1. Thuận lợi
Thành phố có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được đầu
tư khá mạnh và đồng bộ; có tiềm năng đất đai, lao động, cùng với các loại hình thương
mại – dịch vụ đang trên đà phát triển sẽ góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ
cấu kinh tế TP.BMT trong giai đoạn 2010-2020.
2.3.2. Khó khăn
Xuất phát thấp nên quy mô kinh tế còn nhỏ, chưa tương xứng với tiềm năng và
lợi thế của thành phố.
Sản xuất nông lâm nghiệp: chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi kém hiệu quả,
nhân rộng mô hình còn hạn chế, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất nông nghiệp
chưa đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất nông nghiệp, chương trình trồng rừng, phủ xanh
đất trống đồi trọc chưa đạt hiệu quả cao.
Về văn hóa – xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc, tệ nạn xã hội, đời sống của một
bộ phận đồng bào dân tộc thiểu số còn nhiều khó khăn, hộ nghèo còn chiếm tỷ lệ cao.
Công tác quản lý đô thị còn nhiều bất cập trong việc triển khai quy hoạch chi
tiết, quản lý nhà đất, an toàn giao thông, trật tự đô thị và vệ sinh môi trường.
Tình hình an ninh chính trị trên địa bàn còn tiềm ẩn gây khó khăn cho công
cuộc xây dựng và phát triển của thành phố.

11


CHƯƠNG 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1.

Cơ sở lý luận

3.1.1. Một số khái niệm và cơ sở lý luận liên quan tài nguyên nước ngầm

cân bằng tự nhiên của tầng chứa nước (thấm từ mưa, thấm từ sông và các khối mặt).
Đây là lượng nước khai thác bền vững không làm ảnh hưởng đến trữ lượng tĩnh của
tầng chứa. Nếu khai thác vượt mức này sẽ làm cho mực nước tĩnh của tầng chứa bị hạ
thấp dần, làm cạn kiệt nguồn nước trong tương lai. Trữ lượng động tự nhiên được tính
theo công thức tổng quát sau:
Qđtn =K*F*I

(1)

Trong đó: Qđtn – trữ lượng động tự nhiên
K – hệ số thấm của đất đá (m/ngày)
I – độ dốc thủy lực của mặt nước
F – diện tích mặt cắt (m2)
Trữ lượng tĩnh: là lượng nước chứa trong lỗ hổng của các lớp đất đá được
phép khai thác trong thời gian quy ước. Trữ lượng tĩnh của nước dưới đất có thể được
xem như một mỏ khoáng sản, càng khai thác sẽ làm cho trữ lượng tài nguyên càng vơi
dần và một ngày nào đó sẽ cạn kiệt hoàn toàn. Trữ lượng tĩnh có 2 yếu tố là trữ lượng
tĩnh trọng lực và trữ lượng tĩnh đàn hồi: Qt = Qttl + Qtđh.
Trữ lượng tĩnh trọng lực: là lượng nước tồn trữ trong các lỗ hổng của tầng
chứa nước khi mà tầng chứa nước không bị nén. Lượng nước này được tính toán theo
công thức sau:
Qttl = α*µ*m*F/T

(2)

Trữ lượng tĩnh đàn hồi: là lượng nước chứa trong lỗ hổng của tầng chứa nước
áp lực được thoát ra khi giảm áp lực của tầng chứa nước. Có thể xác định trữ lượng
tĩnh đàn hồi theo công thức sau:
Qtdh = µ*F*h/T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status